bài giảng anddesign cho người mới học, bài giảng anddesign cho người mới học, bài giảng anddesign cho người mới học, bài giảng anddesign cho người mới học, bài giảng anddesign cho người mới học, bài giảng anddesign cho người mới học, bài giảng anddesign cho người mới học, bài giảng anddesign cho người mới học, bài giảng anddesign cho người mới học, bài giảng anddesign cho người mới học,
Trang 1BÀI GIẢNG
BIÊN SOẠN: NGUYỄN ĐỨC ANH
TP.Hồ Chí Minh – 2015
Trang 2BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ
ANDDESIGN
Nội dung:
- Hiểu được các khái niệm cơ bản của trong chương trình
- Nguyên lý quay siêu cao trong anddesign
Cần hiểu:
- Nguyên lý và nguyên tắc cơ bản trong anddesign
- Làm nền tảng cho việc sử dụng cơ bản anddesign sau khi học tập
1.Các khái niệm cơ bản
1.1 Đơn vị trong bản vẽ anddesign
Trong các bản vẽ đơn vị được sử dụng là m, vì thế 1 đơn vị trong anddesigncũng là 1m đơn vị thực ngoài
Các kích thước chữ trong bản vẽ do anddesign tạo ra là kích thước cỡ chữtheo mm trên giấy
1.2 Các công thức sử dụng trong anddesign
Các phép toán và công thức đối với số thực sử dụng trong anddesign tương ứngcác phép toán và số thực sử dụng đơn thuần, nhưng ta chú ý tới các phép toán như sau:
Bảng BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ ANDDESIGN-1.Các phép toán hay sử dụng tronganddsign mà chúng ta nên chú ý
TT Công thức, hàm số Ký hiệu
Tương ứng
Giá trị trả như sau
Ví dụ Kết quả
xuất ra
3 VÀ and hoặc&& 1 hoặc 0 (1<2)&&(5>6) 0.0
4 HOẶC or hoặc || 1 hoặc 0 (1<2)||(5>6) 1.0
5 Giá trị tuyệt đối abs dươngSố abs(-3.0) 3.0
8 Tính trung bình cộng avg Số thực avg(4,-5,7) 2.0
9 Lôgarit log2, log,log10, ln Số thực log(10) 1.00
10 Công thức điều kiện ? Số thực (4>2)?5:3 5.0
Chú ý:
So sánh bằng ‘==’ chỉ được sử dụng cho các số nguyên không sửdụng cho số thực Nếu so sánh hai số thực ví dụ a==b sử dụng so
sánh nhỏ hơn một số bé, cụ thể abs(a-b)<0.0001
Trang 31.3 Điểm, đường và mặt
Đối với các công trình tuyến như đường giao thông, kênh mương, kè Nếucắt ngang sẽ cho ta đường và điểm trên mặt cắt( đường tương ứng với mặt phẳngnhư mặt đường, điểm tương ứng với mép kênh, tim đường )
Tương ứng các điểm trên trắc ngang nối lại với nhau sẽ tạo thành các đườnggiao của các mặt phẳng khác nhau
Kết luận: điểm, đường, mặt trên tuyến có mối quan hệ mật thiết với nhau
2 Các phép tính chủ yếu
2.1 Phép tính với điểm, đường
Hình BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ ANDDESIGN-1 Tạo đường từ các điểm
Để tạo thành đường từ các điểm như trên hình vẽ ta thực hiện phép cộnggiữa các điểm”1+2+3+4+5+6” thỳ tạo thành đường trong mặt cắt anddesign
Ngoài cách tạo bằng cách cộng cá điểm ta có thể dùng các phép tính như “+, -,
x, /…”
Các đường của phép toán cũng có thể là các đường tổ hợp vừa được hình thànhtrước đó
Trang 4Hình BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ ANDDESIGN-2 Định nghĩa các phép toán trên
đườngHình trên đường màu đỏ là kết quả củ các phép tính
Trong khai báo mẫu mặt cắt, tên điểm và đường chỉ được sử dụng các ký tự
từ A đến Z, các ký tự số và ký tự ‘_’ và chúng không được trùng nhau trên cùngmột mẫu mặt cắt
2.2 Cách tính diện tích
