1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tạo Động lực làm việc cho nhân viên

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 743,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Động viên  Động viên là tạo ra sự nỗ lực hơn ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thoả mãn nhu cầu cá nhân  Biết cách động viên đúng sẽ tạo

Trang 1

ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1

Trang 2

VAI TRÒ CHỦ YẾU CỦA NHÀ

QUẢN TRỊ LÀ GÌ?

a Hoàn thành một công việc

b Tổ chức và kiểm soát nhân viên để hoàn

thành công việc được giao ở mức thoả đáng

c Đôn đốc nhân viên thực hiện công việc nhằm

đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

d Tạo điều kiện để nhân viên cảm thấy hài

lòng với công việc của họ

e Dẫn dắt nhân viên đạt được những mục tiêu

đã đề ra với nỗ lực lớn nhất 2

Trang 3

Khái niệm Động viên

Động viên là tạo ra sự nỗ lực hơn ở nhân viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức trên cơ sở thoả mãn nhu cầu cá nhân

 Biết cách động viên đúng sẽ tạo ra sự thay đổi tích cực trong thái độ và hành vi của con người,trên cơ sở đó các mục tiêu được thực hiện

 Muốn động viên được nhân viên , nhà quản trị phải tạo ra động lực thúc đẩy họ làm việc

3

Trang 4

ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

Động lực làm việc là :

 Những gì thúc đẩy chúng ta làm điều đó

 Sự khích lệ khiến chúng ta cố gắng làm một điều gì đó

Muốn tạo động lực cho ai làm việc gì đó bạn phải

làm cho họ muốn làm công việc ấy

Tạo động lực liên quan nhiều đến sự khích lệ , không

thể là sự đe doạ hay dụ dỗ

4

Trang 5

CÁI GÌ TẠO NÊN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA MỖI CÁ NHÂN ?

Tùy thuộc vào giá trị và thái độ, mỗi cá nhân có thể coi

những yếu tố khác nhau là tác nhân tạo động lực hay triệt tiêu động lực trong môi trường làm việc của mình

- Được giao quyền

- Phong cách lãnh đạo phù hợp

- Một công việc yêu thích

- Thu nhập hấp dẫn

Động lực làm việc của con người được tăng lên hay giảm xuống bởi những điều không giống nhau

5

Trang 6

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TRONG

DOANH NGHIỆP CỦA BẠN

(cao nhất là 10)ø Nhân viên có hỗ trợ hợp tác không ?

Môi trường làm việc có vui vẻ không ?

Mọi người cùng cấp bậc làm việc và giữa các cấp khác nhau có trao đổi

thông tin tốt không ?

Có sự tin tưởng lẫn nhau giữa các nhân viên và giữa các bộ phận không?

Các cấp quản lý có biết lắng nghe không ?

Nhân viên có được khuyến khích để phát triển năng lực hay không ?

Những quyết định và thông tin có được chia sẻ không ?

Số lượng nhân viên vắng mặt và thôi việc có thấp không ?

Tai nạn lao động có thường xảy ra không ?

Khách hàng có thường phàn nàn không ?

6

Trang 7

lý thuyết của Maslow

Hoàn thiện

Quỳền lực Gây ảnh

hưởng Nhu cầu xã hội

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu thiết yếu

Abraham Maslow sinh

Tháp Nhu Cầu Ông được

xem là cha đẻ của chủ

nghĩa nhân văn trong

Tâm Lý học

7

Trang 8

THUYẾT NHU CẦU CỦA MASLOW

NHU CẦU XÃ HỘI

Được chấp nhận Được yêu thương Được là thành viên của tập thể

Tình bạn

NHU CẦU TỰ

TRỌNG

Thành đạt Tự tin Tự trọng Được công nhận

NHU CẦU TỰ THỂ

Trang 9

Thuyết E.R.G

Nhu cầu tồn tại

(Nc sinh học+Nc an toàn)

Nhu cầu quan hệ

(Nc xã hội+Nc được tôntrọng)

Nhu cầu phát triển

(Nc tự thể hiện+Nc tự trọng)

