1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI tập về lưu đồ FLOWCHARD – QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG

13 748 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích ý kiến của anh/chị ...6 3.1 Tăng năng lực của doanh nghiệp trên các phương diện tài chính, công nghệ, nhân lực, quản lý...6 3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm...7 3

Trang 1

BÀI TẬP VỀ LƯU ĐỒ FLOWCHARD – QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG

1 Hãy sử dụng sơ đồ dòng chảy ( lưu đồ flowchart) để miêu tả lại quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC

2 Giải thích các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ giặt đồ của Công ty ?

3 Hình thức cung ứng dịch vụ mà Công ty TSC dự kiến triển khai sẽ giúp đem lại những lợi thế cạnh tranh nào ? Giải thích ý kiến của anh/chị

4 Sử dụng số liệu ở Bảng 1 để tính giá bán hòa vốn cho việc giặt một chiếc áo sơ

mi nếu nhu cầu hàng tháng dự kiến là 5.000 áo và chi phí dịch vụ phải trả cho xưởng giặt là 0,2 đô la/ 1 chiếc

5 Hãy cho biết những hạn chế/ nhược điểm của cách thức kinh doanh này và đề xuất những ý tưởng cải tiến

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

1 Hãy sử dụng sơ đồ dòng chảy ( lưu đồ flowchart) để miêu tả lại quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC 3

2 Giải thích các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ giặt đồ của Công ty ? 4

2.1 Năng lực cốt lõi 4

2.2 Chất lượng của sự phù hợp 5

2.3 Đa dạng hóa 5

2.4 Đổi mới liên tục 5

3 Hình thức cung ứng dịch vụ mà Công ty TSC dự kiến triển khai sẽ giúp đem lại những lợi thế cạnh tranh nào ? Giải thích ý kiến của anh/chị 6

3.1 Tăng năng lực của doanh nghiệp trên các phương diện tài chính, công nghệ, nhân lực, quản lý 6

3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm 7

3.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 8

4 Sử dụng số liệu ở Bảng 1 để tính giá bán hòa vốn cho việc giặt một chiếc áo sơ mi nếu nhu cầu hàng tháng dự kiến là 5.000 áo và chi phí dịch vụ phải trả cho xưởng giặt là 0,2 đô la/ 1 chiếc 8

5 Hãy cho biết những hạn chế/ nhược điểm của cách thức kinh doanh này và đề xuất những ý tưởng cải tiến 9

LỜI MỞ ĐẦU 11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế

Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất

cả mọi người, mọi doanh nghiệp Khi làm bất cứ điều gì Đó cũng là vấn đề bao trùm

và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là thước đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh,

mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và

là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 4

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Hãy sử dụng sơ đồ dòng chảy ( lưu đồ flowchart) để miêu tả lại quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC.

Sơ đồ : quy trình cung ứng dịch vụ giặt đồ của Công ty TSC Nhân viên công ty tiến hành quảng cáo, giới thiệu dịch vụ giặt là của mình đến khách hàng, chào giá bán dịch vụ Khi khách hàng đồng ý sử dụng dịch vụ giặt là, nhân viên đưa cho khách túi giặt đồ trong đó bao gồm tên khách hàng, số tài khoản và thẻ được mã hóa tương ứng với số tài khoản

Khách hàng cho đồ bẩn vào trong túi giặt là được phát, sau đó đặt túi ở địa điểm giao nhận Nhân viên chở đồ cần giặt là đến trung tâm giặt là và giặt sạch sẽ cho khách hàng Khi số lượng quá nhiều, Công ty không đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng thì công ty tiến hành ký hợp đồng với một công ty giặt là khách thừa công

Bắt đầu Tiếp thị, quảng cáo

dịch vụ giặt là

Phân phát túi giặt là cho khách hàng

Thu thập thông tin khách hàng

Nhân viên thu gom túi giặt

là tại điểm giao nhận đồ

Giặt là theo yêu cầu

của khách hàng

Kiểm định

chất lượng

Lưu đồ giặt là sạch trong kho

Xuất kho

Bàn giao đồ giặt là cho khách hàng Chở quần áo sạch đến điểm giao nhận

Khách hàng thanh toán Kết thúc

Trang 5

suất Nhân viên kiểm định lại chất lượng giặt là, nếu đồ chưa đạt yêu cầu thì tiến hành giặt là lại Tất cả những đồ đạt tiêu chuẩn được lưu kho và xuất kho trả đồ cho khách hàng Thủ tục thanh toán được thực hiện theo từng lần hoặc cuối tháng

2 Giải thích các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ giặt đồ của Công ty ?

Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ của Công ty TSC bao gồm :