Diện tích trong mặt cắt được chia làm 2 dạng, diện tích đào và diện tích đắp.Các kiểu diện tích đó được thể hiện như trên hình vẽ và ta thấy rằng nếu đườngthứ 2 nằm dưới đường thứ 1 thì vùng đó là vùng đào; còn nếu ngược lại thì vùng đó
là vùng đắp Trường hợp các đường hoán đổi thứ tự thì các diện tích đó cũng sẽhoán đổi
Khi tính diện tích của một đường sẽ được hiểu là vùng diện tích khép kínđược tạo bởi đường đó và diện tích đó được hiểu như là diện tích đắp
Hình BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ ANDDESIGN-3 2 Dạng diện tích
2.3 Nguyên lý khi quay siêu cao
Ta có 2 phương pháp quay siêu cao: quay quanh tim và quay quanh mép xechạy hoặc mép lề
Khi quay siêu cao quanh tim thỳ không xuất hiện khoảng nâng, mà quayquanh mép xuất hiện một khoảng deltaY, nên chúng ta có thể lấy tim tuyến cộngthêm 1 khoảng deltaY
Ta xác định khoảng deltaY, từ khi bắt đầu quay ngay mép tới lúc đạt được Isclà:
Hn = |B_mat*CDMT/100|
Trong đó: CDMT-chênh dốc mặt trái,
CDMTR=isc-imt=-4-(-2)= -2% do là giá trị âm nên ta phải lấy gia 1tri5 tuyệt đốicủa nó
Bên phía phải (nghĩa là điểm quay bên phải) thì CDMT=isc-imt=4-(-2)=6%.Mặc dù có chênh dốc mặt trái nhưng không có khoảng nâng, khoảng nâng trái chỉxuất hiện khi CDMTR<0, còn ngược lại khi CDMTR>0 ta không tính khoảng nâng);
Vì thế khoảng nâng siêu cao trái được xác định bằng biểu thức sau:
Hnsc=abs(min(0, CDMTR*B_mat*0.01))
Tương tự khoảng nâng siêu cao bên phải sẽ là:
Hnsc’=abs(min(0, CDMP*B_mat*0.01))
Trang 5Và khoảng nâng siêu cao đỉnh sẽ là Hnsc=Hnsc+Hnsc’.
Đối với trường hợp quay quanh lề cần xác định cánh tay đòn quay từ đỉnhcho ra mép lề và thay vào các biểu thức trên
Hình BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ ANDDESIGN-4 Cách tính siêu cao
Trang 6BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát
Nội dung: Tạo một mẫu mặt cắt bao gồm trắc dọc, trắc ngang phục vụ cho công
tác làm khảo sát
Cần hiểu: Xây dựng được mẫu mặt cắt đơn giản và làm quen AndDesign.
1 Làm quen với anddesign
Để anddesign chạy được ta cần có những bước sau:
- Cài đặt AutoCAD 2007-2009(nếu có 1 trong những phiên bản thỳ
không cần cài nữa)
- Tiến hành nhấp đúp file nén AndDesignV76.msi tải về từ trang
chủ andt.vn hay đĩa cài đặt
- Cài đặt driver cho ANDLock, Sauk hi cài đặt thành con có biểu
tượng này
Nhấp đúp vào biểu tượng ở trên màn hình desktop của máy tính
2 Khai báo mẫu mặt cắt
Gõ lệnh MMC tại command hoặc từ Menu->Mặt cắt->Định nghĩa mẫu mặt cắt thiết kế sẽ xuất hiện giao diện khai báo mẫu mặt cắt thiết kế.
Click chuột
Trang 7Giao diện bao gồm:
o 02 menu: Tệp và Khai báo chung;
o Phần AndDesign gồm: Các mẫu mặt cắt, Bảng trắc dọc sử dụng
cho tất cà các mặt cắt
Muốn thao tác ở mục nào thỳ chỉ cần click chuột vô phần đó khai báo
Ví dụ: AndDesign->Bảng trắc dọc->new như Hình BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo
sát-5 Ấn phím phải chuột sẽ xuất hiện Menu rút gọn để thêm mới, chèn, sao chép,cắt, xóa các dòng
Hình BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát-5 Giao diện chugn của trắc dọc
3 Ví dụ mẫu cắt ngang khảo sát
C?c: KM15 Km:0+000
MSS:-3.00
Hình BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát-6 Mặt cắt ngang khảo sát
Click chuột trái
Trang 84.Phần chung toàn tuyến
4.1 Khai báo các biến chung
Các bước thực hiện: vào chương trình gọ lệnh MMC hoặc
Menu-> Mặt cắt->Định nghĩa mẫu mặt cắt thiết kế.
