1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SLIDE quản trị sản xuất chương 2 dự báo nhu cầu sản phẩm

51 1,7K 26

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 603,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của dự báo SP Xác định được năng lực sản xuất cần có để đáp ứng nhu cầu bán ra  Lựa chọn công nghệ và công suất phù hợp với nhu cầu  Định hướng chính sách và chiến lược quản t

Trang 1

Giảng viên: Hoàng Cao Cường Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp

Điện thoại: 0982 16 18 19

Email: cuongc_h@yahoo.com.vn

DỰ BÁO NHU CẦU SẢN PHẨM

Chương 2

Trang 2

NỘI DUNG

2.1 Khái luận về dự báo nhu cầu sản phẩm

2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Phân loại dự báo

2.1.3 Vai trò của dự báo sản phẩm đối với hoạt động SX2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu sản phẩm

2.2 Các phương pháp dự báo

2.2.1 Phương pháp định tính

2.2.2 Phương pháp định lượng

2.3 Đo lường và kiểm soát dự báo

2.3.1 Đo lường các chỉ tiêu dự báo

2.3.1 Theo dõi và kiểm soát dự báo

Trang 3

Tình huống mở đầu

Anh (chị) là trưởng nhóm dự báo thuộc phòng kế hoạch củacông ty bánh kẹo Kinh đô Giờ là thời điểm tháng 3/2012,

trưởng phòng kế hoạch yêu cầu anh (chị) đưa ra dự báo nhu

cầu tiêu thụ bánh trung thu cho dịp trung thu tháng 8/2012

Dự báo của anh chị cần phải hoàn tất trong tháng 3, vì đầu

tháng 4 phòng kế hoạch phải làm việc với các phòng ban khác(phòng SX, phòng cung ứng, phòng Marketing,…) để chuẩn

bị cho vụ trung thu tới (tháng 8/2012)

 Anh (chị) cần dựa vào những căn cứ nào để dự báo nhu cầu sản xuất bánh trung thu của Kinh Đô

 Anh sẽ tìm kiếm các thông tin cần thiết ở đâu?

 Từ tình huống này, anh chị có kết luận gì về vai trò của dự báo nhu cầu SP

Trang 4

2.1 Khái luận về dự báo nhu cầu sản phẩm

2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Phân loại dự báo

2.1.3 Vai trò của dự báo sản phẩm đối với hoạt động SX 2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu sản phẩm

Trang 5

Khái niệm dự báo và dự báo nhu cầu SP

 Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việcsẽ xảy ra trong tương lai

 Dự báo nhu cầu sản phẩm là dự đốn lượng sản phẩm/dịch

vụ mà doanh nghiệp phải chuẩn bị để đáp ứng yêu cầu sảnxuất kinh doanh của DN trong tương lai

 Tại sao phải dự báo nhu cầu sản phẩm??????

 Phân biệt dự báo và kế hoạch

Trang 6

Tại sao phải dự báo và dự báo nhu cầu SP

 Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh luônluôn biến động và thay đổi

 Cầu về sản phẩm dịch vụ thay đổi liên tục theo thời gian

 Kết quả của dự báo là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch vàcác chiến lược dài hạn

 Kết quả dự báo được sử dụng để ra các quyết định quản lý

Trang 7

Vai trò của dự báo SP

 Xác định được năng lực sản xuất cần có để đáp ứng nhu cầu bán ra

 Lựa chọn công nghệ và công suất phù hợp với nhu

cầu

 Định hướng chính sách và chiến lược quản trị cung ứng và quản lý kho

 Xác định chiến lược sản xuất tốt nhất

 Hoạch định nhu cầu trang thiết bị và sử dụng trang

thiết bị

 Hoạch định nhu cầu nhân lực

Trang 8

Vì sao dự báo kém???

 Nhận thức về dự báo không đúng.

 Dự báo thiếu cơ sở(dự báo hay đoán bừa)

 Các số liệu phục vụ cho công tác dự báo không đầy

đủ, không đảm bảo tính liên tục.

 Các yếu tố liên quan đến dự án thay đổi và biến

động.

 Dự báo không có kiểm chứng.

