Hoạch định công nghệHoạch định công nghệ thực chất là việc lựa chọn công nghệ phù hợp, xây dựng các kế hoạch công nghệ chi tiết và lựa chọn quy trình sản xuất phù hợp với công nghệ đã đư
Trang 1Chương 3 HOẠCH ĐỊNH SẢN XUẤT
Trang 2Nội dung
• Hoạch định công nghệ
• Hoạch định công suất
• Lựa chọn địa điểm sản xuất
Trang 53.1 Hoạch định công nghệ
Hoạch định công nghệ thực chất là việc lựa chọn
công nghệ phù hợp, xây dựng các kế hoạch công
nghệ chi tiết và lựa chọn quy trình sản xuất phù hợp với công nghệ đã được xác định để sản xuất các sản phẩm, dịch vụ đã được thiết kế
Trang 63.1.1 Lựa chọn công nghệ sản xuất sản phẩm theo thiết kế
Các tiêu chuẩn:
• Đảm bảo tạo ra (sản xuất) được sản phẩm theo thiết kế
• Đáp ứng và thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng về sản
phẩm và dịch vụ cả về số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫumã
• Chi phí để có được công nghệ và chi phí sản xuất theo công
nghệ phải phù hợp với doanh nghiệp
• Trình độ công nghệ phải phù hợp với trình độ và khả năng cungcấp các nguồn lực của doanh nghiệp (tài chính, nhân lực, khảnăng quản lý công nghệ, các yếu tố khác…)
• Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toànlao động
Trang 73.1.1 Lựa chọn công nghệ sản xuất sản phẩm theo thiết kế
Xây dựng phương án công nghệ:
• Tên và các đặc điểm chủ yếu của công nghệ như: Quy cách,
chất lượng, công suất, giá thành, vệ sinh công nghiệp, điều kiện
kỹ thuật, các loại trang thiết bị và tuổi thọ của chúng…
• Nguồn công nghệ và phương thức chuyển giao công nghệ
• Các bản thiết kế (hay sơ đồ) công nghệ
• Danh mục trang thiết bị cần thiết để vận hành công nghệ
• Những rủi ro và giải pháp phòng ngừa, khắc phục rủi ro kỹ thuậttrong quá trình vận hành công nghệ
• Những tác động đến môi trường (Môi trường làm việc, môi
trường tự nhiên sinh thái…) và các biện pháp nhằm hạn chế
những tác động tiêu cực đến môi trường
Trang 83.1.2 Xác định các kế hoạch công nghệ chi tiết
• Bảng vẽ chi tiết hoặc công thức sản phẩm theo thiết kế
• Bảng định mức nguyên vật liệu: bao gồm danh sách các nguyênvật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, hoặc các chi tiết
• Bảng lịch trình: cho biết thứ tự các sản phẩm, chi tiết hay bộ
phận cấu thành sản phẩm qua các thiết bị/ công đoạn
• Các kế hoạch chi tiết khác (chu kỳ sống, thời gian sử dụng,
nguồn nhập công nghệ, ngân sách nhập công nghệ…)
Trang 93.1.3 Lựa chọn quy trình sản xuất
Lựa chọn quy trình sản xuất là lựa chọn phương
thức mà doanh nghiệp sẽ áp dụng để sản xuất các
sản phẩm theo công nghệ đã xác định Việc lựa chọn quy trình sản xuất phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp
có cơ sở để hoạch định công suất, lựa chọn thiết bị, máy móc; Bố trí sản xuất và lập kế hoạch tổ chức
sản xuất.
Trang 103.1.3 Lựa chọn quy trình sản xuất
Để lựa chọn quy trình sản xuất phù hợp, cần phải nắm được
các loại quy trình sản xuất theo các tiêu thức khác nhau :
• Theo quy trình sản xuất tổng hợp chung: gồm có sản xuất đơnchiếc (dự án); sản xuất theo lô; sản xuất hàng loạt; sản xuất liêntục
• Theo khả năng liên tục sản xuất sản phẩm của quy trình: gồm cóquá trình sản xuất liên tục, quá trình sản xuất gián đoạn; quá
trình sản xuất theo loạt…
• Theo kết cấu và đặc điểm chế tạo sản phẩm: gồm có sản xuất để
dự trữ, sản xuất theo đơn hàng; lắp ráp theo đơn hàng
Trước khi lựa chọn quy trình sản xuất, nhà quản trị cần có đầy đủ các cơ sở để quyết định(giá, năng lực, kiến thức,
thời gian, chuyên môn hóa,…).
