1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

QUAN SÁT CẤU TẠO TAI NẤM

19 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiến hành - Đối tượng: nấm sò tím và nấm vân chi Quan sát hình thái sợi nấm: bằng cách đặt trực tiếp ống nghiệm có tơ nấm bò trên thành lên kính hiển vi để quan sát, quan sát với v

Trang 1

Bài 1 QUAN SÁT CẤU TẠO TAI NẤM

1 Mục đích:

- Quan sát cấu tạo tai nấm để có thể nhận dạng và phân biệt được một số loại nấm ăn thông thường, từ đó có biện pháp bảo quản hay lựa chọn được tai nấm đạt chất lượng

- Quan sát nấm dược liệu ( nấm vân chi)

2 Tiến hành

- Đối tượng: Nấm sò tím

2.1. Nấm sò

2.1.1 Đặc điểm hình thái của nấm sò

- Nấm sò là tên dùng chung cho các loài nấm ăn thuộc giống Pleurotus Ở Việt Nam, nấm

sò còn có các tên gọi khác như: nấm tai lệch, nấm xoè, nấm bào ngư, nấm bèo, nấm dai…

- Nấm sò có đặc điểm chung là tai nấm dạng phễu lệch, mọc thành cụm tập trung, mỗi cánh nấm bao gồm 3 phần: mũ, phiến và cuống

Hình 1: Cấu tạo nấm sò 1 Mũ nấm 2 Phiến nấm 3 Cuống nấm 4 Hệ sợi nấm

Đặc điểm hình thái của nấm sò

2.1.2 Chu trình sống của nấm sò

- Khi trưởng thành, nấm sò sẽ phát tán bào tử, gặp điều kiện môi trường thích hợp bào tử sẽ nảy mầm hình thành hệ sợi sơ cấp

- Hệ sợi sơ cấp phát triển đầy đủ tạo nên hệ sợi thứ cấp, sau đó xảy ra sự kết hợp của hệ sợi nấm thứ cấp và hình thành quả thể nấm hoàn chỉnh

Trang 2

Hình 2: Chu trình phát triển của nấm sò

1 Bào tử vô tính - 2 Sợi đơn bào - 3 Sợi đơn bào giao phối - 4 Sợi đa bào

5 Bào tử hữu tính - 6 Quả thể nấm

Quả thể nấm sò phát triển qua các giai đoạn như sau:

- Dạng san hô: quả thể mới tạo thành, dạng sợi mảnh hình chùm

- Dạng dùi trống: mũ xuất hiện dưới dạng khối tròn, còn cuống phát triển cả về chiều ngang và chiều dài nên đường kính cuống và mũ không sai khác nhau nhiều

- Dạng phễu: mũ mở rộng, cuống nằm ở giữa

- Dạng bán cầu lệch: cuống lớn nhanh một bên và bắt đầu lệch so với vị trí trung tâm của mũ

- Dạng lá lục bình: cuống ngừng tăng trưởng, trong khi mũ vẫn tiếp tục phát triển, bìa mép thẳng đến dợn sóng

Hình 3: Các giai đoạn phát triển của quả thể nấm sò

a Dạng san hô, b Dạng dùi trống, c Dạng phễu, d Dạng bán cầu lệch, e Dạng

lá lục bình

Trang 3

Hình ảnh quan sát tai nấm sò tím:

Hình 4: Nấm sò tím

Kết luận: Nấm sò tím chứa nhiều nước Nấm sò tím để túi bóng buộc kín, để trong ngăn mát

tủ lạnh sử dụng trong vòng 1 tuần, vẫn đảm bảo chất lượng Khi thấy mũ nấm có vẻ nát nát, sờ nhẹ thấy vỡ tức là nấm đã bị hỏng, ko nên ăn; hoặc ngửi thấy có mùi lạ lạ, ko thơm thì nhất định không được ăn