Tệp->Ghi với tên khác->Nhập tên tệp: E:\AndDesign\ MauMatCat.atp
Khai báo chung->Bảng biến
Khai báo tại bảng này sẽ dùng chung cho toàn tuyến và toàn bộ các mặtcắt được xây dựng về sau Để thực hiện lệnh thêm, bớt, sao chép, di dời cácbiến ,nhấn phím phải chuột vào giao diện sẽ xuất hiện Menu để chọn các chứcnăng tương ứng Bắt đầu khai báo một số tham số của tuyến như trên Hình BÀI 2:Mẫu mặt cắt khảo sát-7
Hình BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát-7 Khai báo các biến tổng thể
Chú ý: Biến phân biệt chữ hoa và chữ thường
Click chuột trái chọnghi tệp với tên khác
Click chuột tráichọn bảng biến
Trang 94.2 Khai báo nhóm thuộc tính
Thao tác: Khai báo mẫu mặt cắt->Khai báo chung->Các nhóm thuộc tính
Phần mềm đã mặc định sẵn 8 màu, có thể thêm bớt các nhóm thuộc tính
bằng cách ấn phím phải chuột sẽ xuất hiện Menu để ta có thể thực hiện các chức
năng; hoặc có thể thay đổi kiểu nét, màu, phông chữ cao chữ của thuộc tính nào
đó, kích con trỏ chuột vào ô cần thay đổi giá trị Kết quả như Hình BÀI 2: Mẫumặt cắt khảo sát-8 Sau khi đã khai báo xong thông số của các nhóm thuộc tính
nhấn nút Nhận
Hình BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát-8 Khai báo nhóm thuộc tính
4.3 Các lớp địa chất
Thao tác: Khai báo chung->Các lớp địa chất
Phần mềm đã có sẵn 06 lớp địa chất với các tên đường ranh giới đã được đặtsẵn Ấn phím phải chuột để xóa bớt 02 lớp
Khai báo Taluy đào cho lớp địa chất thứ 1 là 1:1; lớp thứ 2 là 1: 0.5; lớp thứ 3
là 1: 0.5; lớp thứ 4 là 1: 0.5 với chiều dầy giả định của các lớp 1, 2,3 (tương ứng
là 1m; 1.5m; 2.0m
Sau khi khai báo xong ấn vào Nhận.
Click chuột trái chọncác nhóm thuộc tính
Click chuột chọn
“các đường địa chất”
Trang 10Hình BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát-9 Các lớp địa chất sau khi khai báo.
4.3 Các đường địa hình(đường trên mặt bằng)
Thao tác:Khai báo chung->Các đường địa hình dọc tuyến
Phần mềm mặc định sẵn 02 đường địa hình (mép trái và phải của đường cũ)
tương ứng là M1 và M2 và khi ta nhập số liệu trắc dọc-trắc ngang của tuyến thong qua Nhập số liệu tuyến thì tại cột Mô tả phải có tên mô tả tương ứng với
M1 và M2 (mép đường trái và phải)
Ta khai báo nhóm thuộc tính tại cột Nhóm trắc dọc là Mau3 và Màu5 Tọa
độ giả định tương ứng là -2.5m và 3.0m (ra ngoai khi ta định nghĩa đường M1 va
M2 thỳ không còn giá trị nữa) (Hình BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát-10).
Hình BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát-10 Khai báo M1 và M2.
4.4 Lý trình và thông số tuyến
Thao tác: Khai báo chung->Ký hiệu lý trình và các thông số của tuyến
Khai báo ký hiệu lý trình và các thông số khác như trên Hình BÀI 2: Mẫu mặtcắt khảo sát-11
Click chuột trái chọn
“các đường địa hình”
Trang 11Hình BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát-11 Nội dung khai báo ký hiệu lý trình.
5 Khai báo trắc dọc tự nhiên
Thao tác trong mặt cắt: AndDesign->Trắc dọc->New.
5.1 Khai báo típ hang của bảng trắc dọc
Típ hàng của mẫu bảng trắc dọc được khai như sau:
Click chuột trái chọn “ký hiệu
lý trình và các thông số khac”
Trang 12o Nhóm chữ: Mau3 (chữ của các típ đầ hang trắc dọc)
o Điền taluy nếu i(%)>: 10 (nếu độ dốc lớn hơn 10% thỳ điền)
o Tiếp đầu mức SS: MSS: ( ký hiệu này sẽ được tạo trên trắc ngang
chỗ đầu bảng)
