1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc tại một công ty du lịch và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tạo động lực làm việc tại công ty

17 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 861,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về tạo động lực làm việc Tạo động lực làm việc là quá trình xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá các chương trình biện pháp tác động vào những mong muốn, khát khao của n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VẦ MÔI TRƯỜNG

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2021 – 2022

Đề bài tập lớn: Thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc tại một công ty du lịch và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tạo động lực làm việc tại công ty

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN THỊ THANH THANH

Mã sinh viên : 20111144081

Tên học phần : Quản trị nguồn nhân lực

Giảng viên hướng dẫn : Vũ Thị Ánh Tuyết

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2021

Trang 2

Mục lục

Lời mở đầu

Nội dung

I Cơ sở lý luận về tạo động lực

1.1 Khái niệm về tạo động lực làm việc

1.2 Vai trò của tạo động lực làm việc

1.3 Xác định nhu cầu của người lao động

1.4 Phân loại nhu cầu của người lao động

1.5 Thiết kế chương trình tạo động lực làm việc cho người lao động

1.6 Triển khai chương trình tạo động lựca cho người lao động

1.7 Đánh giá tạo động lực cho người lao động

II Thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc tại một công ty du lịch

2.1 Giới thiệu về công ty

2.2 Thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc tại công ty

2.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực nhân lực tại công ty Lời kết

Tài kiệu tham khảo

Danh mục bảng biểu

Bảng 1.1 phân loại nhu cầu theo thâm niên và đặc điểm công việc

Bảng 1.2 Phân loại nhu cầu của người lao động theo năng lực

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức VIETRAVEL

Trang 3

Lời mở đầu

Tạo động lực làm việc cho người lao động từ lâu được coi là vấn đề quan tâm của nhiều công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam Một doanh nghiệp có phát triển bền vững hay không là nhờ vào đội ngũ nhân viên, người lao động Học chính là lực lượng nòng cốt của công ty, giúp công ty phát triển, thực hiện kế hoạch của cấp trên Vì vậy, việc tạo động lực cho đội ngũ người lao động, nhân viên là yếu tố cực kỳ quan trọng với các nhà quản lý Nội dung bài làm đề cập đến kế hoạch tạo động lực làm việc, đánh giá kế hoạch tạo động lực làm việc cho người lao động của công ty, doanh nghiệp Cùng với đó là thực trạng, giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên của Công

ty VIETRAVEL

Nội dung

I Cơ sở lý luận về tạo động lực

1.1 Khái niệm về tạo động lực làm việc

Tạo động lực làm việc là quá trình xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá các chương trình biện pháp tác động vào những mong muốn, khát khao của người lao động nhằm thúc đẩy

họ làm việc để đạt được các mục tiêu của cá nhân và tố chức, doanh nghiệp

1.2 Vai trò của tạo động lực làm việc

Mặc dù quá trình tạo động lực làm việc đòi hỏi nhiều chi phí về tiền bạc và công sức cũng như phải thực hiện liên tục trong thời gian dài nhưng nếu thực hiện tốt thì đem lại rất nhiều lợi

ích, lợi ích không chỉ cho bản thân người lao động mà còn cho cả doanh nghiệp và cho cả xã hội

a Đối với người lao động

- Cải thiện thu nhập và thỏa mãn các nhu cầu cá nhân Tạo động lực làm việc là yếu tố thúc đẩy người lao động làm việc hăng say tích cực, qua đó nâng cao được chất lượng công việc, tăng năng suất lao động và nhờ đó thu nhập của họ được tăng lên

- Kích thích sự sáng tạo của người lao động Khả năng sáng tạo thường được phát huy khi người lao động thấy thực sự thoải mái, thỏa mãn và tự nguyện thực hiện công việc

Trang 4

- Tăng sự gắn bó với công việc và với tổ chức, doanh nghiệp Quá trình tạo động lực làm việc giúp người lao động hiểu công việc của mình Khi có động lực làm việc, người lao động cảm thấy yêu thích, hăng say với công việc, có nhiệt huyết với công việc và mong muốn cống hiến hết mình cho tổ chức, doanh nghiệp

b Đối với doanh nghiệp

- Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực Tạo động lực làm việc tốt sẽ giúp tổ chức khai thác tối

ưu khả năng, tiềm năng của người lao động, nâng cao hiệu quả và hoàn thành các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh

- Hình thành lên đội ngũ lao động giỏi, nhiều phát minh sáng kiến và tâm huyết với tổ chức, doanh nghiệp Đây là yếu tố cốt lõi làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tổ chức

