1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương quản trị sản xuất

18 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 37,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt hàng hóa và dịch vụ 2.thời điểm tiêu dùng Tách biệt với sản xuất Gắn liền với sản xuất 5.sự tham gia của khách hàng Tham gia gián tiếp Tham gia trực tiếp 6.đo lường chất lượng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

Chương 1

1 Khái niệm sản xuất và các yếu tố của quá trình sản xuất Lấy ví dụ cho một sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể để minh họa cho quá trình này?

Sản xuất là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm dịch vụ đầu ra nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường

Quá trình sản xuất:

Có 4 yếu tố cơ bản tham gia vào quá trình sản xuất: yếu tố đầu vào, quá trình biến đổi, yếu tố đầu ra và ý kiến phản hồi.

-Yếu tố đầu vào là tất cả các yếu tố mà doanh nghiệp sử dụng để chế biến, biến đổi Đó là tài nguyên thiên nhiên, con người, vốn, công nghệ, máy móc thiết bị, nguyên nhân vật liệu, công cụ dụng cụ,

-Quá trình biến đổi là quá trình chế biến chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành hàng hóa

và dịch vụ mong muốn đầu ra, đáp ứng yêu cầu của thị trường và tạo giá trị gia tăng cho doanh nghiệp

-Yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất bao gồm hai loại chính là hàng hóa và dịch vụ Hàng hóa hay sản phẩm hữu hình là kết quả của quá trình sản xuất thỏa mãn nhu cầu của con người và tồn tại dưới dạng vật thể Dịch vụ hay sản phẩm vô hình là kết quả quả của quá trình sản xuất thỏa mãn nhu cầu của con người nhưng không tồn tại dưới dạng vật thể Trong thực tế để bán được sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp thường cung cấp nhiều dịch vụ đi kèm cho khách hàng

Trang 2

-Yếu tố phản hồi đề cập tới thông tin phản hồi điều chỉnh các yếu tố của quá trình sản xuất

*ví dụ: quá trình sản xuất bia.

Yếu tố đầu vào:

Quá trình biến đổi:

Yếu tố đầu ra:

Yếu tố phản hồi:

2 Phân biệt hàng hóa và dịch vụ qua một số đặc điểm cơ bản Lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho sự khác nhau giứ hàng hóa và dịch vụ?

Phân biệt hàng hóa và dịch vụ

2.thời điểm tiêu dùng Tách biệt với sản xuất Gắn liền với sản xuất

5.sự tham gia của khách

hàng

Tham gia gián tiếp Tham gia trực tiếp

6.đo lường chất lượng Dễ đánh giá dựa vào các tiêu

7.phạm vi phân phối bán

hàng

Phạm vi phân phối có thể vận chuyển

Phạm vi phân phối bị giới hạn về địa lý

8 Đăng ký bằng sáng chế Dễ dăng ký Khó đăng ký

*ví dụ như khi mua một quyển sách và sử dụng dịch vụ đào tạo

Trang 3

3 Các mục tiêu của quản trị sản xuất, các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ nên sắp xếp thứ tự các mục tiêu như thế nào?

Mục tiêu tổng quát của quản trị sản xuất là tạo ra và cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dich vụ, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng trên cơ sở khai thác và sử dụng hiệu quả các yếu tố đầu vào

Mục tiêu cụ thể của quản trị sản xuất liên quan đến 4 khía cạnh: chi phí, chất lượng, tốc

độ và sự linh hoạt

-Mục tiêu chi phí: một trong những mục tiêu đầu tiên của quản trị sản xuất là tối đa chi

phí sản xuất sản phẩm

-Mục tiêu chất lượng: đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ đáp ứng mong muốn và kỳ

vọng của khách hàng

-Mục tiêu tốc độ: liên quan tới thời gian cung cấp sản phẩm dịch vụ.

-Mục tiêu linh hoạt: là khả năng thích ứng nhanh về đặc tính sản phẩm số lượng sản

phẩm hoặc mẫu mã thiết kế cho nhà nước và vai trò của phân tích rủi ro

*Các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ có thể sắp xếp thứ tự các mục tiêu như sau: mục tiêu tốc độ, mục tiêu linh hoạt, mục tiêu chất lượng, mục tiêu chi phí Vì khách hàng thường mong muốn bỏ ra ít thời gian nhưng vẫn được hưởng chất lượng các dịch vụ tốt nhất nên các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ cần phải đặt mục tiêu tốc độ lên đầu tiên để thóa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng

4 Khái niệm quản trị sản xuất và các mục tiêu cơ bản của quá trình sản xuất Vì sao mục tiêu linh hoạt ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh môi trường kinh doanh hiện nay?