o Nhóm TT mức SS: Mau3
5.2 Bắt đầu khai báo của mặt cắt khảo sát.
5.2.1 Để tạo đường dóng đỉnh tự nhiên trên trắc dọc
o B1: click đúp chuột chọn kiểu vẽ đường gióng
o B2: Click đúp chọn đường tự nhiên( cao độ tự nhiên)
o B3: chọn nhóm màu chữ, đường, theo cọc
Cao độ tự nhiên
B1: Nhấp chuột phải chuột vào nền nâu hiện ra menu chọn thêm mớiB2: click đúp chuột trái khai báo tên típ hang, kiểu, đường xác địnhB3: click đúp chuột trái khai báo cao hang, nhóm thuộc tính, theo cọc
B3
Trang 13Hình BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát-12 Các bước khai báo típ cao độ tự nhiên
5.2.1 Khoảng cách lẻ tự nhiên
o B1: Click chuột phải chọn thêm mới
o B2: Click đúp vào típ hang đánh chữ” KHOẢNG CÁCH TỰ NHIÊN”, kiểu
“ khoảng cách lẻ”, đường xác định “ đường tự nhiên”
o B3: Click đúp điền các giá trị của kiều như cao hang, nhóm đường,nhóm chữ, theo cọc
5.2.2 Tên cọc
o B1: Click chuột phải chọn thêm mới
o B2: Click đúp vào típ hàng đánh chữ” TÊN CỌC”, kiểu “ tên cọc”,không cần chọn đường xác định
B1 B2
B3
B2
B1
B3
Trang 14o B3: Click đúp điền các giá trị của kiều như cao hàng, nhóm đường,nhóm chữ, theo cọc.
5.2.3 Lý trình
o B1: Click chuột phải chọn thêm mới
o B2: Click đúp vào típ hàng đánh chữ” LÝ TRÌNH”, kiểu “ lý trình”,đường xác định là đường tim tuyến
o B3: Click đúp điền các giá trị của kiều như cao hàng, nhóm đường,nhóm chữ, theo cọc
5.2.4 Cự ly cộng dồn
o B1: Click chuột phải chọn thêm mới
o B2: Click đúp vào típ hàng đánh chữ” CỰ LY CỘNG DỒN”, kiểu “khoảng dồn”, đường xác định là đường tim tuyến
B3
B3
Trang 15o B3: Click đúp điền các giá trị của kiều như cao hàng, nhóm đường,nhóm chữ, theo cọc.
5.2.5 Đường thẳng- đường cong
o B1: Click chuột phải chọn thêm mới
o B2: Click đúp vào típ hàng đánh chữ” ĐƯỜNG THẲNG ĐƯỜNG CONG”,kiểu “ đường thẳng-đường cong”, đường xác định là đường tim tuyến
o B3: Click đúp điền các giá trị của kiều như cao hàng, nhóm đường,nhóm chữ, theo cọc
5.2.6 Mẫu mặt cắt ngang
Thao tác: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Mẫu mặt cắt, bên phải hiện
ra các thong số cho ta thao tác
Tên mẫu: Khảo sát
Trang 16 Mô tả: Mặt cắt khảo sát tuyến đường, tuyến kênh.
6 Bắt đầu tạo mặt cắt khảo sát
6.1 Thông số cần khai trong bảng biến
Thao tác: Khai báo mẫu mặt >AndDesign->Các mẫu mặt
cắt->Khảo sát ->Bảng biến.
o B1: Click chuột trái chọn Bảng biến
o B2: Click chuột phải chọn thêm mới
o B3: Click chuột trái khai báo” tên”, “biểu thức”, “biến cục bộ”như trên hỉnh vẽ
B2 B1 B3
Trang 176.2 Tạo đường cũ trên trắc ngang
Thao tác: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Khảo sát ->Mặt cắt thiết kế.
Dùng chuột giữa lăn lên xuống giống như trong cad để thu phónghoặc chuột phải để dử dụng chức năng
Nhấp chuột phải chọn Đường nối điểm để khai báo đáy đường cũ.
o Nhấp vào M1; M2 và ấn phím phải chuột
o Nhập các thông số để tạo đáy đường cũ như giao diện Hình
BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát-13 Chọn Nhận để kết thúc
khai báo
Hình BÀI 2: Mẫu mặt cắt khảo sát-13 Nhập các thống số như trong hình có
khoanh tròn
o Nhấp phải chuột vào Giao diện mẫu mặt cắt và chọn “tạo điểm”
thêm điểm chèn ký hiệu đầu cờ và điền tên cọc, lý trình
o B1 đặt tên điểm: dauco
o B2 lấy điểm gốc: ORG0_0
o B3 khoảng Delta Y: H_dauco
Trang 186.3 Thêm ghi chú và khối
Thao tác: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Ghi chú và khối.
o B1: Thêm ký hiệu đầu cờ
o B2: Điền tên cọc, Lý trình cọc
Bước 1: click chuột trái vào “ghi chú và khối” ở cột tên điểm ta chọn dauco, kiểu KT giấy, nhấp vào giá trị và tìm tới link cài đặt chọn fofer libblock
có ký hiệu đầu cờ
Trang 19Bước 2: click chuột phải “ thêm mới”, cột tên hang chọn điểm “dauco”, kiển ghi chú, giá trị điền như sau” Lý trình:[LyTrinhTimTuyen];Tên cọc:
[TenCoc], cột nhóm thuộc tính chọn mau3, căn giữa
Thao tác: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Khảo sát ->Mặt cắt thiết kế để xem kết quả khai báo.