ClaytonAlderfer

9

Trang 10

Thuyết nhu cầu của David Mc

Clelland

1 Nhu cầu thành tựu

 Công việc mang tính thách thức

 Làm chủ công việc

2 Nhu cầu liên minh

 Công việc tạo sự thân thiện và các quan hệ

XH

3 Nhu cầu quyền lực: mong muốn chi phối

người khác và sự việc

10

Trang 11

Thuyết X, Y

Thuyết X của McGregor là những giả định rằng con người

không thích làm việc và cần phải được kiểm soát và chỉ dẫn Thuyết Y của McGregor là ý kiến cho rằng con người, trong điều kiện thích hợp sẽ yêu thích công việc, tìm kiếm trách nhiệm và tự kiểm soát

NQT phải chọn PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO phù hợp

11

Trang 12

có tâm huyết, có tham vọng, thích đợc tự hoàn thiện, tự kiểm soỏt

==>Để cho họ chủ động

và tự sáng tạo

12

Trang 13

Häc thuyÕt hai yÕu t«

cña Herzberg (1923-2000)

Frederick Herzberg là nhà tâm lý học người

Mỹ, cha đẻ của thuyết hai nhân tố Học thuyết này đã

và đang được các nhà quản lý DN áp dụng rộng rãi

• Các nhân tố liên quan đến sự thỏa mãn đối với công việc được

gọi là nhân tố động viên (Motivator) – nhân tố bên trong

Các nhân tố liên quan đến bất mãn được gọi là các nhân tố duy

trì (Hygiene Factors) - nhân tố bên ngoài 13

Trang 14

THUYẾT 2 YẾU TỐ CỦA HERZBERG

Các yếu tố duy trì (bên ngồi)

(Liên quan đến quan hệ giữa các cá nhân và tổ

chức, bối cảnh làm việc hoặc phạm vi công việc )

Các yếu tố động viên (bên trong)

(Liên quan đến tính chất công việc, nội dung công việc & những tưởng thưởng )

 Phương pháp giám sát

 Hệ thống phân phối thu nhập

 Quan hệ với đồng nghiệp

 Điều kiện làm việc

 Công việc ổn định

 Chính sách của công ty

 Địa vị

 Quan hệ giữa các cá nhân

 Sự thử thách công việc

 Các cơ hội thăng tiến

 Ý nghĩa cũa các thành tựu

 Sự nhận dạng khi công việc được thực hiện

 Ý nghiã của các trách nhiệm

 Sự công nhận

 Sự thành đạt Ảnh hưởng của yếu tố duy trì Ảnh hưởng của yếu tố động viên

Khi đúng Khi sai

 Không có sự bất mãn  Bất mãn

 Không tạo ra sự hưng

phấn hơn (chán nản, thờ ơ,….) Ảnh hưởng tiêu cực

Khi đúng Khi sai

 Thoả mãn  Không thoả mãn

 Hưng phấn trong quá trình làm việc (hăng hái hơn, có trách nhiệm hơn)

 Không có sự bất mãn (Vẫn giữ được mức bình thường)

14

Trang 15

Häc thuyÕt hai yÕu t«

Trang 16

Thuyết mong đợi (kì vọng)

Thuyết kỳ vọng này do Victor Vroom ; giáo sư

Trường Quản trị Kinh doanh Yale (và học vị Tiến sĩ khoa học tại Trường ĐH Michigan) đưa ra, cho rằng một cá nhân sẽ hành động theo một cách nhất định dựa trên những mong đợi về một kết quả nào đĩ

hay sự hấp dẫn của kết quả đĩ với cá nhân

Mơ hình này do V Vroom đưa ra vào năm 1964, sau đĩ được sửa đổi, bổ sung bởi một vài người

khác, bao gồm cả các học giả Porter và Lawler

(1968)

16

Trang 17

Thuyết mong đợi (kì

vọng)

• Để động viên người lao động NQTcần làm cho họ mong đợi vào:

 Khả năng thực hiện nhiệm vụ

 Giá trị phần thưởng được nhận thức

 Khả năng nhận được phần thưởng nếu hoàn thành

nhiệm vụ

17

Trang 18

THUYẾT MONG ĐỢI (KÌ VỌNG)