- Góp phần nâng cao uy tín, làm đẹp hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp nhờ đó thu hút nhiều lao động giỏi về doanh nghiệp

- Cải thiện mối quan hệ giữa nhân viên và nhà quản trị, giữa người lao động với người lao động, góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệp được lành mạnh, tốt đẹp

c Đối với xã hội

- Tạo động lực làm việc tác động đến sự tăng trưởng của nền kinh tế bởi tạo động lực làm việc là điều kiện để tăng năng suất lao động của cá nhân cũng như của doanh nghiệp Mà năng suất lao động tăng làm cho của cải vật chất tạo ra cho xã hội ngày càng nhiều và do vậy nền kinh

tế có sự tăng trưởng

- Các thành viên trong xã hội được phát triển toàn diện, có được cuộc sống hạnh phúc, đời sống tinh thần phong phú khi các nhu cầu của họ được thỏa mãn

1.3 Xác định nhu cầu của người lao động

Trang 5

Xác định nhu cầu của người lao động là quá trình chỉ ra những nhu cầu nào của người lao động đã được thỏa mãn, đang được thỏa mãn, chưa được thỏa mãn tương ứng vói loại lao

động nào, ở bộ phận nào

Các căn cứ xác định nhu cầu của người lao động

- Năng lực chuyên môn của người lao động: Nếu người lao động thể hiện là người có năng lực chuyên môn thì họ thường có nhu cầu thăng tiến, mong muốn được đào tạo để nâng cao trình

độ, thể hiện bản thân Thái độ của người lao động: Thể hiện ở việc người lao động có thỏa mãn hay không đối với công việc, đối với tổ chức, doanh nghiệp nơi họ làm việc

- Tính cách của người lao động: Có rất nhiều cách thức để phân loại tính cách của người lao động Nếu người lao động có tính hướng ngoại (hay nói, ưa hoạt động, quyết đoán) thì thường

có những nhu cầu tự chủ trong công việc, mong muốn có cơ hội giao tiếp với người xung quanh; ngược lại nếu người lao động có tính hướng nội (ít nói, sống kín đáo) thì thường mong muốn có một công việc ổn định, an toàn

- Các căn cứ khác: Độ tuổi, giới tính, hoàn cảnh gia đình của người lao động, các căn cứ này đôi khi là những căn cứ giúp xác định rất rõ những nhu cầu của người lao động

1.4 Phân loại nhu cầu của người lao động

Bảng 1.1 phân loại nhu cầu theo thâm niên và đặc điểm công việc

Thâm niên Đặc điểm công việc Nhu cầu người lao động

Mới vào nghề,

1-2 năm

Học việc, học nghề, theo sự chỉ đạo của cấp trên

Thu nhập phù hợp, hòa hợp với đồng nghiệp, công việc đúng chuyên môn, có cơ hội đào tạo

Trang 6

> 2 năm Giỏi dần hơn trong

công việc

Cơ hội tương xứng, cơ hội học tập, tự khẳng định mình, công việc độc lập, phần thưởng

> 4 năm Lành nghề, biết cách

truyền đạt

Thu nhập cạnh tranh trên thị trường, khả năng thăng tiến, độc lập, sáng tạo, nổi trội hơn so với đồng nghiệp

> 6 năm Có tầm nhìn và tầm

ảnh hưởng đến người khác

Thu nhập cao, cơ hội thăng tiến, kiểm soát người khác

Bảng 1.2 Phân loại nhu cầu của người lao động theo năng lực

Đối tượng

lao động

Cấp độ năng lực

nghề nghiệp

Nhu cầu của người lao động

Nhóm lao động

giản đơn

Từ chưa thạo việc đến

thành thạo công việc

Công việc và thu nhập ổn định, môi trường làm việc an toàn

Nhóm lao động

có năng lực

chuyên môn

nghiệp vụ

Cá nhân trải qua các bậc nghề của một ngạch (quá trình nâng

bậc)

Công việc đúng chuyên môn, sở trường, được công nhận và tự khẳng định năng lực chuyên môn, môi trường làm việc thuận lợi, phù hợp, được phát huy khả năng sáng tạo, thu nhập tương xứng

Nhóm lao động

có năng lực về

quản lý

Cá nhân trải qua các cấp bậc khác nhau trong công việc quản

Cơ hội thăng tiến, uy tín, thu nhập tương xứng, kiểm soát người khác

Trang 7

1.5 Thiết kế chương trình tạo động lực làm việc cho người lao động

- Xác định mục tiêu chương trình tạo động lực cho người lao động

Các mục tiêu chủ yếu:

+ Tăng năng suất lao động

+ Thúc đẩy, khuyến khích người lao động làm việc tự giác, chủ động,

+ Duy trì, phát huy không khí làm việc năng động, sáng tạo

+ Thu hút, giữ chân người lao động, làm cho người lao động gắn bó với doanh nghiệp + Hỗ trợ việc đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn + Xây dựng hình ảnh, uy tín tổ chức, doanh nghiệp

+ Hình thành và phát triển văn hóa doanh nghiệp

- Xác định đối tượng của chương trình tạo động lực cho người lao động

Tùy vào mục tiêu của chương trình tạo động lực, chiến lược kinh doanh và chiến lược phát triển bền vững của tổ chức/doanh nghiệp, năng lực và mức độ khan hiếm của nhân lực trên thị trường lao động mà tổ chức/ doanh nghiệp xác định đối tượng tạo động lực phù hợp cho từng giai đoạn, thời kì

- Lựa chọn các biện pháp tạo động lực cho người lao động

+ Tạo động lực thông qua các khoản thu nhập (tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp )

+ Tạo động lực thông qua công việc: Công việc phù hợp với trình độ chuyên môn, tay nghề

và kinh nghiệm của người lao động, Phân công công việc công bằng, rõ ràng, Làm phong phú công việc/mở rộng công việc, Sự luân chuyển công việc

+ Tạo động lực thông qua cơ hội học tập, thăng tỉến: Nhà quản trị cần phải quan tâm đến các nhu cầu học tập và phát triển của người lao động ở các vị trí, chức danh công việc khác nhau

+ Tạo động lực thông qua sự tham gia của người lao động: Tổ chức/doanh nghiệp trong nhiều trường hợp có thể khuyến khích sự tham gia của nhân viên vào việc thiết lập mục tiêu, ra quyết định, giải quyết các vấn đề, thiết kế và thực thi các thay đổi của tổ chức, doanh nghiệp

Trang 8

+ Tạo động lực thông qua môi trường làm việc thuận lợi: Tạo dựng không khỉ làm việc thân thiện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng, tin tưởng lẫn nhau Đảm bảo điều kiện vệ sinh và an toàn lao động, các phong trào văn hóa, thời gian giờ giấc làm việc

- Xác định chi phí triển khai chương trình tạo động lực

Là việc dự kiến toàn bộ chi phí và các loại chi phí để thực hiện chương trình, bao gồm chi phí cơ sở vật chất, chi phí thưởng, trợ cấp, phụ cấp, phúc lợi, chi phí đào tạo và phát triển, chi phí hỗ trợ người lao động

Đây là một trong những căn cứ để lựa chọn các chương trình tạo động lực cho người lao động và đảm bảo cho chương trình mang lại hiệu quả kinh tế Chi phí được xác định sẽ tùy thuộc vào mục tiêu chương trình, đối tượng tạo động lực, các biện pháp tạo động lực và ngân sách cho tạo động lực của tổ chức, doanh nghiệp

1.6 Triển khai chương trình tạo động lực làm việc cho người lao động

Các công việc cụ thể bao gồm:

- Lập danh sách và thông báo đến các bộ phận, các đối tượng đã xác định trong chương trình tạo động lực

- Chuẩn bị các điều kiện vật chất phục vụ chương trình tạo động lực như: địa điểm, trang thiết bịị, in ấn hoặc phôtô các tài liệu, các dịch vụ như ăn, uống, giải trí, nghỉ ngơi

- Chuẩn bị kinh phí chi cho các đối tượng tham gia chương trình tạo động lực

1.6 Đánh giá tạo động lực làm việc cho người lao động

- Đánh giá chương trình tạo động lực

Trang 9

+ Nội dung chương trình tạo động lực: Đánh giá về sự đầy đủ các nội dung chương trình tạo động lực, đảm bảo đúng mục tiêu hướng tới của doanh nghiệp; Phải tốt và phù hợp với người lao động và tình hình thực tế trong tổ chức doanh

nghiệp; Phù hợp với ngân sách của tổ chức/doanh nghiệp

+Việc triển khai chương trình tạo động lực: Những chương trình tạo động lực đã được xây dựng theo nội dung chuẩn, được ban lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp phê duyệt đã được triển khai, áp dụng tại tổ chức, doanh nghiệp hay chưa? Có đúng nội dung và hướng dẫn áp dụng hay không? Quá trình triển khai đã gặp phải những khó khăn, vướng mắc như thế nào, để đưa ra phương án giải quyết kịp thời