7 Mẫu trắc ngang tự nhiên
Ấn phím phải chuột tại: AndDesign->Các mẫu mặt cắt->Khảo sát ->Bảng cắt ngang ->New(đặt tên Bảng trắc ngang).
7.1 Típ đầu của bảng trắc ngang
Giống như típ đầu của trắc dọc ta khia báo như trên hình vẽ dưới:
Trang 20o Tên bảng: Bảngtracngang
o Khoảng thêm bên trái: 50
o Khoảng thêm bên phải: 5.0
o Nhóm đường: Mau2
o Nhóm chữ: Mau3
o Điền taluy nếu i(%)>: 20.0
o Tiếp đầu mức SS: MSS:
Trang 217.2 Tạo bảng trắc ngang
7.2.1 Vẽ đường dóng tự nhiên
o B1: chọn kiểu vẽ đườgn going, đường xác định tự nhiên
o B2: Khai báo các thong số trong hình vẽ như: cao hang, nhóm thuộc tính đường, chữ
7.2.2 Cao độ tự nhiên
o B1: Nhấn chuột phải chọn thêm mới
o B2: tại cột típ hang đánh chữ” CAO ĐỘ TỰ NHIÊN”, cột kiểu chọn
độ cao, đường xác định là TuNhien
o B3: Khai báo cột giá trị như cao hang, nhóm đường, chữ như trên hình vẽ
Trang 227.2.3 Khoảng cách mia
o B1: Nhấn chuột phải chọn thêm mới
o B2: tại cột típ hang đánh chữ” KHOẢNG CÁCH MIA”, cột kiểu chọn khoảng cách lẻ, đường xác định là TuNhien
o B3: Khai báo cột giá trị như cao hang, nhóm đường, chữ như trên hình vẽ
7.2.4 Lưu tệp và thoát
Thực hiện: Khai báo mẫu mặt cắt->Tệp->Ghi tệp
Khai báo mẫu mặt cắt ->Tệp->Thoát
B3
Trang 23BÀI 3: HỒ SƠ KHẢO SÁT
TUYẾN TD-TN
Nội dung: Tạo số liệu trắc dọc, trắc ngang.
Yêu cầu: Sử dụng được AndDesign lập hồ sơ khảo sát.
1 Nhập số liệu và tạo tuyến
1.1 Nhập số liệu TD-TN theo mẫu
Gõ lệnh NTDN hoặc Menu-> Tuyến->Nhập số liệu tuyến-NTDN
mở một tệp NTD xuất hiện bảng số liệu để nhập như sau
Hình BÀI 3: HỒ SƠ KHẢO SÁT TUYẾN TD-TN -14 Nhập trắc dọc-trắc ngang
Lưu ý:
o Hoàn công có thể nhập Cao độ TK.
o Góc hướng trái nhập theo kết cấu 167d48”12’ hoặc 167.48.12,
không nhập sẽ bằng 180d0”0’
o Đặc tả nhập vào tên điểm mép đường cũ (M1;M2) tương ứng với
việc khai báo tên điểm mép đường cũ như tại Error: Referencesource not found Nếu trong tệp số liệu đặc tả được nhập 1 hoặc
2 thì chúng sẽ được đổi 2 đường địa hình là 1 và 2
1.2 Tạo tuyến từ tệp dữ liệu NTD hay AND
Gõ lệnh T hoặc Menu->Tuyến->Tạo tuyến mới-T để tạo tuyến mới.
Trang 24Hình BÀI 3: HỒ SƠ KHẢO SÁT TUYẾN TD-TN -15 Tạo tuyến mới từ tệp
Gõ lệnh: TD hoặc Menu-> Mặt cắt->Tạo trắc dọc-TD.
Sau đó tìm đến tim tuyến và hiện ra bảng sau:
Trang 25Hình BÀI 3: HỒ SƠ KHẢO SÁT TUYẾN TD-TN -16 Nhập các thông số mặt cắt
dọc
Nhập các thông số khai báo của trắc dọc như hình trên
1.2 Thể hiện các đường trên trắc dọc
Gõ lệnh HCA hoặc Menu->Công cụ->Hiệu chỉnh đối tượng HCA Rùi chọn vào trắc dọc để xuât hiện bảng sau.