Nếu muốn giữ được nấm sò lâu (dùng trong 2 tuần) mà vẫn đảm bảo độ ngon, thơm, dinh dưỡng, nên sơ chế như sau:

- Tách, xé nấm thành miếng vừa phải không quá nhỏ

- Rửa nhẹ tay trong chậu nước

- Trần nấm trong nước đang sôi khoảng 1-2 phút rồi vớt ra ngâm với nước lạnh, để ráo; cất nấm vào hộp an toàn, bảo quản trong ngăn đá tủ lạnh

Trang 4

Bài 2 PHÂN LẬP GIỐNG NẤM

1 Mục đích

- Tạo giống nấm dựa trên khả năng sinh sản sinh dưỡng của nấm, bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào

Giống thuần có thể thu nhận từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu từ bào tử hoặc từ mô thịt nấm

2 Phương pháp phân lập

Nguyên tắc của phương pháp này là chọn tai nấm điển hình và ở giai đoạn trưởng thành, để dễ đánh giá chất lượng giống Mô thịt nấm tách ở những vị trí kín đáo, ít tiếp xúc với các nguồn bệnh nhất

3 Phương pháp:

- Đối tượng: Nấm sò tím và nấm linh chi

- Quy trình nhân giống

Hình 5: Quy trình nhân phân lập giống

Trang 5

4 Kết quả và đánh giá

a Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng giống

• Giống thuần khiết, có hay không sự lẫn tạp các loại vi sinh vật khác

• Trạng thái hệ sợi nấm: độ đồng đều về màu sắc và hình thái

• Hệ men thủy giải (tiêu hóa)

b Kết quả

- Giống nấm sau 5 ngày kiểm tra bị nhiễm hoàn toàn

+ Xuất hiện nấm xanh, vi khuẩn lại

+ Hệ sợi nấm phát triển kém

+ Hệ enzyme không kiểm tra được do giống nhiễm

Nguyên nhân: Do thao tác cấy và khử trùng mẫu chưa được tốt, môi trường phân lập

bị ướt

Bài 3 QUAN SÁT HÌNH THÁI SỢI NẤM VÀ BÀO TỬ

1 Mục đích

Trang 6

- Quan sát hình thái sợi nấm để biết được kiểu ngăn vách và chia nhánh của từng loại nấm

- Quan sát bào tử nấm để biết được hình thái, màu sắc của bào tử đối với từng loại nấm khác nhau

2 Nguyên tắc

Dựa vào đặc điểm sinh thái của từng loại nấm biết được bào tử của loại nấm

đó được sinh ra từ đâu trên mỗi loại nấm

3. Cách tiến hành

- Đối tượng: nấm sò tím và nấm vân chi

Quan sát hình thái sợi nấm: bằng cách đặt trực tiếp ống nghiệm có tơ nấm bò trên

thành lên kính hiển vi để quan sát, quan sát với vật kính X10

Quan sát bào tử nấm:

Đối với nấm sò: cơ quan sinh bào tử nằm ở phiến nấm dùng dao tách nhẹ lấy

phiến nấm ra đặt lên lame quan sát dưới kính hiển vi với vật kính X40

Đối với nấm vân chi: bào tử bung ra và có nhiều ở dưới phiến nấm cào nhẹ bào tử

ở dưới phiến nấm cho vào lame nhỏ 1 giọt nước vào quan sát dưới kính hiển vi với vật kính X40

4 Kết quả và biện luận

4.1 Hình ảnh quan sát nấm sò tím.

Hình 6: 1 Nấm sò được hái tại nhà lưới 2 Quan sát phiến nấm sò

Kết luận: Phiến nấm sò tím dày có sọc ngang

4.2. Kết quả quan sát nấm vân chi:

Quan sát giống nấm dịch thể được nuôi trên môi trường glucose và nấm được nuôi trên môi trường thạch.