Trang 113.1.3 Lựa chọn quy trình sản xuất
Thông thường, việc lựa chọn quy trình sản xuất được dựa
vào 2 yếu tố cơ bản là nhu cầu về số lượng sản phẩm và số
lượng loại hình sản phẩm.
Có 3 loại quy trình sản xuất:
• Sản xuất đơn chiếc
• Sản xuất theo lô
• Sản xuất hàng loạt
Mỗi loại quy trình sản xuất nêu trên đều có những đặc trưng riêng, có ưu và nhược điểm không giống nhau.
Trang 123.2 Lựa chọn thiết bị
Đối với sản xuất, thiết bị chính là các yếu tố cấu
thành nên hệ thống chuyển đổi nhằm tạo ra sản phẩm Lựa chọn các thiết bị phù hợ với yêu cầu cũng chính
là góp phần tạo nên công nghệ phù hợp, xây dựng nên các dây chuyền máy móc phù hợp với định hướng sản xuất các sản phẩm, dịch vụ đã được thiết kế.
Trang 133.2.1 Khi nào mua thiết bị?
– Khi DN mới thành lập
– Khi công suất hiện tại không đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh của DN
– Khi DN muốn cải tiến chất lượng sản phẩm
– Khi DN muốn nâng cao năng suất, hạ giá thành – Khi DN muốn mở rộng sản xuất để sản xuất ra những loại hàng hóa mới
Trang 143.2.2 Mua những loại thiết bị gì?
– Theo định hướng.
– Theo sản phẩm.
– Theo công suất.
– Mức độ hiện đại của công nghệ – ……….
Trang 153.2.3 Yêu cầu đặt ra khi mua thiết bị
– Đối với vốn đầu tư ban đầu
– Đối với hiệu suất sử dụng
– Đối với yêu cầu khi vận hành
– Đối với chất lượng đầu ra
– Đối với người sử dụng thiết bị
– Đối với độ linh hoạt
– Đối với nhu cầu khi lắp đặt, chỉnh lý
– Đối với vấn đề bảo trì, bảo dưỡng và vận hành về mặt kỹthuật
– Đối với khả năng thanh lý
– Đối với nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu
– Đối với việc thích ứng với các bộ phận khác trong sản xuất
Trang 163.3 Hoạch định công suất
Khái niệm
– Công suất là khả năng sản xuất của máy móc thiết bị,lao động và các bộ phận của doanh nghiệp trong mộtđơn vị thời gian nhất định
– Công suất được đo lường bằng các đơn vị như tấn, kg,mét, cái hay giá trị tiền tệ Ở các tổ chức kinh doanh
dịch vụ, công suất đo lường bằng đơn vị riêng biệt
Ho ạch định công suất được hiểu là việc các nhà
qu ản trị sản xuất căn cứ vào các yếu tố cần thiết để đưa ra k ế hoạch đối với sản lượng của quá trình sản
xu ất.
Trang 173.3.1 Các loại công suất
– Công suất lý thuyết
– Công suất thiết kế
– Công suất hiệu quả
– Công suất thực tế
Đánh giá công suất:
Trang 183.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công suất
– Nhóm các nhân tố thuộc về năng lực sản xuất của doanhnghiệp
– Nhóm các nhân tố thuộc về sản phẩm, dịch vụ
– Nhóm các nhân tố thuộc về con người
– Nhóm các nhân tố thuộc về quản trị sản xuất
– Nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Trang 193.3.3 Các bước hoạch định công suất
– Bước 1: Đánh giá công suất hiện có của doanh nghiệp – Bước 2: Dự báo nhu cầu công suất
– Bước 3: So sánh công suất dự báo với công suất hiện có – Bước 4: Xây dựng các phương án công suất khác nhau – Bước 5: Đánh giá các phương án công suất thông qua các chỉ tiêu tài chính, kinh tế-xã hội và công nghệ.