AND-Hình BÀI 3: HỒ SƠ KHẢO SÁT TUYẾN TD-TN -17 Hiệu chỉnh trắc dọc.Chọn tích vào B như sau:
o Tên đường DD_M1; Trạng thái: Có
o Tên đường DD_M2; Trạng thái: Có
Chọn Nhận để thể hiện các đường DD_M1 và DD_M2 trên trắc dọc.
Điền ký hiệu lý trình cho trắc dọc
B
Trang 26Gõ lệnh DLTTD hoặc Menu->Mặt >Điền thông số mặt
cắt->Điền lý trình trên trắc dọc-DLTTD Rùi chọn trắc dọc tuyến vừa xuất với
các thông số như sau
3 Tạo trắc ngang
3.1 Thực hiện tính toán số liệu toàn tuyến
Gõ lệnh TT hoặc Menu->Mặt cắt->Tính toán mặt cắt-TT Chọn
nhấp vào các đườgn trên trắc dọc
Phần mềm sẽ thực hiện việc tính toán của toàn tuyến,sau này mặt dùthực hiện bát kỳ thay đổi nào đều phải thực hiện lại bước này
3.2 Tạo bản vẽ trắc ngang
Gõ lệnh TN hoặc Menu->Mặt cắt->Tạo trắc ngang-TN.
Trang 27o B1: Chọn mẫu mặt cắt, và mẫu bảng trắc ngang
o B2: Chọn từ cọc đầu tiên tới cọc cuối cùng
o B3: Khai báo số hang, số cột, MSS của trắc ngang
o B3: Có muốn trắc ngang vẽ đầu bảng hay vẽ tất cả, chọn tỷ lệ trắc ngang, khoảng cách giấy
Sau khi điền xong nhân Nhận rùi chỉ vị trí cần đặt trắc ngang.
3.3 Điền ký hiệu địa vật
Chèn địa vật theo mã địa vật đã được nhập theo số liệu NTD, AND Gõ lệnh:
DVTN hoặc Menu->Mặt cắt->Chèn địa vật trên trắc ngang->Chèn địa vật
theo mã hiệu điểm cao trình-DVTN
Hình BÀI 3: HỒ SƠ KHẢO SÁT TUYẾN TD-TN -18 Chèn địa vật theo mã hiệu
o B1: Chọn các mẫu thiết kế địa vật có sẵn
Trang 284 Xuất số liệu khảo sát
4.1 Thành lập mẫu bảng kết xuất
Gõ lệnh MB hoặc Menu->Tuyến-> Kết xuất kết quả khảo sát-> Mẫu bảng kết xuất-MB.
Lập mẫu bảng kết xuất cho các so liệu :
Bảng tọa độ cọc như hình dười
Bảng yếu tố cong như hình dưới.
Bảng cắm cong như hình sau:
Chọn menu Tệp->Ghi tệp và đặt tên tệp là D:\Anhnd\ MauBang.ttp.
Trang 294.2 Đặt mẫu bảng làm mặc định
Gõ lệnh: TC hoặc Menu-> Tuyến->Tùy chọn-TC.
Trên giao diện chọn như trong hình vẽ sau:
4.3 Tạo bảng cắm cong
Gõ lệnh BCC hoặc Menu->Tuyến-> Kết xuất kết quả khảo sát-> Lập bảng cắm cong-BCC.
Các bước tiếp theo:
o B1: Chọn đường tim tuyến: <chọn đường tim tuyến>.
o B2: Chọn các đỉnh cần kết xuất bảng cắm cong rùi nhận
o B3: Điểm chèn: <chỉ điểm góc bên trái trên cùng đặt bảng>
4.4 Tạo bảng yếu tố cong
Gõ lệnh BYTC hoặc Menu-> Tuyến-> Kết xuất kết quả khảo sát-> Lập bảng yếu tố cong-BYTC.
Trang 30Tiếp theo:
o B1: Chọn đường tim tuyến
o B2: Lựa chọn và điên Giống như hình trên rùi Nhận
4.6 Thống kê yếu tố hình học trên tuyến
Thực hiện lệnh: TKYTT hoặc Menu->Tuyến-> Kết xuất kết quả khảo sát-> Thống kê yếu tố hình học tuyến-TKYTT.
Trang 31Trước khi thực hiện cần chuyển sang tab Layout.
Gõ lệnh _pagesetup hoặc Menu->File->Page setup manager.
o B1: Modify kích thước khổ giấy cho Layout1.
o B2: Page size (khổ giấy) A4 và Scale 1:10
Gõ lệnh TTIN hoặc Menu->Tuyến-> Trích đoạn tuyến để in.