2 1

Trang 7

Hình 7: Quan sát nấm giống nấm vân chi cấp 1

1 Giốn nấm cấp 1

2 Hình ảnh quan sát sợi nấm trên kính hiển vi

Hình 8: Quan sát giống nấm dịch thể trên môi trường glucose

1. Giống nấm dịch thể

2. Sợi nấm quan sát

Kết luận: Tơ nấm vân chi mỏng

Bài 4 CẤY CHUYỀN TỪ MÔI TRƯỜNG THẠCH SANG MÔI

TRƯỜNG THẠCH

2 1

Trang 8

1 Mục đích

Cấy chuyền nhằm thuần khiết giống nấm, tránh bị nhiễm các loại vi khuẩn có hại, chọn ra được ống giống tốt nhất

2 Nguyên tắc

Meo giống nấm sản xuất cung cấp cho người trồng phải là dạng thuần chủng được nuôi bằng môi trường tự nhiên đã khử trùng, thỏa các yêu cầu:

- Không bị nhiễm tạp

- Được sản xuất từ giống tốt đã qua tuyểnchọn

- Có sức sống mạnh, phát triển nhanh, năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt, giá trị thương phẩm cao

- Có thể bảo quản lâu mà vẫn duy trì được các đặc tính sinh lý, đặcbiệt, không giảm năng suất

- Không cấy chuyền trong môi trường thạch quá 3 lần để tránh gây thoái hóa giống

3. Phương pháp tiến hành:

3.1. Chuẩn bị môi trường

Môi trường thạch PDA được chuẩn bị tương tự như khi phân lập giống nấm

- Khoai Tây: 200 gr

- Đường: 20 gr

- Agar: 20 gr

- Nước: 1 lit

3.2. Quy trình thực hiện:

- Đối tượng: Nấm vân chi

Môi trường PDA

Đổ ống nghiệm, hấp

121 o C trong 20p, để nghiêng

Trang 9

Hình 9: Quy trình nhân giống nấm vân chi

Kết quả:

- Nhóm cấy được 20 ống nghiệm giống đều không bị nhiễm, tơ lên đều đẹp

Hình 10: Nấm vân chi trong ống nghiệm

Kết luận: Nấm vân chi phát triển mạnh trên môi trường PDA, để tránh nhiễm khâu

khử trùng nguyên liệu cần cẩn thận, môi trường nấu cần chú ý tránh đọng nước để hạn chế sự xâm hại của vi sinh vật

Bài 5 KHẢO SÁT HOẠT TÍNH ENZYME CELLULASE VÀ AMYLASE

1 Mục đích

Mỗi loại nấm trong quá trình phát triển đều tiết ra một số loại enzyme cần thiết để thủy phân cơ chất có trong môi trường nuôi cấy (môi trường thạch, môi trường lúa, môi trường cọng, môi trường giá môi) như enzyme cellulase thủy phân cellulose, enzyme

Giống nấm vân chi Môi trường đã khử trùng

Để nhiệt độ mát

Giống

Trang 10

amylase thủy phân tinh bột,… Xác định hoạt tính enzyme để biết được khả năng thủy phân

cơ chất để lấy chất dinh dưỡng của nấm, từ đó biết nấm có khỏe hay không

2 Nguyên tắc

Cho enzyme thủy phân môi trường chứa cơ chất, đo đường kính vòng thủy phân, từ

đó xác định hoạt tính enzyme

Vòng thủy phân được nhận ra nhờ sự nhuộm màu của lugol đối với tinh bột hay CMC có trong môi trường Nếu có enzyme cellulsae hay amylase thì xung quanh khuẩn lạc sẽ có vòng phân giải rộng (tương phản với màu lam tím do iod tác dụng với tinh bột hoặc CMC)

3 Chuẩn bị môi tr

Môi trường khảo sát hoạt tính enzyme amylase là Czapek Dox, thay đường bằng

tinh bột (15g/ lít)

Môi trường khảo sát hoạt tính enzyme cellulase là Czapek Dox, thay đường bằng

lít)