– Bước 6: Lựa chọn phương án công suất tối ưu.
Trang 203.3.4 Các phương pháp hoạch định công suất
Sử dụng lý thuyết ra quyết định trong lựa chọn công suất
– Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn
– Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn
– Ra quyết định trong điều kiện rủi ro
Trang 21Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn
Doanh nghiệp phải lựa chọn phương án công suất sao cho có lợinhất đối với từng tình huống, đó phải là phương án mang lại giátrị tiền tệ kì vọng là lớn nhất, hoặc có mức thua lỗ thấp nhất hoặcđảm bảo khả năng cân bằng giữa mức độ thu lợi nhuận và mức
độ thua lỗ hoặc có giá trị tạo cơ hội bỏ lỡ thấp nhất
Có thể sử dụng các chỉ tiêu đặc trưng sau để lựa chọn phương án:
• Chỉ tiêu tối đa hóa tối đa (Maximax)– còn gọi là chỉ tiêu lạc quan(phương án 1)
• Chỉ tiêu tối đa hóa tối thiểu (Maximin)– còn gọi là chỉ tiêu bi
quan (phương án 2)
• Chỉ tiêu may rủi ngang nhau
• Chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất/Chi phí cơ hội thấp nhất
Trang 22Ra quyết định trong điều kiện rủi ro
Việc lựa chọn phương án công suất dựa vào giá trị tiền tệ kì vọngthu được trong điều kiện có rủi ro, trên cơ sở xác định xác suấtxảy ra rủi ro trong quá trình thực hiện công suất Phương án côngsuất được lựa chọn sẽ là phương án có giá trị tiền tệ kỳ vọng thuđược là lớn nhất
Trang 233.3.4 Các phương pháp hoạch định công suất
Phương pháp phân tích điểm hòa vốn trong lựa chọn công suất
Là phương pháp giúp doanh nghiệp tìm ra công suất hòa vốn
– Doanh nghiệp sử dụng phương pháp này chủ yếu để ra quyết
định lựa chọn công suất trong ngắn hạn
Trang 243.3.4 Các phương pháp hoạch định công suất
Phương pháp vận dụng lý thuyết đường cong kinh nghiệm
Nguyên tắc của mô hình đường cong kinh nghiệm là mỗi lần tăng gấp đôi số lượng sản phẩm sản xuất, thời gian lao động cần thiết để sản xuất đơn vị sản phẩm cuối
cùng sẽ giảm đi một tỷ lệ không đổi
– Hệ số đường cong kinh nghiệm
Trang 253.3.4 Các phương pháp hoạch định công suất
Phương pháp vận dụng lý thuyết đường cong kinh nghiệm
– Mô hình đường cong kinh nghiệm Y = a X
• Y là thời gian sản xuất sản phẩm (thời gian cộng dồn)
• a là thời gian cần thiết để sản xuất đơn vị sản phẩm thứ nhất
• X là số lượng sản phẩm (sản phẩm cộng dồn)
• b là hệ số góc của đường cong
b
Trang 263.3.4 Các phương pháp hoạch định công suất
Phương pháp vận dụng lý thuyết đường cong kinh nghiệm
– Mô hình đường cong kinh nghiệm Y = a Xb
Y = a X b
o
Y (Chi phí thời gian )
X (Sản phẩm cộng dồn)
Trang 273.3.4 Các phương pháp hoạch định công suất
Phương pháp vận dụng lý thuyết đường cong kinh nghiệm
– Vận dụng để lựa chọn công suất
• Tỷ lệ tăng của vốn đầu tư nhỏ hơn tỷ lệ tăng của số lượng sản phẩm.
Ví dụ: N ếu doanh nghiệp cần sản xuất 1000 sản phẩm thì phải đầu
tư số vốn ban đầu là 10 tỷ đồng Nếu doanh nghiệp muốn sản xuất lượng sản phẩm là 2000 đơn vị thì không cần số vốn tăng lên gấp đôi là 20 tỷ đồng mà chỉ cần số vốn đầu tư là 2a với a khoảng 60-80%, tức là khoảng 14-16 tỷ đồng.