Lựa Chọn tuyến cần in và cách phân khoảng đoạn tuyến như trên Hình
BÀI 3: HỒ SƠ KHẢO SÁT TUYẾN TD-TN -19
Hình BÀI 3: HỒ SƠ KHẢO SÁT TUYẾN TD-TN -19 Nhập các giá trị như trên
hình vẽ
Trang 32BÀI 4: TẠO LẬP KHẢO SÁT TUYẾN TRÊN
MÔ HÌNH ĐỊA HÌNH
Nội dung: Tạo mô hình địa hình và cách vạch tuyến.
Yêu cầu: Tạo được mô hình khảo sát và chạy tuyến trên mô hình khảo sát đó.
1 Tạo mô hình khảo sát và tuyến khảo sát
1.1 Mở bản vẽ số liệu khảo sát
Gỗ lệnh: OPEN chọn tới file chứa các mẫu text khảo sát
1.2 Tạo mô hình khảo sát
Thực hiện: LTG hoặc Menu->Địa hình->Tạo và hiệu chỉnh mô hình địa hình-LTG.
Khai báo theo hình trên với các bước sau:
o B1: Nhấn vào Mới, đánh tên mô hình mới là TN.
o B2: Tick chọn Điểm Tin, Hiện cạnh
o B3: Nhấn chọn Thêm các dữ liệu điểm rùi chọn các text tin trenbình đồ rùi nhận được kết quả như sau
Trang 331.3 Tiến hành vạch tuyến khảo sát
o B1: Gõ lệnh: PLDH hoặc Menu->Địa hình->Tạo Polyline trên mô hình địa hình-PLDH để kẻ đường Polyline bằng cách
chỉ điểm đỉnh của tuyến Hoặc dùng lệnh PL của AutoCAD để
thực hiện, lệnh PLDH cho ta biết độ dốc giữa hai điểm đỉnh.
o B2: Gõ lệnh: T hoặc Menu->Tuyến->Tạo tuyến mới-T
Thực hiện các bước sau như sau như trên hình vẽ:
o B1: Chọn tệp mặt cắt đã khai bào ở bài trước bằng cáchchọn vào dấu “ …” như chỗ khoanh tròn
o B2: Chọn chỉ điểm để chỉ điểm đỉnh tim tuyến trực tiếp trênbình đồ, hoặc chọn theo polyline có sẵn trên bình đồ rùienter hay chuột phải để chọn gốc và hướng tuyến
1.4 Tạo cong bằng trên bình đồ
Dùng 1 trong 2 lệnh sau để bố trí cong nằm:
o Lệnh 1 : HCC hoặc Menu-> Công cụ->Hiệu chỉnh đỉnh cong nằm-HCC
Trang 34o Lệnh 2: CN hoặc Menu->Thiết kế->Yếu tố cong và siêu cao, mở rộng->Hiệu chỉnh đường cong nằm-CN (trong
trường hợp thiết kế đường)
2 Tạo cọc trên bình đồ
2.1 Tạo mô hình tự nhiên và địa chất
Gõ lệnh: MHTN hoặc Menu->Tuyến->Số liệu tự nhiên
tuyến->Khai báo MHĐH cho đường tự nhiên và địa chất-MHTN
o B1: Chọn tim tuyến sau đó hiện ra bảng ta click đúp vào cộ chọnMHĐH chọn như hình vẽ
Hình BÀI 4: TẠO LẬP KHẢO SÁT TUYẾN TRÊN MÔ HÌNH ĐỊA HÌNH -20 Khai báo
MHĐH
2.2 Tạo cọc đều
Gõ lệnh: PSC hoặc Menu-> Tuyến->Tạo cọc->Phát sinh cọc-PSC
Từng bước khai báo như trên hình :
o B1: Chọn đường tim tuyến hiện ra bảng như trên
o B2: Chọn phát sinh mới cọc, từ khoảng dồn 0.00 tới khoảng dồncuối
Trang 35o B3: Chọn các khoảng cách trong đường cong và đường thằng sau
đó nhấn vào chữ Nhận
2.3 Tạo cọc đặc biệt trong đường cong
Gõ Lệnh: PSCDB hoặc Menu->Tuyến->Tạo cọc->Phát sinh cọc đặc biệt-PSCDB
Chọn đường tuyến để phát sinh cọc đặc biệt theo nó cần khai báo như
Hình BÀI 4: TẠO LẬP KHẢO SÁT TUYẾN TRÊN MÔ HÌNH ĐỊA HÌNH -21 và chọn
Trang 36Hình BÀI 4: TẠO LẬP KHẢO SÁT TUYẾN TRÊN MÔ HÌNH ĐỊA HÌNH -22 Đánh lại
toàn bộ tên cọc
2.5 Cập nhật số liệu từ mô hình địa hình
Phần này chỉ sử dụng khi thấy mất dữ liệu tự nhiên trong quá trình thiết
kế và muốn lấy lại.