Thành phần môi trường Czapek

Môi trường sau khi chuẩn bị được hấp khử trùng ở 121oC trong vòng 30-40 phút

và phân phối vào đĩa petri để môi trường đông cứng lại

4. Tiến hành

Nấm được dùng cho thí nghiệm là nấm vân chi trong ống nghiệm

Trang 11

Hình 10 : Giống nấm vân chi

- Môi trường chuẩn bị để thử hoạt tính enzyme amylase và cellulase được khử trùng ở 121 độ

C trong 20 phút đổ ra đĩa thạch, bật UV khử trùng

- Giống nấm được được cắt nhỏ rồi đặt lên môi trường thạch, cất ở nhiệt độ 25oC, sau 3 ngày xem kết quả

- Cắt miếng thạch có tơ nấm giống (khoảng 1cm2), đặt giữa trung tâm đĩa petri chứa môi trường thạch Czapek Dox có tinh bột (để khảo sát hoạt tính amylase) và đĩa môi trường có CMC (để khảo sát hoạt tính enzyme cellulase)

- Nuôi ủ ở nhiệt độ phòng cho đến khi khuẩn lạc (tơ nấm) đạt đường kính khoảng trên

4cm

5 Kết quả

Sau 3 ngày nuôi ủ ở nhiệt độ thường, mang các đĩa nuôi cấy ra và nhỏ lugol lên toàn bộ bề mặt thạch

nghiệm:

Trang 12

Hình11: 1 Vòng phân giải enzyme amylase

2 Vòng phân giải enzyme cellulase sau 3 ngày

Nhận xét: Nấm có khả năng sinh enzyme chính vì thế trên môi trường thạch chứa

tinh bột và CMC chúng tiết ra enzyme phân giải các chất tạo vòng phân giải, khi cho lugol nhuộn thì màu lam tím tác dụng với tinh bột và CMC, còn những vùng không có tinh bột và CMC nữa thì không bắt màu

Bài 6 CẤY CHUYỀN TỪ MÔI TRƯỜNG THẠCH SANG MÔI TRƯỜNG HẠT

1 Mục đích

2 1

Trang 13

Để cho nấm làm quen và thích nghi dần với môi trường mới với khối lượng lớn hơn Đồng thời có thể tăng sinh số lượng mấu nuôi cấy vì từ một ống nghiệm có thể cấy chuyền sang nhiều bịch môi trường hạt

2 Nguyên tắc

- Cấy chuyền trong không gian vô trùng của ngọn lửa đèn cồn Tất cả dụng cụ cấy chuyền và tay người cấy đều phải vô trùng bằng cồn trước và sau khi cấy để tránh nhiễm tạp vào mẫu cấy

- Môi trường hạt phải chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho nấm sử dụng và phải được hấp khử trùng

3 Phương pháp tiến hành

Đối tượng: Nấm vân chi

- Dùng môi trường hạt là lúa để làm môi trường cho nấm phát triển

- Lúa mua về, loại bỏ hạt lép, ngâm lúa 1 ngày ( nhằm loại bỏ tạp chất) sau đó đem luộc lúa ( quy trình này có thể thay thế bằng ủ) nhằm thủy phân một số chất sau

- Sau đó trộn với hạt lúa với bột nhẹ nhằm hút ẩm

- Cấy giống

Quy trình như sau

Hình 12: Quy trình cấy nấm trên môi trường hạt

4 Kết quả:

Lúa

Rửa, loại bỏ hạt lép, nấu ( hoặc ủ)

Chai hạt, ống hạt

Ẩm độ 65-75%

Khử trùng 121 o C/30 phút

Cấy giống

Trang 14

Hình 13: Nấm vân chi cấy trên môi trường hạt sau 24 ngày

Kết luận: Tơ nấm phát triển đồng đều trên môi trường hạt.