Trang 4

Quản trị sản xuất là quá trình hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm tra hệ thống sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra

Các mục tiêu cơ bản của quá trình sản xuất liên quan đến 4 khía cạnh: chi phí, chất lượng, tốc độ và sự linh hoạt.

-Mục tiêu chi phí: một trong những mục tiêu đầu tiên của quản trị sản xuất là tối đa chi

phí sản xuất sản phẩm

-Mục tiêu chất lượng: đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ đáp ứng mong muốn và kỳ

vọng của khách hàng

-Mục tiêu tốc độ: liên quan tới thời gian cung cấp sản phẩm dịch vụ.

-Mục tiêu linh hoạt: là khả năng thích ứng nhanh về đặc tính sản phẩm số lượng sản

phẩm hoặc mẫu mã thiết kế cho nhà nước và vai trò của phân tích rủi ro

*Mục tiêu linh hoạt ngày càng quan trọng trong bối cảnh thị trường kinh doanh hiện nay bởi vì thị hiếu của khách hàng, phản ứng của đối thủ cạnh tranh và các yếu tố của môi trường kinh doanh biến đổi không ngừng nên sự linh hoạt có ảnh hưởng tới sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp sản xuất phải có khả năng liên tục sáng tạo để thích ứng với sự thay đổi “cá biệt hóa hàng loạt” - sản phẩm sản xuất đại trà nhưng phải

cá biệt hóa theo nhu cầu của khách hàng và trở thành một thách thức rất lớn đối với doanh nghiệp sản xuất

5 Vì sao đạt mục tiêu chất lượng có ảnh hưởng quyết định tới thành công của

doanh nghiệp sản xuất?

Mục tiêu chất lượng là đảm bảo lượng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng mong muốn và kỳ vọng của khách chính vì vậy mục tiêu chất lượng có ảnh hưởng quyết định tới thành công của doanh nghiệp sản xuất do: ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp trên thị trường vì chất lượng của sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng tốt hơn Chất lượng sản phẩm luôn luôn là yếu tố

Trang 5

sống còn của mỗi doanh nghiệp, khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng lập tức khách hàng sẽ chuyển sang tiêu dùng sản phẩm khác cùng loại Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường

6 Các đặc điểm cơ bản của môi trường kinh doanh hiện nay Lấy ví dụ cụ thể để phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến hoạt động sản xuất của các doanh

nghiệp?

Những đặc điểm của cơ bản của môi trường kinh doanh hiện nay là:

- Toàn cầu hóa các hoạt động kinh tế, tự do trao đổi thương mại và hợp tác kinh doanh

- Sự phát triển vô cùng nhanh chóng của khoa học công nghệ Tốc độ đổi mới công nghệ nhanh, chu kì sản phẩm giảm, năng suất và khả năng máy móc thiết bị tăng,

- Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nhiều nước Dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp

- Cạnh tranh ngày càng gay gắt và mang tính quốc tế

- Các quốc gia tăng cường kiểm soát và đưa ra những quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường

- Những tiến bộ nhanh chóng về kinh tế xã hội dẫn đến sự thay đổi của nhu cầu

*ví dụ để phân tích ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp:

Trang 6

Chương 2: DỰ BÁO NHU CẦU

7 Khái niệm và vai trò của dự báo nhu cầu sản phẩm đối với hoạt động của doanh nghiệp Các sai số trong dự báo thường do những nguyên nhân nào?

