Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP– Đảm bảo cho họat động sản xuất các sản phẩm, dịch vụ được tiến hành thường xuyên, liên tục, không bị giánđoạn , đáp ứng đứng nhu cầu khách hàng, q
Trang 1Chương 5 Quản trị cung ứng nguyên vật liệu
Trang 2Nội dung
5.1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) 5.2 Xác định kích thước lô hàng nguyên vật liệu 5.3 Các mô hình quản trị dự trữ nguyên vật liệu
Trang 35.1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu
(MRP - Material Requirement Planning)
MRP là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về nhu cầu nguyên vật liệu, chi tiết sản phẩm và linh kiện cho sản xuất trong từng giai đoạn.
Giúp doanh nghiệp trả lời một số câu hỏi:
•Doanh nghiệp cần những loại nguyên vật liệu nào?
•Số lượng , chủng loại nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận sản
Trang 45.1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP)
Mục tiêu :
– Giảm lượng nguyên liệu dự trữ
– Rút ngắn thời gian sản xuất và cung ứng nguyên
liệu
– Thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn
– Thúc đẩy sự phối hợp giữa các bộ phận
– Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 55.1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP)
– Đảm bảo cho họat động sản xuất các sản phẩm, dịch vụ
được tiến hành thường xuyên, liên tục, không bị giánđoạn , đáp ứng đứng nhu cầu khách hàng, qua đó tạo
sự thỏa mãn và tin tưởng của khách hàng– Tạo điều kiện để DN phát huy đầy đủ, đồng bộ, trên cơ
sở phối hợp chặt chẽ gữa các hoạt động, các bộ phậntrong quá trình sản xuất của DN
Trang 65.1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP)
Các yêu cầu trong ứng dụng MRP:
• Có chương trình phần mềm MRP và đầy đủ hệ thống máy tính
để tính toán và lưu trữ thông tin có liên quan đến MRP
• Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật có đủ trình độ và năng lực sử dụng hệ thống máy tính và ứng dụng MRP
• Biết rõ về lịch trình sản xuất đồng thời các thông tin này cần phải được cập nhật thường xuyên, liên tục nếu có sự thay đổi.
• Có hệ thống danh mục nguyên vật liệu, chi tiết và bộ phận sản phẩm để tạo ra một sản phẩm hoặc chi tiết cuối cùng của quá
trình sản xuất
• Có hệ thống hồ sơ dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ.
• Các báo cáo về tồn kho phải đầy đủ, chính xác.
• Nắm bắt chính xác và kịp thời gian cần thiết phải cung ứng hoặc sản xuất nguyên vật liệu.
Trang 75.1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP)
Bảng danh mục nguyên vật liệu
Chương trình máy tính MRP
Hồ sơ dự trữ NVL
Các kết quả cần đạt được
Trang 85.1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP)
Các bước hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP
Trang 9B1: Phân tích cấu trúc sản phẩm
Sản phẩm hoàn chỉnh A
Bộ phận cấu thành sản phẩm A
Bộ phận cấu thành sản phẩm
B
Bộ phận cấu thành sản phẩm
C
Chi tiết D Chi tiết E Chi tiết F Chi tiết H
Chi tiết I Chi tiết K
Trang 10Tổng nhu cầu là tổng số lượng dự kiến đối với mộtloại chi tiết hoặc nguyên vật liệu trong từng giai đoạn màkhông tính đến dự trữ hiện có hoặc lượng sẽ tiếp nhậnđược.