+Chu kỳ đánh giá: Tạo động lực cho người lao động liên quan đến toàn bộ quá trình làm việc của người lao động, do vậy mà việc đánh giá chương trình tạo động lực phải được tiến hành thường xuyên có thể theo tháng, quý hoặc năm , xuyên suốt quá trình từ khi xây dựng chương trình tạo động lực đến đánh giá mức độ thỏa mãn của người lao động

- Đánh giá kết quả tạo động lực

Đánh giá kết quả tạo động lực thông qua các tiêu chí: năng suất lao động, sự hài lòng của người lao động đối với công việc, tỉ lệ nghỉ việc, vắng mặt

+ Năng suất lao động: Từ kết quả của việc thực hiện các chương trình tạo động lực, xác định về năng suất lao động của người lao động có được cải thiện hay khồng? Hiệu quả thực hiện công việc có đảm bảo hay không?

+ Tỷ lệ vắng mặt, nghỉ việc: Xác định mức độ thỏa mãn của nhân viên trong cồng việc Các nhân viên có mức độ thỏa mãn công việc ít có thể nghỉ việc và tỷ lệ vắng mặt cao

+Tuần thủ kỷ luật lao động: Bất kể một tổ chức, doanh nghiệp nào đều có những nội quy, quy định riêng, nếu người lao động làm việc tốt thì được động viên, khen thưởng, ngược lại nếu

Trang 10

người lao động vi phạm nội quy, quy định sẽ bị kỷ luật Nếu sau chương trình tạo động lực, việc tuân thủ kỷ luật của người lao động tốt hơn thì có nghĩa là chương trình tạo động lực là có hiệu quả

+Mức độ hài lòng của người lao động đổi với công việc: Thực chất của việc đánh giá mức

độ hài lòng của người lao động xuất phát từ đánh giá các biện pháp tạo động lực, qua đó xác định sau khi thực hiện chương trình tạo động lực người lao động có cảm thấy hài lòng, thỏa mãn về cồng việc và môi trường làm việc hay không? mức độ hài lòng ra sao?

Biểu hiện thông qua các yếu tố: tinh thần làm việc của người lao động, sức khỏe; Tỷ lệ thăng chức, luân chuyển công việc, được cử đi đào tạo, bồi dưỡng đã đạt kết quả ra sao? Sự sáng tạo trong công việc của người lao động Bên cạnh đó, trang thiết bị làm việc của người lao động được đổi mới có phù hợp với trình độ, kỹ năng sử dụng của người lao động Sự tập trung, hứng thú làm việc, hỗ trợ làm việc giữa các nhân viên, bộ phận, mối quan hệ giữa các đồng nghiệp được cải thiện

+ Sự gắn bó của người lao động đối với tổ chức, doanh nghiệp: nếu quá trình tạo động lực hiệu quả sẽ làm cho người lao động gắn bó, trung thành hơn với tổ chức, doanh nghiệp Người lao động sẽ mong muốn cống hiến hết mình cho tổ chức, doanh nghiệp, coi tổ chức, doanh nghiệp

là ngôi nhà thứ hai của mình, điều này sẽ giúp doanh nghiệp giữ chân được người lao động, tránh tình trạng chảy máu chất xám, thậm chí cả khi doanh nghiệp gặp khó khán người lao động vẫn một lòng trung thành thì đó là biểu hiện của chương trình tạo động lực hiệu quả

II Thực trạng hoạt động tạo động lực làm việc tại một công ty du lịch

2.1 Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải Việt Nam – VIETRAVEL

- Địa chỉ:

Trụ sở chính: 190 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Ngành, nghề kinh doanh:

Trang 11

Điều hành tour du lịch, quảng cáo, giáo dục nghề nghiệp, hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ, vận chuyển khách du lịch, dịch vụ lưu trú ngắn ngày, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động,

- Tổ chức bộ máy công ty

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức VIETRAVEL

- Lịch sử hình thành và phát triển

VIETRAVEL là một công ty du lịch ở Việt Nam, thành lập ngày 20/12/1995 bởi ông Nguyễn Quốc Kỳ

Là một trong những công ty lữ hành đầu tiên tại Việt Nam, VIETRAVEL cung cấp các tour

du lịch trọn gói và chuyên nghiệp nhất hiện nay

Ngày 31/08/2010, công ty chuyển đổi loại hình sang Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Du lịch & Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam

Ngày 01/01/4014, VIETRAVEL chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Du lịch và Tiếp thị giao thông vận tải Việt Nam

Ngày đăng: 28/01/2022, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w