Dự báo nhu cầu của sản phẩm là dự đoán lượng sản phẩm /dịch vụ mà doanh nghiệp phải chuẩn bị để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai Vai trò của dự báo nhu cầu sản phẩm đối với hoạt động của doanh nghiệp:

-Xác định được năng lực sản xuất cần có để đáp ứng nhu cầu bán ra

- Lựa chọn công nghệ và công suất phù hợp với nhu cầu

- Định hướng chính sách và chiến lược quản trị cung ứng và quản lý kho

-Xác định chiến lược sản xuất tốt nhất

-Hoạch định nhu cầu trang thiết bị và sử dụng trang thiết bị

-Hoạch định nhu cầu nhân lực

Các sai số trong dự báo thường do những nguyên nhân như:

-Nhận thức về dự báo chưa đúng

-Dự báo thiếu cơ sở (dự báo hay đoán bừa)

-Các số liệu phục vụ cho công tác dụng báo không đầy đủ, không đảm bảo tính liên tục -Các yếu tố liên quan đến sự báo thay đổi và biến động

-Dự báo không có kiểm chứng

-Lựa chọn sai chuyên gia,

8 Các nhân tố ảnh hưởng tới dự báo nhu cầu sản phẩm Lấy ví dụ một sản phẩm/ ngành hàng cụ thể để minh họa?

Các nhân tố ảnh hưởng tới dự báo nhu cầu sản phẩm:

Trang 7

Các nhân tố khách quan:

-Chu kỳ, xu hướng, hiện trạng của nền kinh tế vĩ mô

-Chu kỳ sống của sản phẩm và sự thay đổi trong nhu cầu, thị hiếu của khách hàng

-Năng lực và động thái của đối thủ cạnh

-Các yếu tố khác: giá cả thị trường, nhà cung cấp,

Các nhân tố chủ quan:

-Năng lực sản xuất

-Các ràng buộc về nguồn lực (nhân lực, tài chính, vật lực, )

-Các yếu tố khác: năng lực marketing và bán hàng, sự phù hợp của chất lượng và giá sản phẩm với nhu cầu tiếp nhận, thương hiệu sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp

* ví dụ:

9 Các phương pháp dự báo định tính Thiết kế phiếu điều tra để thu thập thông tin

dự báo qua khách hàng?

Các phương pháp dự báo định tính

Lấy ý kiến của ban điều hành

Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng

Lấy ý kiến của khách hàng

Trang 8

Lấy ý kiến chuyên gia (phương pháp delphi)

Lấy ý kiến của ban điều hành

Dựa trên cơ sở tham khảo ý kiến ý kiến của ban giám đốc, cán bộ điều hành các phòng ban chức năng (marketing, tài chính, sản xuất)

Ưu điểm

-Sử dụng kinh nghiệm và trúi tuệ của cán bộ quản lý đặc biệt là cán bộ ở cơ sở

-Thông tin sát với tình hình thực tế của doanh nghiệp

Nhược điểm

-Chủ nghĩa kinh nghiệm, chủ quan

-Bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi những người có quyền lực

Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng

Nhân viên bán hàng sẽ dự đoán hàng bán được trong tương lai ở phạm vi/ khu vực mình phạm phụ trách Người quản lý sẽ thẩm định và tập hợp các dự báo riêng lẻ thành dự báo nhu cầu bán hàng cho doanh nghiệp

Phương pháp phổ biến đối với các công ty có hệ thống liên lạc tốt và đội ngũ nhân viên trực tiếp bán hàng

Ưu điểm

-Phát huy được ưu thế của nhân viên bán hàng: họ là người hiểu rõ về nhu cầu của khách hàng, số lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm cần thiết

Nhược điểm

-Phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người bán hàng (lạc quan, bi quan, mục tiêu cá nhân)

-Năng lực, trình độ không đồng đều

Lấy ý kiến của khách hàng

Lấy ý kiến khách hàng hiện tại và tiềm năng về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của họ: phỏng vấn trực tiếp, gửi phiếu điều tra,

Trang 9

Ưu điểm

Không chỉ giúp dự báo nhu cầu mà còn tìm hiểu được thị hiếu và những đánh giá khác của khách hàng về sản phẩm để cải tiến, hoàn thiện sản phẩm

Nhược điểm

Chất lượng dự báo phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của người điều tra

Tốn kém nhiều hơn công sức thời gian chi phí

Phương pháp delphi

Lấy ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài doanh nghiệp (mỗi người đưa ra dự báo độc lập)

1.Tuyển chọn chuyên gia dự báo

2.Soạn soạn văn bản câu hỏi về lĩnh vực dự báo

3 Gửi bảng câu hỏi cho các chuyên gia

4 Tập hợp và phân loại ý kiến ý kiến trả lời của các chuyên gia

5.Gửi các chuyên gia tham khảo bảng tổng hợp ý kiến, đặc biệt là các ý kiến khác biệt (không cho ai biết ai đưa ra nhận định nào)

6.Lặp lại bước 3-5 đến khi các ý kiến gần thống nhất

Phiếu điều tra để thu thập thông tin dự báo qua khách hàng

10 Khái niệm và các đặc điểm của chuỗi dữ liệu theo thời gian Lấy ví dụ một sản phẩm cụ thể để minh họa cho bốn đặc điểm: tính xu hướng, tính thời vụ, tính chu kỳ

và biến động ngẫu nhiên?