 Lựa chọn sai chuyên gia

 Dự báo để đấy

Trang 9

Phân loại dự báo

Căn cứ vào thời gian dự báo

 Dự báo ngắn hạn: không quá 3 tháng, dự báo này cần cho việc mua sắm, điều độ công việc, …

Dự báo trung hạn: từ 3 tháng đến 3 năm, cần cho

việc thiết lập kế hoạch bán hàng, kế hoạch sản xuất, dự trù tài chính…

Dự báo dài hạn: 3 năm trở lên, cần cho việc lập kế

hoạch sản xuất sản phẩm mới, lựa chọn dây chuyền công nghệ, thiết bị mới…

Trang 10

Phân loại dự báo

Căn cứ vào nội dung công việc cần dự báo

Dự báo kinh tế: Dự báo chung về tình hình và các chỉ số phát triển kinh tế của một chủ thể (DN,

vùng, quốc gia, khu vực hay kinh tế thế giới) Do các cơ quan nghiên cứu, viện, trường Đại học có

uy tín thực hiện

Dự báo kỹ thuật công nghệ: đề cập tới mức độ

phát triển khoa học công nghệ trong tương lai.

Dự báo nhu cầu : đề cập tới nhu cầu SP/DV trong

tương lại của DN, ngành hoặc lĩnh vực cụ thể.

Trang 11

Phân loại dự báo

Dự báo định tính

Dự báo định lượng

Trang 12

Các bước tiến hành dự báo

 Xác định đối tượng cần dự báo.

 Lựa chọn sản phẩm cần dự báo.

 Xác định thời gian dự báo.

 Lựa chọn mô hình dự báo.

 Thu thập các dữ liệu cần thiết cho dự báo.

 Tiến hành dự báo.

 Kiểm định dự báo.

 Sử dụng các kế quả dự báo.

Trang 13

 Năng lực và động thái của đối thủ cạnh tranh

 Các yếu tố khác : giá cả thị trường, nhà cung cấp, …

Các nhân tố chủ quan

 Năng lực sản xuất

 Các ràng buộc về nguồn lực (nhân lực, tài chính, vật lực…)

 Các yếu tố khác : năng lực marketing và bán hàng, sự phù hợp của chất lượng và giá sản phẩm với nhu cầu, thương hiệu sản phẩm, uy tín của DN.

Trang 14

2.2 Các phương pháp dự báo

Phương pháp định tính

 Lấy ý kiến của ban điều hành.

 Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng.

 Lấy ý kiến của khách hàng.

 Lấy ý kiến chuyên gia (phương pháp Delphi).

Trang 15

Lấy ý kiến của Ban điều hành

 Dự báo trên cơ sở tham khảo ý kiến của Ban giám đốc, cán bộ điều hành các phòng ban chức năng (marketing, tài chính, sản xuất)

 Chủ nghĩa kinh nghiệm, chủ quan

 Bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi những người có quyền lực

Phương pháp định tính

Trang 16

Lấy ý kiến của lực lượng BH

 Nhân viên BH sẽ dự đoán số lượng hàng bán được trong

tương lai ở phạm vi/khu vực mình phụ trách Người quản

lý sẽ thẩm định và tập hợp các dự báo riêng lẻ thành dự báo nhu cầu bán hàng cho doanh nghiệp.

 Phương pháp phổ biến đối với các công ty có hệ thống

liên lạc tốt và đội ngũ nhân viên trực tiếp bán hàng

Ưu điểm

 Phát huy được ưu thế của nhân viên bán hàng : họ là ngườihiểu rõ về nhu cầu của khách hàng, số lượng, chất lượng vàchủng loại sản phẩm cần thiết

Nhược điểm

 Phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người bán hàng (lạc

quan, bi quan, mục tiêu cá nhân)

 Năng lực, trình độ không đồng đều

Phương pháp định tính

Trang 17

Lấy ý kiến của KH

 Lấy ý kiến khách hàng hiện tại và tiềm năng về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của họ : phỏng vấn trực tiếp, gửi phiếu điều tra,…

Ưu điểm

 Không chỉ giúp dự báo nhu cầu mà còn tìm hiểu được thịhiếu và những đánh giá khác của KH về sản phẩm để cảitiến, hoàn thiện sản phẩm

Trang 18

Phương pháp Delphi

 Lấy ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài doanh nghiệp (mỗi người đưa ra dự báo độc lập):

1. Tuyển chọn chuyên gia dự báo

2. Soạn sẵn bảng câu hỏi về lĩnh vực dự báo

3. Gửi bảng câu hỏi cho các chuyên gia

4. Tập hợp và phân loại ý kiến trả lời của các chuyên gia

5. Gửi các chuyên gia tham khảo bảng tổng hợp ý kiến,

đặc biệt là các ý kiến khác biệt (không cho biết ai đưa

ra nhận định nào)

6. Lặp lại bước 3-5 đến khi các ý kiến gần thống nhất

Phương pháp định tính

Trang 19

Phương pháp định lượng

 Dựa trên các dữ liệu thống kê trong quá khứ (số

liệu bán hàng các năm trước), kết hợp với các biến số biến động của mơi trường(chỉ số chứng khốn, chỉ số kinh tế) và sử dụng mơ hình tốn

 Quy trình dự báo định lượng

 Xác định mục tiêu dự báo

 Lựa chọn sản phẩm cần dự báo

 Xác định thời gian dự báo

 Thu thập thông tin.