2.1 Năng lực cốt lõi

Phát triển sản phẩm, dịch vụ mới dựa trên năng lực cốt lõi Khi phát triển sản phẩm, dịch vụ mới, doanh nghiệp thường dựa vào năng lực cốt lõi, tức những thế mạnh sẵn có của mình Đây được xem là ưu tiên hàng đầu đối với nhiều doanh nghiệp khi xem xét các quyết định phát triển sản phẩm, dịch vụ mới bổ sung cho sản phẩm, dịch vụ hiện có Năng lực cốt lõi sẽ tạo cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh, giúp giảm thiểu rủi ro trong việc xây dựng mục tiêu và hoạch định chiến lược, góp phần quyết định vào sự thành bại của các dự án

Năng lực cốt lõi không phải tự nhiên mà có Nó được hình thành và phát triển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, sau khi doanh nghiệp đã mày mò thử, sai nhiều lần Lúc khởi nghiệp kinh doanh, nhiều doanh nhân không hề có năng lực cốt lõi nào đáng kể, hoặc nếu có thì cũng rất mơ hồ, không phải là thế mạnh Tuy vậy, họ vẫn mày mò làm thử, thất bại, rút kinh nghiệm, làm lại, rồi dần dần hoàn thiện và phát triển Thế mạnh cũng từ đó hình thành và được củng cố dần Năng lực được sinh ra trong quá trình phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới và dần dần hoàn thiện để trở thành “cốt lõi”, mang lại thế mạnh và lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Một nhà doanh nghiệp chuyên kinh doanh hàng phế liệu từng bắt đầu bằng nghề mua bán ve

Năng lực

Chất lượng của sự phù hợp

Chất lượng thiết kế

Khả năng phục vụ

Trang 6

chai với chiếc xe đạp cà tàng và chút vốn liếng ít ỏi, len lỏi khắp hang cùng ngõ hẻm

để mưu sinh Một nhà doanh nghiệp khác về gỗ vốn chỉ là anh thợ đốn gỗ làm công ăn lương, thường xuyên bị những cơn sốt rét rừng hành hạ Chủ của một thương hiệu thực phẩm nổi tiếng từng là người bán bánh dạo,… Năng lực cốt lõi đã sinh ra từ những con số không và từ những khả năng hết sức bình thường Dần dần những khả năng bình thường, theo thời thế, cơ hội và sự nỗ lực của bản thân, mới phát triển thành năng lực cốt lõi

2.2 Chất lượng của sự phù hợp

Chiến lược phù hợp đối với các doanh nghiệp, khi chưa đủ lực để xây dựng năng lực cốt lõi hoàn chỉnh, là dựa vào thế mạnh nền tảng để tạo chỗ đứng ổn định trong thị trường ngách Doanh nghiệp cần phải xác định rõ khách hàng mục tiêu có nhu cầu phù hợp với khả năng của doanh nghiệp Việc xác định đúng năng lực có thể giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu khác biệt của thị trường chính là bước đầu tiên trong xây dựng năng lực cốt lõi Tiếp theo, doanh nghiệp cần liên tục tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm, cải tiến các kỹ năng, quy trình cơ chế điều phối để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

2.3 Đa dạng hóa

Trong quá trình phát triển, sau khi doanh nghiệp đã thành công trong một lĩnh vực nào đấy thì thường có xu hướng mở rộng lĩnh vực kinh doanh Vấn đề các doanh nghiệp hay gặp phải chính là mở rộng ra những lĩnh vực ngoài năng lực cốt lõi của mình Điều này sẽ đưa doanh nghiệp đến việc kinh doanh dàn trải, hụt vốn do phải đầu tư quá nhiều mà lợi nhuận mang lại không cao Ngược lại khi đa dạng hoá trên nền tảng năng lực cốt lõi sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần một cách bền vững Phát triển dựa trên thế mạnh sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu được rủi ro, chi phí đầu

tư về máy móc, thiết bị và đào tạo nhân sự

2.4 Đổi mới liên tục

Một trong những điều các doanh nghiệp e ngại khi khi kinh doanh hiện nay chính là tình trạng sao chép, đánh cắp công nghệ của các đối thủ cạnh tranh Điều này

sẽ làm các doanh nghiệp bị cản trở trong việc đầu tư phát triển Sự e ngại này đến từ việc doanh nghiệp nghĩ rằng năng lực cốt lõi chỉ thuần là công nghệ sản xuất Thực tế, trong sản xuất thì năng lực cốt lõi thường là sự liên kết từ khâu thiết kế, quản lý cung ứng nguyên liệu đến sản xuất

