Hệ thống quản trị chất lượngQuality Management System -QMS Kiểm soát chất lượng Kiểm soát chất lượng có liên quan đến kỹ thuật tác nghiệp vàcác hoạt động được áp dụng để thực hiện các yê
Trang 1Chương 6 Kiểm soát và đánh giá chất lượng
Trang 36.1 Khái quát về kiểm soát chất lượng sản phẩm
Theo quan điểm của người sản xuất:
Chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, những yêu cầu về kinh tế và kỹ thuật đã được đặt ra từ trước trong khâu thiết kế sản phẩm
Theo quan điểm này, chất lượng gắn liền với vấn đề côngnghệ và đề cao vai trò của công nghệ trong việc tạo ra sảnphẩm với chất lượng cao
Chất lượng là gì?
Trang 46.1 Khái quát về kiểm soát chất lượng sản phẩm
Quan điểm của một số chuyên gia:
•“Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng”, W.Edwards Deming”
•“Thích hợp để sử dụng”, J.M Juran
•“Làm đúng theo yêu cầu”, Philip B Crosby
Chất lượng là gì?
Trang 5Các khía cạnh của chất lượng
Trang 6Các khía cạnh của chất lượng
Trang 7Các khía cạnh của chất lượng
Trang 8Chi phí cho chất lượng
Trang 10Chi phí cho chất lượng
• Chi phí đánh giá :
– Xác định chất lượng sản phẩm và dịch vụ mua vào
– Kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm và dịch vụ để đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm hoặc quá trình
Trang 11Chi phí cho chất lượng
• Chi phí sai hỏng bên ngoài
– Hoàn tiền cho hàng hóa, dịch vụ bị trả lại
– Xử lý khiếu nại của khách hàng
– Thu hồi sản phẩm (vd khi sp nguy hiểm)
– Mất khách hàng vì nhu cầu họ không thỏa mãn
Trang 12Chi phí cho chất lượng
• Chi phí sai hỏng bên trong
– Làm lại, loại bỏ sản phẩm, bán giảm giá
– Điều tra nguyên nhân gây sai hỏng
– Máy móc không sử dụng và nhân sự nhàn rỗi do kết quả của những sai hỏng
Trang 13Hệ thống quản trị chất lượng
(Quality Management System -QMS)
Hệ thống quản trị chất lượng của một doanh nghiệp xác định doanh nghiệp sẽ thành công ở mức nào
trong việc đạt được chất lượng yêu cầu của sản phẩm
và dịch vụ.
Trang 14Hệ thống quản trị chất lượng
(Quality Management System -QMS)
Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng có liên quan đến kỹ thuật tác nghiệp vàcác hoạt động được áp dụng để thực hiện các yêu cầu về
chất lượng :
– Kiểm tra và thử nghiệm NVL, linh kiện, các chi tiết lắp ráp
và thành phẩm xem chúng có phù hợp với những tiêu chuẩn và các yêu cầu đặt ra hay không;
– Sử dụng những sơ đồ và phương pháp thống kê căn bản để kiểm tra kết quả và các dữ liệu phản hồi;
– Duy trì và xác nhận độ chính xác của thiết bị kiểm tra;
– Chọn mẫu và đánh giá xem chúng có đáp ứng mức chất
lượng yêu cầu hay không
Trang 15Hệ thống quản trị chất lượng
(Quality Management System -QMS)
Đảm bảo chất lượng
Việc này có liên quan tới :
– Soạn thảo và duy trì một sổ tay chất lượng, trong đó xác định hệ thống chất lượng của doanh nghiệp;
– Đảm bảo sự phù hợp với hệ thống chất lượng;
– Xác nhận nhà cung cấp;
– Phân tích dữ liệu thống kê chất lượng;
– Phân tích chi phí chất lượng
– Hoạch định chất lượng
Trang 16dựa trên sự phòng ngừa (các sai lỗi) chứ không chỉ dựa trên
sự phát hiện (các sai lỗi)
Hoạt động đảm bảo chất lượng phải tồn tại nhưng toàn thểcác thành viên trong doanh nghiệp phải tham gia vào việcthúc đẩy và cải tiến chất lượng Triết lý này được biểu hiệntrong một hệ thống, gọi là quản lý chất lượng toàn diện
(TQM – Total Quality Management)
Trang 17Các nguyên lý của hệ thống quản trị chất lượng
• Hệ thống quản lý chất lượng quyết định chất lượng sản phẩm
• Quản lý theo quá trình
• Phòng ngừa hơn khắc phục
• Làm đúng ngay từ đầu
Trang 186.2 Đánh giá và kiểm soát chất lượng sản phẩm
Theo TCVN ISO 9000:2000 :
sự xem xét độc lập và có hệ thống nhằm xác định xem các hoạt động và kết quả liên quan đến chất lượng có đáp ứng được các quy định đã đề ra và các quy định này có được thực hiện một cách hiệu quả và thích hợp để đạt mục tiêu hay không
Việc đánh giá chất lượng có thể được thực hiện cho bất kỳmột sản phẩm, một quá trình hoặc một hệ thống nào đótrong một doanh nghiệp
Đánh giá chất lượng là gì?