 Lựa chọn và phê chuẩn mô hình dự báo.

 Tiến hành dự báo.

 Aùp dụng kết quả dự báo

Trang 20

Các phương pháp định lượng

 Phương pháp chuỗi thời gian

 Bình quân đơn giản

 Phương pháp xác định đường xu hướng

 Phương pháp dự báo nhân quả

 Phân tích tương quan

 Hồi quy tuyến tính đơn

Trang 21

Phương pháp chuỗi thời gian

 Sử dụng chuỗi dữ liệu theo thời gian

 Chuỗi dữ liệu theo thời gian là dãy các các dữ liệu

theo một đơn vị thời gian được sắp xếp theo trật tự

từ quá khứ tới hiện tại (kỳ gần nhất)

 Số liệu về doanh thu bán hàng (nhu cầu sản phẩm),

về lợi nhuận, về chi phí vận chuyển, về năng suất

lao động,…

Phương pháp định lượng

Trang 22

Bình quân đơn giản

Dự báo nhu cầu của kỳ tiếp theo dựa trên kết quả trung bìnhcủa các kỳ trước

Trang 23

Bình quân di động đơn giản

Sử dụng dữ liệu của các kỳ gần nhất trong chuỗi thời gian

để dự báo kỳ tiếp theo

Phương trình :

i = chỉ số của một kỳ tính toán

n = số kỳ tính toán

D t - i = nhu cầu thực tế kỳ t-i

F t = nhu cầu dự báo cho kỳ t

n

D F

n i

i t t

Trang 24

Bình quân di dộng đơn giản

Tháng Nhu cầu Tổng nhu

cầu (n=3)

TB động (n=3)

Trang 25

Tháng Nhu cầu Tổng nhu

cầu (n=3)

TB động (n=3)

Trang 26

Tháng Nhu cầu Tổng nhu

cầu (n=3)

TB động (n=3)

Trang 27

Bình quân di động cĩ trọng số

Dự báo nhu cầu của thời kỳ sau bằng số bình quân

di động cĩ nhân trọng số của những thời kỳ trước đĩ.

 Công thức

 Ft là dự báo nhu cầu ở thời kỳ t

 Dt1, Dt2, Dtn : nhu cầu thực tế ở các thời kỳ t 1, t

t 2 1

t 1 t

Trang 29

Bình quân di động cĩ trọng số

 Trọng số khác nhau được gán cho các thời

điểm khác nhau

 Trọng số lớn nhất được gán cho dữ liệu gần

nhất và trọng số sẽ giảm dần cho các dữ liệu

xa hơn

 Việc xác định trọng số phụ thuộc vào kinh

nghiệm và sự nhạy cảm của người làm công tácdự báo

Phương pháp định lượng

Trang 30

Bình quân di động có trọng số

Ưu điểm: Phương pháp bình quân di động có trọng số cho

kết quả dự báo nhu cầu chính xác hơn với các phương pháp

trước Vì trọng số ( ) giúp cho việc dự báo linh hoạt hơn,đánh giá sát thực hơn mức độ ảnh hưởng của số liệu trong

quá khứ đến kết quả dự báo

Hạn chế: Vẫn chưa thể hiện được tính xu hướng cũng như

mối quan hệ giữa các đại lượng dự báo trong một dòng

chảy chung chẳng hạn các kết quả dự báo tháng t và tháng t

– 1 hầu như không có quan hệ gì với nhau

Phương pháp định lượng

Trang 31

Phương pháp san bằng số mũ bậc 1

Dự báo nhu cầu của thời kỳ sau căn cứ vào sai số

giữa thực tế và dự báo của thời kỳ trước đĩ.

Cơng thức

Ft = Ft-1 + α( Dt-1 - Ft-1 )

Trong đó:

 Ft : Dự báo nhu cầu ở thời kỳ t

 Ft-1 : Dự báo nhu cầu ở thời kỳ t-1

 α : Hệ số san bằng số mũ bậc 1 (0 < α < 1)

 Dt-1 : Nhu cầu thực tế ở thời kỳ t – 1

Phương pháp định lượng

Trang 32

Phương pháp san bằng số mũ bậc 1

 Ví dụ

 Một đại lý ô tô dự báo trong tháng 2 có nhu cầu là

142 xe Toyota Nhưng thực tế trong tháng 2 đã bán với 153 chiếc Hãy dự báo nhu cầu tháng 3 với hệ số san bằng số mũ là 0,2.