Hiệu quả công việc

Động viên

Nếu động viên là để nhằm mục đích tăng kết quả công việc thì

mọi khía cạnh của chu trình này “ động viên – nỗ lực – hiệu quả

công việc – khen thưởng “ cần phải được xem xét 18

Trang 19

Tăng kỳ vọng từ nỗ lực đến hoàn thành công việc

Chọn nhân viên phù hợp với công việc

Đào tạo nhân viên tốt

"Phân vai" rõ trong công việc

Cung cấp đủ các nguồn lực cần thiết

Kèm cặp, giám sát và tích cực thu thập thông tin phản hồi

Tăng kỳ vọng từ hoàn thành công việc tới hiệu quả

Đo lường quá trình làm việc một cách chính xác

Mô tả các kết quả làm việc tốt và không tốt

Giải thích và áp dụng cơ chế đãi ngộ theo kết quả công việc

Tăng mức độ thỏa mãn

Đảm bảo là các phần thưởng có giá trị (vật chất & tinh thần)

Cá biệt hóa phần thưởng

Tối thiểu hóa sự khác biệt trong mức độ thỏa mãn các kết quả 19

Trang 20

THUYẾT ĐỘNG LỰC NỘI TẠI

Phản hồi từ công việc Nhận biết về các kết quả

thực của công việc

Sự tự chủ Nhận thức được trách nhiệm

đối với kết quả công việc

Động lực nội tại cao Sự đa dạng của kỹ năng

Công việc có kết quả nhìn Cảm nhận được ý nghĩa

thấy rõ của công việc

Tầm quan trọng của công

việc

Đặc trưng thiết yếu của

công việc : Nhân viên được lợi gì : Nếu tất cả các đặc trưng thiết yếu này của công việc

đều hiện hữu thì kết quả là

20

Trang 21

Thuyeát coâng baèng

(John Stasey Adams)

• Thuyết Công Bằng là một lý thuyết về sự động viên nhân viên do John Stacey Adams, một nhà tâm lý học hành vi

và quản trị đưa ra vào năm 1963

• Thuyết Công Bằng của Adams đưa ra những yếu tố ngầm

và mang tính biến đổi tác động đến sự nhìn nhận và đánh giá của nhân viên về công ty và công việc của họ

21

Trang 22

Thuyết công bằng

(John Stasey Adams)

Con người muốn được đối xử công bằng , khi rơi vào

tình trạng bị đối xử không công bằng họ có xu thế tự

thiết lập sự công bằng cho mình

 NQT phải quan tâm đến nhận thức của người lao động về sự công bằng trong tổ chức của họ

22

Trang 23

Thuyeát coâng baèng

(John Stasey Adams)

• Tạo được sự công bằng sẽ giúp thắt chặt mối quan hệ với nhân viên, động viên và gia tăng mức độ hài lòng của họ; từ đó nhân viên của bạn sẽ làm việc hiệu quả và gắn

bó hơn với công việc

23

Trang 24

Thuyeát coâng baèng

(John Stasey Adams)

Nếu nhân viên cảm thấy những gì họ đóng góp nhiều

Trang 25

NGƯỜI LÃNH ĐẠO LÀM GÌ ĐỂ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN ?

Cố gắng hiểu và tạo điều kiện giúp thoả mãn các cấp độ nhu cầu của nhân viên

Tạo môi trường làm việc tốt :

- Điều kiện làm việc

- Bầu không khí làm việc

Công việc :

- Phân công công việc hợp lý, công bằng

- Luân chuyển công việc và mở rộng công việc

- Thú vị hoá công việc

25

Trang 26

NGƯỜI LÃNH ĐẠO LÀM GÌ ĐỂ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

Khen thưởng hợp lý

Tạo cơ hội tham gia :

- Tham gia trao đổi mục tiêu, quyết định

- Phát triển nhóm tự quản

- Phát triển nhóm chất lượng

Các kĩ thuật hỗ trợ

- Lịch làm việc năng động

- Kì nghỉ

- Sinh hoạt chung

26

Ngày đăng: 23/12/2017, 15:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w