Trang 196.2 Đánh giá và kiểm soát chất lượng sản phẩm
• Đánh giá chất lượng sản phẩm hay dịch vụ có nghĩa là xemxét một cách kỹ lưỡng các đặc điểm của sản phẩm hay dịch vụ
đó để xác định xem nó có đáp ứng các thông số kỹ thuật đã
đặt ra hay không
• Đánh giá chất lượng quá trình là xem xét một sự vận hànhhoặc một phương thức làm việc so với những tiêu chuẩn hoặcchỉ dẫn quy định để đánh giá mức độ phù hợp so với tiêu
chuẩn đã định và mức độ hiệu lực của các chỉ dẫn
• Đánh giá chất lượng hệ thống là đánh giá chương trình chấtlượng hiện thời nhằm xác định mức độ phù hợp của nó so vớicác chính sách, các cam kết trong hợp đồng và các quy địnhcủa doanh nghiệp
Đánh giá chất lượng là gì?
Trang 20Mục đích của đánh giá và kiểm soát chất lượng
đánh giá chất lượng được thực hiện để xác định
• Hệ thống chất lượng của doanh nghiệp phù hợp với những yêu cầu đặt ra ở mức độ nào?
• Các chính sách chất lượng của doanh nghiệp đang được triển khai tốt như thế nào?
• Một hệ thống chất lượng có thể được cải tiến như thế nào?
• Những quy định về chất lượng được tuân thủ như thế nào?
• Những thủ tục đã thông qua có được thực hiện không?
• Những hướng dẫn cụ thể có được thực hiện không?
Mục đích quan trọng nhất của đánh giá chất lượng là tìm ra
những điểm chưa phù hợp của sản phẩm, quá trình hay hệ
thống để khắc phục chứ không phải là để truy xét trách nhiệm của một ai đó.
Trang 21Đ ánh giá của
bên thứ ba
Kh ách hàng Nhằm x ác định doanh nghiệp có là nhà cung cấp
đ áng tin cậy không
Nhằm cung cấp thông tin để ban gi ám đốc xem
x ét, từ đó đưa ra biện pháp cải tiến hay hành động phòng ngừa hoặc khắc phục
Loại h ình
Trang 226.3 Quy trình đánh giá và kiểm soát chất lượng
• Hoạt động đánh giá chất lượng sẽ sử dụng các nguồn lựcnhư nhân sự, tài chính, thời gian và phương tiện Nếu khôngđược chuẩn bị và tổ chức tốt, cuộc đánh giá có thể sẽ khôngđạt kết quả mà còn làm lãng phí các nguồn lực
• Nếu là đánh giá do bên ngoài thực hiện thì kế hoạch đánhgiá do cơ quan đánh giá lập và nên được trưởng nhóm đánhgiá chuẩn bị, có sự trợ giúp của nhóm đánh giá và được
khách hàng chấp nhận
• Nếu là đánh giá nội bộ thì kế hoạch đánh giá do tổ đánhgiá nội bộ hoạch định với sự phê duyệt của lãnh đạo chươngtrình chất lượng và gửi cho bộ phận được đánh giá vài ngàytrước khi bắt đầu cuộc đánh giá
Lập kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 236.3 Quy trình đánh giá và kiểm soát chất lượng
Căn cứ đánh giá
Đánh giá được thực hiện dựa trên cơ sở tham
chiếu nào? Tài liệu tham chiếu có thể là :
– Tiêu chuẩn chất lượng, ví dụ như ISO 9000
– Hợp đồng cung cấp hàng (trong trường hợp là đánh giácủa bên thứ 2 – khách hàng)
– Các tiêu chuẩn kỹ thuật (trong trường hợp đánh giá
chất lượng sản phẩm)– Các chính sách và quy định, như các chính sách chất
lượng của doanh nghiệp
Lập kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 246.3 Quy trình đánh giá và kiểm soát chất lượng
Loại hình đánh giá
Đây là cuộc đánh giá hệ thống chất lượng, đánh giá sản phẩm, đánh giá nhà cung cấp hay loại hình đánh giá khác?