B2: Tính tổng nhu cầu
Trang 11Nhu cầu thực là tổng số lượng chi tiết, nguyên vật liệu,chi tiết cần thiết bổ xung trong từng giai đoạn, tức làtổng nhu cầu có tính đến lượng dự trữ hiện có và lượng
dự trữ bảo hiểm
Nhu cầu thực = Tổng nhu cầu – Dự trữ hiện có + Dự trữ bảo hiểm
B3: Tính nhu cầu thực
Trang 12Thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất là thời gian phân phối hay thời gian cung cấp, sản xuất các bộ phận, chi tiết, nguyên vật liệu bao gồm thời gian chờ đợi, chuẩn bị, bốc dỡ, vận chuyển, sắp xếp hoặc sản xuất các bộ phận, chi tiết hay nguyên vật liệu đó
B4: Xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh sản xuất
Trang 135.2 Xác định kích thước lô hàng nguyên vật liệu
5.2.1 Mua theo nhu cầu (mua theo lô)
doanh nghiệp sẽ mua một lượng nguyên vật liệu hay chi tiết,
bộ phận sản phẩm đúng bằng nhu cầu tại thời điểm cần Nóicách khác là cần bao nhiêu thì mua bấy nhiêu vào đúng thờiđiểm cần có
• Căn cứ: lượng nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận sản phẩmcần thiết để phục vụ cho sản xuất ở mỗi giai đoạn để xác
định số lượng mua vào, đặt hàng bên ngoài hoặc tự sản
xuất
• Thích hợp với những lô hàng kích cỡ nhỏ, đặt thường
xuyên, lượng dự trữ để cung cấp đúng lúc thấp, chi phí lưukho thấp hoặc sản phẩm có cấu trúc phức tạp gồm nhiều chitiết, bộ phận …
Trang 145.2 Xác định kích thước lô hàng nguyên vật liệu
5.2.2 Mua hàng kinh tế
• EOQ - Lượng hàng nhập mỗi lần ( lượng đặt hàng kinh
tế ) ;
• Q - Tổng lượng hàng cần nhập trong kỳ kinh doanh ;
• C DH - Chi phí đặt hàng tính cho một đơn đặt hàng ;
• C BQ – Chi phí bảo quản tính trung bình cho một đơn vịhàng hoá trong năm
BQ
DH
C QC EOQ 2
Trang 155.2 Xác định kích thước lô hàng nguyên vật liệu
5.2.3 Đặt hàng cố định theo từng giai đoạn: theo kế hoạchtừng giai đoạn
Là phương pháp ghép nhóm các nhu cầu thực tế của một
số cố định các giai đoạn sản xuất vào một đơn hàng hìnhthành một chu kỳ đặt hàng, nhằm giảm số lần đặt hàng
và đơn giản hơn trong theo dõi, ghi chép nguyên vật liệu
dự trữ
Nội dung của phương pháp là: Muốn cung cấp nguyênvật liệu 2 giai đoạn một lần thì lấy tổng nhu cầu thực của
2 giai đoạn liên tiếp để xác định kích thước lô hàng
Thời điểm cần có hàng sẽ bằng thời điểm cần có hàng
của thời kỳ đầu tiên trừ đi chu kỳ sản xuất hoặc cung
ứng
Trang 165.2 Xác định kích thước lô hàng nguyên vật liệu
Phương pháp mua hàng kinh tế (hay phương pháp cân đối các giai đoạn bộ phận)
Là phương pháp ghép lô nhưng với chu kỳ không cố
định các giai đoạn
Các lô được ghép với nhau trên cơ sở tổng chi phí liênquan đến dự trữ đạt đến mức thấp nhất, nói cách khác,phương pháp này không cho phép xác định cỡ lô hàngtối ưu mà nhằm giảm thiểu chi phí dự trữ (chi phí đặthàng và chi phí lưu kho)
Q* =
Trang 175.3 Các mô hình quản trị dự trữ nguyên
vật liệu
5.3.1 Kỹ thuật phân loại ABC
5.3.2 Mô hình JIT (Just-in-time)
5.3.3 Mô hình đặt hàng kinh tế EOQ
5.3.4 Mô hình đặt hàng sản xuất POQ
Trang 18Dự trữ hàng là một hoạt động khách quan và cần thiết nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục, không bị gián đoạn.