 Nhu cầu tháng 3 là:

F3=F2+0,2(D2-F2) = 142 + 0,2(153 – 142) = 144 chiếc

Phương pháp định lượng

Trang 34

Phương pháp san bằng số mũ Đánh giá mức độ chính xác

 Đo ä lệch tuyệt đối bình quân MAD (Mean Absolute Deviation)

Trang 35

Phương pháp san bằng số mũ cĩ điều chỉnh

xu hướng (bậc 2)

 Phương pháp san bằng số mũ giản đơn không thể hiện hết

xu hướng biến động

 Phương pháp này là cộng hoặc trừ giá trị dự báo theo môhình san bằng số mũ giản đơn với một lượng điều chỉnhnhất định

 Cơng thức : FITt = Ft+ Tt (Forecast Including Trend )

Tt: Lượng điều chỉnh theo xu hướng

Tt= Tt - 1 + β (Ft - Ft - 1)

β : hệ số san bằng số mũ bậc 2 (hệ số điều chỉnh theo xuhướng)

O < β < 1 và xác định như 

Trang 36

Phương pháp xác định đường xu hướng

 Nghiên cứu biến động của dãy số theo thời gian để tìm xu hướng phát triển nhu cầu trong tương lai

 Biến động tuyến tính : Biến động theo đường thẳng

Y = ax + b

 Biến động theo mùa : Biến động theo mùa vụ

Thời gian Nhu cầu

Phương pháp định lượng

Trang 37

y x n

xy a

Thời gian (x)

Nhu cầu

(y)

x a y

Trang 38

Ví dụ: một doanh nghiệp có các số liệu về một loại sản phẩm

như bảng sau, hãy xác định đường xu hướng của loại sản

Trang 40

Ví dụ xác định đường xu hướng(xem lại)

2 8

4 7

2 4 9

3 5, 5 7 4 7

n y y

n

x y n x y b

Trang 41

2.3 Đo lường và kiểm soát dự báo

Qua từng thời kỳ các số liệu thực tế có thể không

khớp với số liệu dự báo Vì vậy cần tiến hành công tác theo dõi và kiểm soát dự báo.

Nếu mức chênh lệch giữa thực tế và dự báo nằm

trong mức chênh lệch cho phép thì không cần phải xét lại phương pháp dự báo đã sử dụng.

Ngược lại chênh lệch quá lớn thì cần nghiên cứu sửa

đổi phương pháp dự báo cho phù hợp

Trang 44

Độ lệch tuyệt đối bình quân MAD (Mean

Trang 45

Độ lệch bình phương trung bình MSE

 Công thức:

MSE =

Trang 46

Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình (MAPE)

 Công thức:

MAPE =

Trang 47

Phần trăm sai số trung bình (MPE)

 Công thức:

MAPE =

Trang 48

Kiểm soát dự báo

Tín hiệu theo dõi (THTD)

Tín hiệu cảnh báo (TS) là đại lượng thể hiện mối quan hệ của tổng giá trị sai

số của dự báo so với giá trị MAD dùng để theo dõi quá trình dự báo này

 Công thức

TS =

 Tín hiệu theo dõi càng nhỏ càng tốt

 Dự báo tin cậy khi tín hiệu theo dõi nằm trong khoảng +-3 đến +-8,thông dụng nhất là +-4

 Tín hiệu theo dõi dương cho biết nhu cầu thực tế(Dt) lớn hơn dựbáo(Ft) và ngược lại

Trang 49

Kiểm soát dự báo

Trang 50

F A

MADtt

n

AD MAD

 

n

F D MADtt

2

RSFE/MAD

= 0

Trang 51

Kiểm soát dự báo

Tín hiệu theo dõi (THTD)

Tín hiệu cảnh báo (TS) là đại lượng thể hiện mối quan hệ của tổng giá trị sai

số của dự báo so với giá trị MAD dùng để theo dõi quá trình dự báo này

 THTD = RSFE /MAD

 RSFE (running sum of forecast Error)

 Tín hiệu theo dõi càng nhỏ càng tốt

 Dự báo tin cậy khi tín hiệu theo dõi nằm trong khoảng +-3 đến +-8,thông dụng nhất là +-4

 Tín hiệu theo dõi dương cho biết nhu cầu thực tế lớn hơn dự báo và

Ngày đăng: 19/05/2015, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w