Trang 7

Những mắt xích này được gắn kết với nhau thành chuỗi quy trình đặt trên nền tảng phát triển công nghệ đặc trưng của doanh nghiệp Và đối thủ nếu sao chép thì chỉ

có thể sao chép được một, một vài mắt xích chứ không thể sao chép hoàn chỉnh được được cả một quy trình – đặc biệt khi nó được thực hiện trong một nền văn hoá doanh nghiệp đặc trưng Mặt khác, theo thời gian, năng lực cốt lõi khi được chú trọng đầu tư

sẽ tăng lên Đây là nền tảng để doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm mang tính cách tân, dẫn đầu thị trường Đối thủ nếu có sao chép thì chỉ là sao chép những gì doanh nghiệp đã từng làm chứ không phải phải những gì doanh nghiệp đang làm Khả năng đổi mới và phát triển của công ty là giải pháp hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp chống lại sự sao chép, bắt chước của các đối thủ cạnh tranh

3 Hình thức cung ứng dịch vụ mà Công ty TSC dự kiến triển khai sẽ giúp đem lại những lợi thế cạnh tranh nào ? Giải thích ý kiến của anh/chị

Các phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên phương diện lý thuyết Nếu hiểu năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là khả năng dành chiến thắng trong cuộc “ganh đua” kinh tế, thì cái gốc (nguồn gốc) của khả năng đó nằm ở quy mô, trình độ và chất lượng nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật, quản lý và thương mại của doanh nghiệp Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực chất là nâng cao “quy mô, trình độ và chất lượng nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật, quản lý và thương mại của doanh nghiệp” Với cách tiếp cận hệ thống, trên giác độ lý thuyết, các doanh nghiệp có thể chiến thắng trong cuộc cạnh tranh bằng và giúp đem lại những lợi thế cạnh tranh như sau:

3.1 Tăng năng lực của doanh nghiệp trên các phương diện tài chính, công nghệ, nhân lực, quản lý

Không thể chiến thắng nếu nguồn lực tài chính yếu và bị động Chiến lược tài chính là một trong những chiến lược chức năng quan trọng nhất để thực hiện chiến lược cạnh tranh tổng quát của doanh nghiệp Công nghệ là công cụ cạnh tranh then chốt Công nghệ quyết định sự khác biệt sản phẩm trên các phương diện chất lượng, thương hiệu và giá cả Đổi mới công nghệ là một yêu cầu mang tính chiến lược Với những doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bí quyết công nghệ thì phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Suy cho cùng năng lực cạnh tranh được thực hiện chủ yếu bằng và thông qua con người - nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp Để có đội ngũ người lao

Trang 8

động có tay nghề cao, doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo và giữ người tài Để nâng cao năng suất lao động và tạo điều kiện cho người lao động sáng tạo mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, phù hợp với yêu cầu của mình Đồng thời, từng doanh nghiệp phải chú trọng xây dựng chính sách đãi ngộ như chính sách lương, thưởng hợp lý để giữ ổn định lực lượng lao động của mình, nhất là những lao động giỏi Doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao quyền chủ động cho nhân viên và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi

Cùng quy mô, trình độ, chất lượng nguồn lực tài chính, công nghệ, nhân lực như nhau, cơ chế quản lý khác nhau sẽ tạo ra tổng năng lực cạnh tranh khác nhau (tổng hợp lực, hay năng lực tích hợp) Hoàn thiện và đổi mới cơ chế quản lý ngày càng được coi là một trong những phương pháp nâng cao năng lực cạnh canh hữu hiệu

và bền vững ngay cả trong điều kiện kỹ thuật công nghệ và tài chính không thay đổi

3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Thứ nhất, doanh nghiệp phải đầu tư cho giai đoạn nghiên cứu để nắm bắt xu

hướng thay đổi nhu cầu của thị trường, giai đoạn thiết kế sản phẩm nhằm tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp

Thứ hai, là áp dụng các công nghệ phù hợp, vừa bảo đảm tạo ra các sản phẩm

có chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường, vừa có chi phí sản xuất thấp Để đạt được điều này doanh nghiệp phải tập trung vào hai nội dung cơ bản:

(i) Các doanh nghiệp phải có quy mô lớn và tiềm lực tài chính mạnh để xây dựng các cơ sở nghiên cứu với thiết bị hiện đại, với nhân lực có trình độ phát minh cao và triển khai nghiên cứu hiệu quả;

(ii) Doanh nghiệp có khả năng liên doanh liên kết với các tổ chức khác nhằm đi tắt, đón đầu công nghệ mới Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kinh nghiệm và kỹ năng hoạt động trên thị trường công nghệ thế giới, có đội ngũ người lao động trình độ cao và có môi trường khuyến khích người lao động sáng tạo

Thứ ba, thương mại điện tử, hệ thống giao hàng tại nhà theo đặt hàng qua điện

thoại, thiết lập mạng lưới tiêu thụ hiệu quả… là những cách thức giúp doanh nghiệp phục vụ và giữ khách hàng hiệu quả Do đó các doanh nghiệp phải tập trung vào cách thức bao gói sản phẩm và khả năng giao hàng linh hoạt, đúng hạn