Bài 7 CẤY CHUYỀN TỪ MÔI TRƯỜNG HẠT, DỊCH THỂ SANG MÔI

TRƯỜNG GIÁ MÔI

1. Mục đích:

- Lựa chọn được giá thể thích hợp đối với từng loại nấm

- Biết được quy trình cấy chuyền từ môi trường hạt,dịch thể sang môi trường giá thể

Trang 15

- Đánh giá mức độ giống hạt hay giống dịch thể

2. Nguyên tắc

- Các giá thể được xử lý trước đem đi trồng

- Khử trùng dụng cụ, bịch nấm , kiểm tra giống trước khi cấy vào môi trường giá thể

3. Phương pháp tiến hành.

- Đối tượng: Nấm vân chi

- Giống nấm: Giống hạt và giống dịch thể

- Giá thể sử dụng: Mùn cưa, Xơ dừa, Bông phế liệu

- Xử lý giá thể: các giá thể được ủ trước khi đóng bịch ( bổ sung 3% CaCO3)

- Phối chế: 10kg cơ chất + 250g bột cám + 250 bột ngô + 100g bột nhẹ

- Đóng bịch nấm đem đi hấp khử trùng 8 tiếng, sau đó để nguội mới cấy giống vào

4. Kết quả nghiên cứu

- Nhóm chúng tôi tiến hành trên 2 loại giống: nấm được cấy trên hạt và nấm dịch thể

- Giống cấp 1 khi lan tơ đều trên thành ống nghiệm được dùng để nhân giống cấp 2 Chúng tôi tiến hành 3 nghiệm thức: Môi trường dịch thể được nuôi cấy bằng môi trường PDA và môi trường Glucose; và nuôi trên môi trường xốp Kết quả thu lại như sau:

Nuôi bằng dịch thể Môi dịch thể glucose Môi trường xốp

2

1

Trang 16

Hình 14: Giống nấm vân chi cấp hai 1.Nuôi trên môi trường PDA lỏng- lắc 2 Nuôi trên môi trường xốp 3 Nuôi trên môi trường Glucose lắc 4 Nuôi trên môi trường PDA

lỏng-tĩnh

Nhận xét: Thời gian nhân giống dịch thể nhanh hơn so với nuôi trên môi trường xốp, tốc độ

lan tơ nhanh hơn mạnh hơn Môi trường thích hợp để nuối dịch thể PDA tốt hơn nhiều so với

sử dụng môi trường chỉ chưa glucose

Kết quả nghiên cứu tốc độ sinh trưởng của 2 loại giống trên các cơ chất.

Thí nghiệm được bố trí như sau: Mỗi cơ chất chuẩn bị 8 bịch Giống dịch thể được cấy 4 bịch

và giống được nuôi trên môi trường xốp được cấy 4 bịch

Kết quả thí nghiệm như sau:

Bịch chứa giống dịch thể Bịch giống xốp

nhưng sợi tơ mỏng yếu

Tỉ lệ bám cơ chất tốt sau 2 ngày

không lên

Giống lên đẹp, đều Hình ảnh:

nuôi trên cơ chất bông thải 1 Bịch giống nấm

chứa giống dịch thể 2 Bịch giống nấm chứa sơ dừa

Nhận xét: giống được cấy bằng giống lúa có tốc độ lan tơ nhanh hơn nhiều so với nấm cấy

trên môi trường dịch thể Theo kết quả của nhóm nấm hắc chi khi được nuôi cấy trên môi trường bông phế liệu phát triển mạnh hơn so với các cơ chất còn lại

Trang 17

Bài 8 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MEO GIỐNG

Đánh giá chất lượng meo giống cũng là một khâu quan trọng trong nghề trồng nấm Meo giống sau khi nuôi cấy qua từng giai đoạn tốt hay xấu sẽ quyết định năng suất của việc trồng nấm, do đó cần biết được chất lượng meo giống để có biện pháp xử lí kịp thời nếu meo không đạt yêu cầu

Ngày đăng: 30/12/2017, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w