Trang 283.4 Lựa chọn địa điểm sản suất
Khái niệm
Địa điểm sản xuất hay còn được gọi là vị trí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nơi mà doanh nghiệp đặt cơ sở sản xuất kinh doanh của mình để tiến hành hoạt động.
• Hạn chế được những rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh do địa điểm kinh doanh mang lại.
• Nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp từ những lợi thế về địa điểm kinh doanh so với các đối thủ cạnh tranh khác.
Trang 29Các nhân tố cần quan tâm khi lựa chọn địa điểm
A- Các yếu tố ảnh hưởng đến chọn vùng
– Các điều kiện tự nhiên
– Các điều kiện văn hóa xã hội
– Các điều kiện kinh tế của vùng, địa phương
B- Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm
– Điều kiện giao thông nội vùng.
– Hệ thống cấp thoát nước.
– Hệ thống cung cấp điện và năng lượng.
– Diện tích mặt bằng và khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh.
– Điều kiện về an toàn, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy.
Trang 30Các phương pháp lựa chọn địa điểm
A- Phương pháp đánh giá theo các nhân tố
Là phương pháp ra quyết định về địa điểm sản suất kinh doanh của doanh nghiệp dựa vào việc lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc lựa chọn địa điểm
Quy trình tiến hành:
• Bước 1: Liệt kê danh mục các nhân tố chủ yếu
• Bước 2: Xác định trọng số cho từng nhân tố
• Bước 3: Xác định điểm số cho từng nhân tố theo thang điểm
đã lựa chọn
• Bước 4: Nhân trọng số với điểm số của từng nhân tố
• Bước 5: Tính tổng số điểm cho từng vùng và địa điểm dựđịnh lựa chọn
• Bước 6: Căn cứ vào tổng số điểm để cân nhắc và ra quyếtđịnh lựa chọn
Trang 31Các phương pháp lựa chọn địa điểm
B- Phương pháp phân tích điểm hòa vốn chi phí theo vùng
Là phương pháp tiến hành phân tích và xác định tổng chi phí của mỗi vùng, lựa chọn vùng theo nguyên tắc vùng
nào có tổng chi phí liên quan đến địa điểm sản xuất kinh doanh thấp nhất và đáp ứng được yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ được lựa chọn.
Mục đích:
Nhằmlựa chọn vùng để doanh nghiệp đặt địa điểm sản xuất kinh doanh căn cứ vào chi phí (cố định và biến đổi) của từng vùng
Trang 32Các phương pháp lựa chọn địa điểm
B- Phương pháp phân tích điểm hòa vốn chi phí theo vùng
Trang 33Các phương pháp lựa chọn địa điểm
B- Phương pháp phân tích điểm hòa vốn chi phí theo vùng
Cách thức tiến hành:
– Các bước thực hiện:
• Bước 1: Xác định chi phí cố định và chi phí biến đổi của từng vùng có dự định lựa chọn.
• Bước 2: Xác định tổng chi phí của từng vùng theo công thức:
TFi = FCi + Vi(Q)
TFi: tổng chi phí liên quan đến địa điểm sản xuất của vùng i
FCi: chi phí cố định
Vi(Q): chi phí biến đổi theo sản lượng sản xuất và được tính cho
một đơn vị sản phẩm nhân với sản lượng sản xuất của loại sản phẩm đó
• Bước 3 : Vẽ đường tổng chi phí cho tất cả các vùng có dự định lựa chọn trên cùng một đồ thị.
• Bước 4 : Xác định vùng có tổng chi phí thấp nhất ứng với một sản lượng sản xuất dự kiến.
Trang 34Các phương pháp lựa chọn địa điểm
C- Phương pháp tọa độ trung tâm
Là phương pháp sử dụng kỹ thuật toán học để lựa chọn địa điểm đặt các kho hàng, trung tâm phân phối nhằm tối thiểu hóa chi phí phân phối sản phẩm.
– Phương pháp này tính đến các yếu tố như : vị trí các điểm tiêu thụ trong khu vực thị trường đầu ra của sản phẩm ;
khối lượng hàng hóa cần vận chuyển đến các điểm tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp ; chi phí vận chuyển.
– Phương pháp này coi chi phí tỉ lệ thuận với khối lượng
hàng hóa và khoảng cách quãng đường vận chuyển.