Trang 9

3.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Các doanh nghiệp phải tìm cách tận dụng các sở thích tiêu dùng của khách hàng thông qua hoạt động chiếm lĩnh các điểm bán hàng tối ưu, thông qua quảng cáo sản phẩm đến nhiều người tiêu dùng nhất, giới thiệu sản phẩm để khách hàng dùng thử, đa dạng hóa chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩm và chi phí bán hàng để tận dụng hết các phân đoạn thị trường Ngoài ra, doanh nghiệp còn mở rộng tối đa thị phần cho sản phẩm của mình thông qua hệ thống đại lý, liên doanh, mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở những nơi có nhu cầu

4 Sử dụng số liệu ở Bảng 1 để tính giá bán hòa vốn cho việc giặt một chiếc áo sơ

mi nếu nhu cầu hàng tháng dự kiến là 5.000 áo và chi phí dịch vụ phải trả cho xưởng giặt là 0,2 đô la/ 1 chiếc.

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán ra vừa đủ để bù đắp tất cả các chi phí, bao gồm chi phí cố định (định phí) và chi phí khả biến (biến phí) Điều này có nghĩa là tại điểm hòa vốn người sản xuất không thu được lãi, nhưng cũng không bị lỗ

Dựa vào số liệu ở Bảng 1, giá bán hòa vốn cho việc giặt một chiếc áo sơ mi nếu nhu cầu hàng tháng dự kiến là 5.000 áo và chi phí dịch vụ phải trả cho xưởng giặt là 0,2 đô la/ 1 chiếc là :

Xuất phát từ công thức :

Công thức tính:

QHV = Fc / (PHV – Vc)

Trong đó:

Q: Là sản lượng hòa vốn

F c : Chi phí cố định

V c : Chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản phẩm.

P 0 : Giá sản phẩm.

Như vậy,

+ Chi phí cố định = 1400 + 200 + 1386 + 176 + 100 + 280 = 3542 ($)

+ Chi phí biến đổi/ 1 sản phẩm = (20x8x0,3 + 1000x2 + 5000x0,2)/ 5000

= 0,6096 ($)

+ Sản lượng hòa vốn = 5000 áo

Vậy giá bán hòa vốn: PHV = (Fc /QHV) + Vc = (3542/5000) + 0,6096 = 1,318 ($)

Vậy giá bán hòa vốn cho việc giặt 1 chiếc áo sơ mi là 1,318 ($)

Trang 10

5 Hãy cho biết những hạn chế/ nhược điểm của cách thức kinh doanh này và đề xuất những ý tưởng cải tiến.

Hạn chế 1 : Thị trường kinh doanh nhỏ, chưa khai khác hết tiềm năng Sự hình thành các loại chiến lược theo căn cứ này trong thực tế rất đa dạng và phong phú tuỳ theo trạng thái của mỗi doanh nghiệp mà triển khai chiến lược của mình Tuy nhiên các chiến lược này thường được xây dựng và mô phỏng theo các chiến lược chuẩn Doanh nghiệp tìm cách tăng trưởng các sản phẩm hiện đang sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ và công nghệ hiện đại Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải thông qua các nỗ lực mạnh mẽ về marketing như chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách khuyến mãi nhằm tăng sức mua của khách hàng hiện có và tăng thêm khách hàng mới

Hạn chế 2 : Chế độ chăm sóc khách hàng không được quan tâm Khách hàng là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp, sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó đạt được do biết thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh Khách hàng của doanh nghiệp có thể là người tiêu dùng trực tiếp và cũng có thể

là doanh nghiệp thương mại Khi khách hàng là doanh nghiệp thương mại thì quyền mặc cả của họ phụ thuộc vào các nhân tố cụ thể như khối lượng mua hàng, tỷ trọng chi phí đầu vào của người mua, khả năng kiếm lợi nhuận của người mua… Vì vậy, doanh nghiệp cần nắm bắt những vấn đề này để có quyết định thích hợp Vì thế các doanh nghiệp cần phải lập các bảng phân loại khách hàng hiện tại và tương lai, các thông tin thu thập từ bảng phân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch

Hạn chế 3 : Không tìm được nguồn cung ứng phù hợp Các doanh nghiệp cần phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồn hàng khác nhau như: vật tư, thiết bị, lao động và tài chính bao gồm:

+ Những người bán vật tư, thiết bị,… họ có ưu thế là tìm kiếm lợi nhuận tối đa bằng cách tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm hoặc đưa ra các dịch vụ đi kèm yếu tố mua để tăng thế mạnh của mình từ đó có thể chèn ép hay tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình thu mua vật tư, thiết bị,…

+ Những nhà cung ứng tài chính, bất cứ một doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trong những thời điểm nhất định kể cả doanh nghiệp làm ăn có

Ngày đăng: 22/12/2017, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w