1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang ARN day du

4 417 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc ARN và ADN
Tác giả Nguyễn Đình Quy
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 175,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn phân của ARN là các loại Ribonucleotit - Có 4 loại Ribonucleotit cấu tạo nên ARN là A, U, G, X.. Liên kết hoá trị là liên kết đợc hình thành giữa phân tử đờng C5H10O5 của Ribonu này

Trang 1

bài 2: Axit Ribo nucleotit

( ARN )

I Cấu trúc ARN.

- ARN là 1 đa phân tử đợc cấu tạo từ nhiều đơn phân Đơn phân của ARN là các loại

Ribonucleotit

- Có 4 loại Ribonucleotit cấu tạo nên ARN là A, U, G, X Mỗi đơn phân có 3 thành phần là:

+ 1 phân tử axitphosphoric H3PO4 + 1 phân tử đờng Ribo C5H10O5 +1 trong 4 loại Bazơnitric A, U, G, X

- Trên phân tử ARN các ribonu liên kết với nhau bằng mối liên kết hoá trị Liên kết hoá trị là liên kết đợc hình thành giữa phân tử đờng C5H10O5 của Ribonu này với phân tử H3PO4 của Ribonu bên cạnh.

- Trong tế bào có 3 loại ARN:

+ rARN chiếm 70-80%

+ tARN chiếm 10-20%

+ mARN chiếm 5-10%

- Mỗi phân tử mARN có từ 600-1500 đơn phân, tARN gồm 80-100 đơn phân, trong phân tử tARN ngoài 4 dạng Ribonu nói trên con có một số biến dạng của Bazonitric: trên tARN có những đoạn xoắn giống cấu trúc của ADN tại đó các Ribonu liên kết với nhau theo nguyên tắc bố xung ( A-U, G-X ).có những đoạn không liên kết đợc với nhau vì chứa những biến dạng của các Bazonitric, những đoạn này tạo thành những thuỳ trên Nhờ cách cấu tạo nh vậy nên mỗi tARN có hai bộ phận quan trọng : Bộ ba đối mã và một đầu mang Axitamin có tận cùng là Adenin.

- Phân tử rARN có đạng mạch đơn hoặc quấn lại tơng tự nh tARN trong đó có tới 70% số Ribonu có liên kết bổ xung, trong tế bào có nhân có tới 4 loại rARN với số Ribônu từ

160-13000

- 3 loại ARN tồn tại trông các loài sinh vật mà VCDT là ADN, ở 1 số loài Virus VCDT là ARN thì ARN của chúng cũng có dạng mạch đơn, 1 vài loại có dạng 2 mạch

Trang 2

-Cấu trúc phân tử ARN và ADN

II Tính đặc trng của ARN: ARN đặc trng bởi:

- Số lợng các Ribonu trên phân tử ARN

- Thành phấn các Ribonu trên phân tử ARN

- Trình tự phân bố các Ribonu trên phân tử ARN

Trang 3

- Các kiểu cấu trúc không gian của tARN để vận chuyển các Acid amin khác nhau

III Chức năng của ARN.

- mARN: Là bản phiên thông tin di truyền từ gen cấu trúc, trực tiếp tham gia tổng hợp Protein dựa trên cấu trúc và trình tự các bộ ba trên mARN.

- tARN: Vận chuyển và lăp ráp chính xác các Acid amin vào chuỗi Polipeptid dựa trên nguyên tắc đối mã di truyền giữa bộ ba đối mã trên tARN và bộ ba mã phiên trên mARN.

- rARN: Liên kết với các phân tử Protein tạo thành các riboxom tiễp xúc vói các phân tử mARN và dịch chuyển từng bớc trên phân tử ARN, mỗi bớc là một bộ ba nhờ đó mà lắp ráp chính xác các Acid amin vào chiỗi Polipeptit theo đúng thông tin di truyền quy định từ gen cấu trúc.

IV Cơ chế tổng hợp mARN.

- Dới sự tác động của Enzym ARN Polymeraza các liên kết H trên một đoạn của phân tử ADN tơng ứng với một gen lần lợt bị cắt đứt, quá trình lắp ráp các Ribonu tự do của MT nội bào với các Nu trên mạch mã gốc đợc thực hiện theo nguyên tắc bổ xung Kết quả tạo ra một phân tử mARN giống hệt mạch bổ xung của gen chỉ khác là T đợc thay bằng U Sau đó

2 mạch đơn của gen lại liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ xung

- Sự tổng hợp rARN và tARN cũng diễn ra theo cơ chế trên.

Trang 4

cơ chế tổng hợp mARN

- ở sinh vật trớc nhân sự phiên mã xảy ra cùng một lúc tổng hợp nhiều phân tử mARN, các phân tử mARN này đợc trực tiếp sử dụng làm bản phiên mã chính thức còn ở sinh vật có nhân chính thức sự phiên mã xảy ra đã tổng hợp các mARN riêng biệt các mARN này sau

đó phải đợc chế biến lại bằng cách loại bỏ các đoạn vô nghĩa, giữ lại các đoạn có nghĩa, gắn các đoạn này với nhau tạo ra các mARN trởng thành.

- Sự tổng hợp ARN đảm bảo cho quá trình dịch mã chính xác ở tế bào chất để tạo nên các Protein cần thiết cho tế bào.

Ngày đăng: 20/09/2013, 21:10

w