Đây là đánh giá nội bộ, đánh giá của bên thứ hai
hay là đánh giá của bên thứ ba?
Lập kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 256.3 Quy trình đánh giá và kiểm soát chất lượng
Mục tiêu đánh giá
Như đã nói ở trên, mục tiêu đánh giá có thể là :
– Xác định liệu hệ thống thiết kế có phù hợp với nhữngyêu cầu của tiêu chuẩn không?
– Mức độ đáp ứng của hệ thống chất lượng với các mụctiêu chất lượng đã xác định
– Tìm ra cách thức cải tiến hệ thống chất lượng
– Đảm bảo hệ thống vận hành đúng với các yêu cầu đãđịnh
Lập kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 266.3 Quy trình đánh giá và kiểm soát chất lượng
Phạm vi đánh giá
Phạm vi đánh giá sẽ xác lập ranh giới cho cuộc
đánh giá : những bộ phận hay quy trình hay sản
phẩm nào sẽ được đánh giá? Chúng sẽ được đánh giá
ở mức độ nào?
Lập kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 276.3 Quy trình đánh giá và kiểm soát chất lượng
Nội dung đánh giá
• Đánh giá theo điều khoản quy định trong tiêu
chuẩn
• Đánh giá theo bộ phận hay phòng ban chức năng
• Đánh giá theo quá trình
Lập kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 286.3 Quy trình đánh giá và kiểm soát chất lượng
Nhân sự tham gia
• Kế hoạch đánh giá nêu tên của trưởng nhóm đánh giá và các thành viên trong nhóm Ngoài ra kế hoạch đánh giá nên xác định những người chủ chốt của bên được đánh giá.
• Đối với các cuộc đánh giá nội bộ, các thành viên
của nhóm đánh giá thường là những người kiêm
nhiệm ở các bộ phận khác nhau Do vậy, sẽ khó có
thể sắp xếp thời gian thích hợp để không ảnh hưởng đến công việc chính của các thành viên trong nhóm đánh giá.
Lập kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 296.3 Quy trình đánh giá và kiểm soát chất lượng
Những tài liệu thông tin được yêu cầu
Các tài liệu được yêu cầu có thể nằm trong các tài liệu có liên quan tới các yêu cầu quản lý chất lượng sau : sổ tay chất lượng; thủ tục; hướng dẫn chi tiết; tiêu chuẩn tay nghề; sổ tay chính sách; bản thiết kế
và bản vẽ; kế hoạch dự án; thông số kỹ thuật;
phương thức làm việc/vận hành; lịch trình; tiêu
chuẩn dịch vụ; phiếu đặt mua hàng; kế hoạch duy tu bảo dưỡng; vv…
Lập kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 306.3 Quy trình đánh giá và kiểm soát chất lượng
Các công đoạn và quá trình của doanh nghiệp
Công đoạn nào sẽ được đánh giá? Công việc gì
được thực hiện tại công đoạn đó? Hoạt động nào dự kiến sẽ được thực hiện để đánh giá những công đoạn
và các quá trình này
Lập kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 316.3 Quy trình đánh giá và kiểm soát chất lượng
Thời gian biểu hoạt động dự kiến
Thời gian dự kiến và thời hạn thực hiện từng hoạt động đánh giá chủ yếu Thời gian biểu cần được lập
ra bao gồm toàn bộ thời gian kể từ khi bắt đầu tới khi kết thúc việc đánh giá, kể cả giai đoạn chuẩn bị và đệ trình báo cáo đánh giá
Lập kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 326.3 Quy trình đánh giá và kiểm soát chất lượng
Phương tiện giao tiếp giữa các bên
Giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin giữa các bên trong quá trình đánh giá Cần xác định được :
• Các điểm không phù hợp sẽ được thông báo thế
nào?