Trong doanh nghiệp sản xuất, hàng dự trữ bao gồm các nguyên vật liệu, chi tiết hay bộ phận sản phẩm đầu vào, các bán thành phẩm và các thành phẩm (hay sản phẩm hoàn chỉnh, chi tiết cuối cùng).
Tác dụng:
• Đảm bảo sự gắn bó, liên kết giữa các khâu, các giai đoạn của
quá trình sản xuất
• - Đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu của khách hàng trong bất
kỳ thời điểm nào.
• - Góp phần ổn định sản xuất và số lượng lao động khi nhu cầu biến động, tránh và hạn chế rủi ro.
Khái quát
Trang 19Quản trị dự trữ nhằm mục đích giải quyết hai vấn đề tráingược nhau là: Doanh nghiệp phải có 1 lượng dự trữ hànghóa để đảm bảo đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảocho sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, không bị giánđoạn, mặt khác lại phải làm thế nào để nếu dự trữ tăng lêntrong doanh nghiệp chỉ phải tốn thêm chi phí dự trữ ở mứcthấp nhất .
Quản trị dự trữ
Trang 20Nguyên lý ABC(nguyên lý Pareto)
Doanh nghiệp phân chia các loại hàng hoá dịch vụ
cần mua thành ba nhóm A,B,C Ví dụ:
• Nhóm A: Bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng
năm chiếm từ 60-70% so với tổng giá trị hàng mua,khi đó số lượng chỉ chiếm khoảng 10%- 20% lượnghàng
• Nhóm B: Bao gồm những loại hàng có giá trị hàng
năm ở mức trung bình từ 20-30% so với tổng giá trịhàng mua, ứng với số lượng khoảng 25- 30% tổng sốlượng hàng
• Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị hàng nămnhỏ chiếm 5-15% so với tổng giá trị hàng mua nhưng
số lượng chiếm khoảng 50-60% tổng số lượng
hàng
Trang 21Phương pháp dự trữ đúng thời điểm JIT(Just In Time):
nhằm xác định lượng dự trữ đúng thời điểm – là lượng dữ trữ tối thiểu cần thiết giữ cho hoạt động kinh doanh của DN diễn
Trang 22Để triển khai JIT, các biện pháp cần áp dụng:
– Nâng cao chất lượng công tác dự báo bán hàng
– Tăng cường liên kết với các nhà cung cấp
– Tin học hoá hệ thống quản lý bán hàng, mua hàng
và dự trữ– Ký kết các hợp đồng nguyên tắc với các nhà cungứng
– Lựa chọn các nhà cung cấp địa phương
– Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp dựa trên các
tiêu chí tổng thể về năng lực sản xuất và cung ứng– Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên mua hàng
Trang 23+ Cdh - Chi phí đặt hàng tính cho một đơn đặt hàng ;
+ Cbq – Chi phí bảo quản tính trung bình cho một đơn vị hàng
hoá trong năm.
BQ
DH
C QC
Trang 24Điều kiện áp dụng EOQ
• Lượng hàng cần nhập trong toàn bộ kỳ kinh doanh
biết trước và là một đại lượng không đổi
• Biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho đến khinhận được hàng và thời gian đó không đổi
• Lượng hàng của mỗi đơn đặt hàng được thực hiện
trong một lần nhập vào ở một thời điểm định trước
• Chỉ có hai loại chi phí duy nhất là chi phí đặt hàng vàchi phí bảo quản
• Không xẩy ra sự thiếu hụt trong kho nếu như đơn đặthàng được thực hiện đúng thời gian
Trang 25Mô hình dự trữ EOQ
Trang 26Mô hình đặt hàng sản xuất POQ
(Production Order Quantity Model)
Mô hình quản trị hàng tồn kho POQ là mô
hình được áp dụng trong trường hợp hàng
được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích lũy dần cho đến khi lượng đặt hàng được tập kết hết Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp DN vừa sản xuất vừa bán hoặc DN tự sản xuất lấy vật tư để dùng.