1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng polymer đầy đủ

43 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tạo ra các loại polime khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố như: Bản chất của polime  Phương pháp tổng hợp.. •Polyme đi từ dẫn xuất nhóm thế 2 lần của etylen có chứa gốc vinyliden c

Trang 2

Polime ( polymer)là gì?

 Polymer: poly (nhiều) - meros(phần).

 Monomer: mono (đơn) - meros(phần).

 Oligomer: Oligos – meros

 Macromolecule ?

 Repetitive unit (mắc xích cơ sở)

Trang 3

C H

H 2C H 2C C H H 2C C H H 2C C H

n

Trang 4

Một số khái niệm

 Độ trùng hợp ( n):

 Mpolime = n.M (monomer hay mắc xích cơ sở).

W W

n

i i

N M M

N

M

Trang 5

 Khối lượng trung bình khối (Mw):

2 W

W W

V

i

i i

i i i

N M M

 α là hằng số đối với các phân tử chuỗi uyển chuyển, lý tưởng thì α =1/2.

 Đối với phần tử cuộn tròn thành hình cầu thì α = 0

 Đối với các phần tử chuổi uyển chuyển giới hạn thì α > 1/2

Trang 6

Cấu trúc của polime

 Mạch thẳng

 Mạch nhánh

 Mạng lưới

=> Vô định hình ; Tinh thể

Trang 8

Việc tạo ra các loại polime khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố như:

 Bản chất của polime

 Phương pháp tổng hợp.

 Điều kiện tổng hợp

Trang 9

Phân loại Polime

 Dựa vào nguồn gốc:

 Dựa vào thành phần hóa học của mạch

trở lên.

Trang 11

 Dựa vào cấu trúc mạch

Trang 12

 Dựa vào thành phần cấu tạo

Copolyme đều đặnCopolyme khối

Copolyme ngẫu nhiên

Copolyme ghép

Trang 13

 Dựa vào tính điều hòa

Trang 15

 Dựa vào tính chất cơ lý: hiệu ứng nhiệt của polime với

Trang 22

Cách gọi tên

 Cách gọi đơn giản nhất tên polyme = poly + tên của monome

Ví dụ: etylen  polyetylen

Vinylclorua  polyvinyl clorua

Polyme đi từ dẫn xuất thế 1 lần của etylen có chứa gốc vinyl CH2 = CH gọi là polyme vinylic

Trang 23

•Polyme đi từ dẫn xuất nhóm thế 2 lần của etylen có chứa gốc

vinyliden có tên gọi: poly + vinyliden + tên nhóm thế

Cl

Cl

•Polyme dị mạch: tiếp đầu ngữ poly rồi đến tên gọi hợp chất

Ví dụ: polyeste, polyamit, polyuretan

Trang 25

Các đặc tính của polime

 Trọng lượng phân tử

 Tính chất riêng của đại phân tử

 Dạng hình học của đại phân tử

Trang 26

Sơ lượt về lịch sử phát triển

 1820 Thomas Hancock phát hiện ra rằng khi nghiền cao su chảy tốt hơn, dễ trộn hợp với chất độn và dễ tạo hình.

 1839 Charles Goodyear nhận thấy tính chất đàn hồi của cao su tự nhiên có thể tăng lên, và độ dính bị loại bỏ khi được đun nóng với lưu huỳnh - được cấp bằng sáng chế về lưu hoá cao su tự nhiên

 1851 Nelson Goodyear (anh trai của Charles) đăng kí sáng chế khi lưu hoá cao su tự nhiên với một lượng lớn lưu huỳnh tạo thành vật liệu rất cứng

(thường gọi là cao su cứng) – ebonit hay vulcanit

 Xenlulo nitrat (nitroxenlulo)

 Christian Schonbein phát hiện năm 1846, được dùng phổ biến làm thuốc nổ.

 Ứng dụng quan trọng hơn của Xenlulonitrat là làm chất dẻo do có tính chất đàn hồi, dễ tan trong dung môi thích hợp và tạo hình dưới tác dụng của nhiệt

và áp suất Ví dụ: hỗn hợp của Xenlulonitrat và long não làm phim chụp ảnh

 1892 tơ nhân tạo viscoza, màng xellofan

 1910 nhựa Bakelit phenol-formadehyt (tác giả là Leo Baekeland) là polyme tổng hợp hoàn toàn được sản xuất công nghiệp và thương mại hoá.

 Cao su nhân tạo đầu tiên được tổng hợp từ 2,3 dimetyl butadien ở Đức trong chiến tranh thế giới I.

Trang 27

 Sự phát triển của ngành công ngiệp polyme bị hạn chế vì sự hạn chế hiểu biết

về bản chất của polyme Các nhà khoa học chỉ nhận biết được một số tínhchất bất bình thường của polyme và nhìn chung họ coi tính chất của polyme làtập hợp của những phân tử nhỏ hơn

 Hermann Staudinger (1920) đã đưa ra một số giả thuyết và những khái niệmquan trọng trong ngành khoa học polyme:

 Polyme được tạo bởi những phân tử rất lớn là những chuỗi những đơn vịhoá học đơn giản liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị

 Đưa ra khái niệm đại phân tử để mô tả polyme

 Các thực nghiệm nghiên cứu về phương pháp tổng hợp, tính chất, cấu trúccủa polyoxymetylen và polystyren đã cho một căn cứ vững chắc về quanđiểm đại phân tử

 Các giả thuyết của Staudinger đã được chứng minh xa hơn nữa bằngnhững nghiên cứu tinh thể học của các polyme tự nhiên Herman Mark,Kurt Meyer và các công trình của Wallace Carothers về chế tạo polyamit vàpolysyren

 Đầu thập kỷ 1930 hầu hết các nhà khoa học đều bị thuyết phục về cấu trúc đạiphân tử của polyme

 Trong vòng 20 năm sau, những công trình về polyme tăng nhanh chóng, Sự ra

đời tạp chí Polymer Science đăng những công trình nghiên cứu khoa học của

polyme và những khái niệm cơ bản của ngành khoa học polyme.Những lýthuyết và thực nghiệm của Paul Flory nổi bật trong giai đoạn này, và ông đãnhận giải Nolben Hoá học 1974 vì những đóng góp lâu dài và quan trọng củaông trong lĩnh vực khoa học polyme Năm 1953 Staudinger đã nhận giải Nobel

vì những công trình nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực này

 Một lượng lớn những polyme tổng hợp được thương mại hoá như: polystyren,

Trang 29

Phạm vi ứng dụng

 Trong y học

 Trong nông nghiệp

 Trong công nghệ ô tô, tàu vũ trụ

 Trong CN xây dựng

 Trong CN điện tử

 ….Trong mọi mặt của cuộc sống

Trang 30

Tổng hợp polime

 Nguyên liệu:

Ví dụ

Trang 33

Bài tập:

 Từ khí thiên nhiên, khí đồng hành và các hóa chất

cần thiết Tổng hợp các polime sau: Cao su Buna, Cao

su Buna-S, Cao su cloropren, Cao su isopren, PS, PE,

PP, Tơ capron (Nilon-6), Nilon-6,6; Nhựa

urefomandehit, Tơ polieste, PVC, PVA, PA, PET, ABS.

Trang 35

Phương pháp gia công

Trang 40

Phân tích Polime

Trang 41

 Phương pháp phân tích

Ngày đăng: 10/08/2015, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w