Chuỗi dữ liệu theo thời gian (còn gọi là nhu cầu theo thời gian) là tập hợp các dữ liệu được thu thập và sắp xếp theo một đơn vị thời gian (năm, quý, tháng, tuần, ngày) từ quá khứ đến hiện tại

Trang 10

Đặc điểm của chuỗi dữ liệu theo thời gian

-Tính xu huớng: thể hiện thông qua sự thay đổi của nhu cầu theo thời gian.

-Tính thời vụ: thể hiện qua sự thay đổi của nhu cầu trong khoảng thời gian xác định và

mang tính đặt đi lặp lại

-Tính chu kỳ: thể hiện sự thay đổi của dòng cầu trong khoảng thời gian tương đối dài Sự

biến động này thường gắn liền với chu kỳ kinh tế hoặc chu kỳ sống của sản phẩm

-Tính biến động ngẫu nhiên là sự biến động ngẫu nhiên của nhu cầu do các yếu tố ngẫu

nhiên tác động không theo quy luật và không thể giải thích bởi các tính chất trên

* ví dụ: nhu cầu về mua sắm quần áo

Chương 3: THIẾT KẾ SẢN PHẨM, LỰA CHỌN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT VÀ HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT

11 Khái niệm thiết kế sản phẩm và các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế sản phẩm Tốc độ phát triển sản phẩm có ảnh hưởng như đến khả năng thành công của sản phẩm khi đưa ra thị trường?

Thiết kế sản phẩm là hoạt động bao gồm việc định hình, sáng tạo, đổi mới và tạo ra sản phẩm xuất phát từ một nhu cầu cần phải thỏa mãn Sản phẩm dự kiến có thể là mới hoàn toàn hoặc được cải tiến từ một sản phẩm đã có

Các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế sản phẩm: người sử dụng (các yêu cầu cụ thể về tính năng của sản phẩm), doang nghiệp (khả năng sản xuất của doanh nghiệp), thị trường (sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, khả năng thương mại hóa sản phẩm)

-Mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng: câu hỏi đầu tiên cần trả lời là sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng đến đâu Nếu khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng không tốt hơn trước đây hoặc không tạo ra được ưu thế cạnh tranh thì ý tưởng dù có hay cũng không thể sử dụng để phát triển sản phẩm mới

Trang 11

- Tốc độ phát triển sản phẩm: cần xác định xem cần bao nhiêu thời gian để sản phẩm có thể được đưa ra thị trường Khoảng thời gian này bao gồm cả thời gian nghiên cứu, thiết

kế sản phẩm, chế thử sản phẩm, rút kinh nghiệm đưa ra sản xuất đại trà và đưa sản phẩm

ra tiêu thụ trên thị trường Khi sản phẩm được đưa ra thị trường doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận không, có đáp ứng được yêu cầu thu hồi vốn hay không?

-Chi phí cho sản phẩm: là chi phí cho toàn bộ các hoạt động từ khi nghiên cứu, thiết kế, tiến hành sản xuất cho tới khi đưa sản phẩm vào hệ thống phân phối đến tay người tiêu dùng Yêu cầu chung cho tôi xem xét và cân nhắc là phải đảm bảo mức chi phí sao cho toàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm, chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là thấp nhất

*Tốc độ phát triển sản phẩm có ảnh hưởng như đến khả năng thành công của sản phẩm khi đưa ra thị trường?

- Tốc độ phát triển sản phẩm: cần xác định xem cần bao nhiêu thời gian để sản phẩm có thể được đưa ra thị trường Khoảng thời gian này bao gồm cả thời gian nghiên cứu, thiết

kế sản phẩm, chế thử sản phẩm, rút kinh nghiệm đưa ra sản xuất đại trà và đưa sản phẩm

ra tiêu thụ trên thị trường Ở đây không chỉ là vấn đề thời gian dài hay ngắn mà là sản phẩm có thể được đưa ra sớm hay muộn hơn so với đối thủ cạnh tranh Khi sản phẩm được đưa ra thị trường doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận không, có đáp ứng được yêu cầu thu hồi vốn hay không?