• Những nội dung thông tin nào cần được lưu hồ sơ
để tránh sự hiểu lầm sau này
• Thông tin nào được xem là bí mật
Lập kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 33Phần lớn thời gian của giai đoạn này liên quan đến việc xem xét, điều tra, nghiên cứu và phân tích dữ
liệu để xác định mức độ phù hợp của bên được đánh giá so với những tiêu chuẩn đã định
Nhóm đánh giá cần làm chủ được các phương pháp
và kỹ năng đánh giá
Thực thi kế hoạch đánh giá chất lượng
Trang 34Phương pháp truy lùng dấu vết
Thực thi kế hoạch đánh giá chất lượng
Phương pháp này thường được áp dụng khi đánh giá một
quá trình công việc Khi đánh giá một quá trình, đánh giá viên
có thể tiến hành “truy lùng chiều thuận” hoặc “truy lùng
chiều nghịch”
Trang 35Phương pháp thám hiểm
Thực thi kế hoạch đánh giá chất lượng
Phương pháp này còn được gọi là Đánh giá ngẫu nhiên.
Phương pháp này khám phá cái gì đang diễn ra trong thực tế, để từ đó phản ánh quá trình hay thủ tục công việc hiện thời.
Phương pháp này sẽ có hiệu quả nếu đánh giá viên
đã biết vấn đề đang tồn tại, nhưng không biết nó nằm ở khâu nào trong quá trình công việc.
Trang 36Phương pháp xem xét từng yếu tố
Thực thi kế hoạch đánh giá chất lượng
Đánh giá viên sẽ xem xét từng yếu tố hay điều khoản củaTiêu chuẩn hoặc Chương trình chất lượng mà bên được đánhgiá áp dụng Trên cơ sở xem xét từng yếu tố, nhóm đánh giá
sẽ xác định toàn bộ hệ thống hiện thời hoạt động có hiệu quảkhông
Phương pháp này chỉ nên được áp dụng khi nhóm đánh giá
có đủ lực lượng và thời gian
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các cuộcđánh giá chất lượng
Trang 37Phương pháp đánh giá theo chức năng
Thực thi kế hoạch đánh giá chất lượng
Theo phương pháp này, đánh giá viên sẽ tập trung xem xét tất cả các hoạt động của một bộ phận, phòng ban, phân xưởng hoặc tổ sản xuất để đánh giá xem các hoạt động hiện thời của bộ phận đó có phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan hay không.
Trang 38Kỹ năng đánh giá
Thực thi kế hoạch đánh giá chất lượng
Nhiệm vụ của đánh giá viên là phải tìm ra sự thật, đốichiếu sự thật với những tiêu chuẩn đã định để từ đó có thểxem xét mức độ phù hợp
Để thực hiện nhiệm vụ này, đánh giá viên cần vận dụngcác kỹ năng sau :
•Kỹ năng phỏng vấn
•Kỹ năng quan sát
•Kỹ năng thẩm tra và kiểm chứng
•Kỹ năng phân tích dữ liệu
Trang 39Báo cáo đánh giá
Báo cáo đánh giá và hành động khắc phục
Không có một mẫu báo cáo chung cho mọi đánh giá bởi
vì các cuộc đánh giá có mục tiêu khác nhau
Thông thường một báo cáo đánh giá nên bao gồm:
•Phạm vi và mục tiêu của việc đánh giá
•Danh sách những người tham gia
•Danh sách các điểm không phù hợp và chứng cứ
•Kết luận của nhóm đánh giá về mức độ phù hợp của bên
được đánh giá so với tiêu chuẩn đang áp dụng ; đưa ra nhậnxét của nhóm đánh giá về việc liệu hệ thống có đủ khả năngđạt được những mục tiêu chất lượng đã xác định không
•Đề nghị hành động khắc phục
Trang 40Hành động khắc phục
Báo cáo đánh giá và hành động khắc phục
Hành động khắc phục là hoạt động nhằm giải quyết cácnguyên nhân gây ra sự khác biệt giữa công việc thực tế vớinhững thủ tục đã định
“Hành động được thực hiện để loại bỏ những nguyên nhân
gây ra sự không phù hợp, khuyết tật hoặc tình trạng không mong muốn khác đang tồn tại để ngăn chặn sự tái diễn”
Việc lập và thực hiện kế hoạch khắc phục là tráchnhiệm của bên được đánh giá
Trang 41Hành động khắc phục
Báo cáo đánh giá và hành động khắc phục
Thông thường kế hoạch khắc phục bao gồm một số nộidung chính sau :
•Điểm không phù hợp/khác biệt là gì?
•Kết quả mong muốn là gì?
•Phương pháp để đạt kết quả mong muốn
•Ai sẽ thực hiện hành động khắc phục
•Khi nào?
•Ai và quy trình nào để thẩm định kết quả của hành động khắcphục