Gõ Lệnh: TDTMH hoặc Menu->Tuyến->Số liệu tự nhiên
tuyến->Cập nhật số liệu trắc dọc tự nhiên từ MHĐH-TDMH
o B1: Chọn đường tim tuyến
o B2: Khai báo như hình dưới và chọn Nhận
.Hình BÀI 4: TẠO LẬP KHẢO SÁT TUYẾN TRÊN MÔ HÌNH ĐỊA HÌNH -23 Xác định
lại cao độ đường TD tự nhiên
Gỗ Lệnh: TNTMH hoặc Menu->Tuyến-> Số liệu tự nhiên
tuyến->Cập nhật số liệu trắc ngang tự nhiên từ MHĐH-TNTMH
o B1: Chọn đường tim tuyến
o B2: Khai báo tùy chọn và trạng thái như Hình BÀI 4: TẠO LẬP
KHẢO SÁT TUYẾN TRÊN MÔ HÌNH ĐỊA HÌNH -24 và chọn Nhận
Trang 37
Hình BÀI 4: TẠO LẬP KHẢO SÁT TUYẾN TRÊN MÔ HÌNH ĐỊA HÌNH -24 Cập nhật
cao độ tự nhiên cho trắc ngang chưa có cao độ
3 Tạo trắc dọc- trắc ngang
Các bước tiến hành tạo bản vẽ trắc dọc và trắc ngang của tuyến khảo sáttiến hành tương tự như tại
4 Nội dung ôn tập
- Thực hiện tạo mẫu mặt cắt khảo sát
- Thực hiện tạo mo hình tự nhiên, tạo tuyến và yếu tố của tuyến trên bìnhđồ
Trang 38BÀI 5: KHAI BÁO MỘT MẪU
MẶT CẮT ĐƯỜNG
Nội dung: Thao tác các cơ bản liên quan tới mặt cắt nagng đường.
Yêu cầu: Tạo được một mặt cắt ngang cơ bản cũa đường.
1 Ví dụ mẫu cắt ngang cần khai báo
Hình BÀI 5: KHAI BÁO MỘT MẪU MẶT CẮT ĐƯỜNG-25 Mặt cắt ngang đường
2 Các bước Chuẩn bị
Gõ lệnh: MMC
Thực hiện các bước sau:
B1: Tệp->Mở tệp chọn tệp \ Khaosat.atp
B2: Tệp->Ghi với tệp khác đặt tên tệp mới D:\ MatCatDuong.atp
3 Dốc hai mái và mẫu bảng trắc dọc thiết kế
3.1 Tạo các đường tuyến trên bình đồ
B1: Khai báo chung-> Các đường thiết kế trên bình đồ
B2: Khai báo như Hình BÀI 5: KHAI BÁO MỘT MẪU MẶT CẮTĐƯỜNG-26
Trang 39Hình BÀI 5: KHAI BÁO MỘT MẪU MẶT CẮT ĐƯỜNG-26 Các đường tuyến trên
bình đồ
3.2 Khai báo dốc hai mái
B1: Khai báo chung-> Các đường thiết kế trên bình đồ
B2: Xuất hiện bảng ta khai báo như sau:
o Cột Tên đường : chọn TimTuyen;
o Cột V-km/h: đánh số 40;
o Cột Nội dung điền siêu cao: it:[DMTR_1_TimTuyen];tp:
[DMPH_1_TimTuyen];R:[RAD_TimTuyen];Mrt:
[MRTR_TimTuyen];Mrp:[MRPH_TimTuyen]
o Cộ điều kiện siêu cao điền: HBUNG!=0
Hình BÀI 5: KHAI BÁO MỘT MẪU MẶT CẮT ĐƯỜNG-27.Khai báo quay siêu cao
o Nháp đúp chuột trái vào cột Dốc hai mái % để khai báo dốc 2 mái cho đường TimTuyen Việc tính quay siêu cao
như sau: bắt đầu quay từ dốc -3% (khai báo) đánh dấu Khởi
đầy quay) cho Dốc mái trái 1 và Dốc mái phài 1 khởi đầu
quay
Trang 40Hình BÀI 5: KHAI BÁO MỘT MẪU MẶT CẮT ĐƯỜNG-28 Khai báo dốc hai mái
cho đường TimTuyen.
3.3 Khai báo mẫu bảng trắc dọc tim chính
o B1: Phải chuột thêm mới
o B2: Khai báo như hình bên dưới
o B1: Phải chuột thêm mới
o B2: Khai báo như hình bên dưới