12 Các phương pháp phát triển ý tưởng về sản phẩm Nêu ý tưởng cải tiến một sản phẩm thân thuộc với đời sống hàng ngày?

Các phương pháp phát triển ý tưởng về sản phẩm:

-Đồ thị trực giác: là phương pháp được thực hiện nhằm so sánh nhận thức của khách hàng về những sản phẩm/dịch vụ khác nhau Đối thủ cạnh tranh sẽ là nguồn của những ý tưởng và là động lực thúc đẩy doanh nghiệp hành động Đô thị trực giác so sánh nhận thức của khách hàng về những sản phẩm của doanh nghiệp so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

-Chuẩn so sánh: là việc so sánh sản phẩm hoặc quy trình sản xuất của doanh nghiệp với sản phẩm/quy trình có chất lượng cao nhất cùng loại

-Kỹ thuật ngược: là phương pháp tìm kiếm ý tưởng tuwg phía đối thủ cạnh tranh

Ý tưởng cải tiến sản phẩm bàn học xuân hòa dùng trong các giảng đường đại học:

Trang 12

Thiết kế sao cho bàn có thể gập gọn lại được khi không sử dụng, có thể nâng cao hoặc hạ thấp để cho phù hợp với tất cả mọi người kể cả những bạn thấp quá hoặc cao quá đều cảm thấy thoải mái khi ngồi học

Nên để mỗi người sử dụng một bàn độc lập để tránh làm ảnh hưởng đến nhau cũng như không mất trật tự và tập trung nghe giảng hơn

Thiết kế bàn có khóa ngăn kéo để trong những giờ giải lao mọi người có thể ra ngoài và không mang theo những tài sản của mình mà vẫn không cần lo lắng là sẽ bị mất đồ

13 Ba nội dung cơ bản của thiết kế sản phẩm là thiết kế chức năng, thiết kế kiểu dáng và thiết kế sản xuất Lấy ví dụ minh họa về thiết kế chức năng cho một sản phẩm cụ thể?

Thiết kế chức năng sản phẩm

Thiết kế chức năng sản phẩm làm việc xác định những đặc tính của sản phẩm Đây là một phần quan trọng trong mẫu thiết kế ban đầu đòi hỏi sự quan tâm thích đáng của kỹ sư thiết kế Thiết kế chức năng sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu về đặc điểm sản phẩm mà

bộ phận marketing đưa ra để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Các đặc tính quan trọng cần xem xét là khả năng sử dụng (dễ sử dụng, dễ học cách sử dụng, sự thuận tiện của sản phẩm khi dùng), độ tin cậy (khả năng không thể sai hỏng của sản phẩm trong một khoảng thời gian, tần suất và mức độ nghiêm trọng khi xảy ra lỗi), khả năng bảo trì (khả năng sửa chữa dễ dàng và nhanh chóng nếu sản phẩm bị hư hỏng)

Thiết kế kiểu dáng sản phẩm

Thiết kế kiểu dáng tức là quan tâm tới khía cạnh thẩm mỹ sản phẩm được nhìn thấy và cảm nhận như thế nào trong con mắt khách hàng Thiết kế kiểu dáng sản phẩm nhằm tạo

ra các tiêu chuẩn vật lý của sản phẩm như: hình dáng, màu sắc, kích cỡ, thẩm mỹ, sự lôi cuốn đối với khách hàng các đặc trưng cho sử dụng cá nhân, Trong nhiều trường hợp việc thiết kế chức năng phải được điều chỉnh để đảm bảo sản phẩm có tính thẩm mỹ

Thiết kế sản xuất

Thiết kế sản xuất được thực hiện nhằm đảm bảo cho việc sản xuất sản phẩm mới được dễ dàng và đạt hiệu quả về chi phí Các phương pháp thường được sử dụng trong thiết kế sản xuất bao gồm đơn giản hóa, tiêu chuẩn hóa và thiết kế theo môđun

*ví dụ minh họa về thiết kế chức năng cho sản phẩm

Ngày đăng: 24/12/2017, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w