* Ý nghĩa trong sản xuất: - Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ giới hạn sẽ làm tăng quá trình trao đổi chất của cơ thể, tăng quá trình oxy hóa các chất của tế bào, con vật sẽ tăn
Trang 1Chương 1: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
TRONG CHĂN NUÔI
* Khái niệm:
- Không khí là môi trường sống bao bọc xung quanh cơ thể gia súc
- Trong chăn nuôi, môi trường không khí trong sạch, thích hợp sẽ ảnh hưởng tốt tới sự sinh trưởng, phát triển của vật nuôi và ngược lại
- Thành phần chính của không khí bao gồm:
Ni tơ: 78,97%
Oxy: 20,07 – 20,09%
CO2: 0,03 – 0,04%
Ngoài ra còn một số ít các chất như: CO, NH3, H2S, bụi khói, vi sinh vật …
- Khi nghiên cứu hoàn cảnh không khí nói chung phải nghiên cứu chúng
ở trạng thái động, không nghiên cứu ở trạng thái tĩnh vì môi trường khí thể luôn thay đổi và chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: Khí hậu, hoạt động sống của con người, động – thực vật…
- Tính chất của không khí chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ không khí, ẩm độ, tốc độ gió, bức xạ mặt trời, bụi khói và các vi sinh vật trong không khí
1.1 Nhiệt độ không khí chuồng nuôi
- Phần lớn gia súc, gia cầm được nuôi nhốt theo phương pháp công nghiệp và bán công nghiệp, do đó không khí chuồng nuôi được hiểu theo nghĩa hẹp là tiểu khí hậu chuồng nuôi
- Thành phần của tiểu khí hậu chuồng nuôi phụ thuộc lớn vào kiểu kiến trúc xây dựng cũng như các trang thiết bị lắp đặt trong đó: quạt thông gió, lò sưởi
- Trong quá trình sống (đối với động vật máu nóng) để thực hiện quá trình cân bằng nhiệt của cơ thể, trong cơ thể diễn ra 2 quá trình sản sinh nhiệt năng và đào thải nhiệt năng dư thừa
1.1.1 Quá trình tích lũy nhiệt năng
- Nhiệt năng được sinh ra trong quá trình oxy hóa các chất hữu cơ để cung cấp năng lượng thực hiện sự tích lũy và kiến tạo cơ thể Nếu nhiệt độ môi trường quá cao, sẽ giảm quá trình oxy hóa trong cơ thể và giảm quá trình sản nhiệt và ngược lại
Trang 21.1.2 Quá trình tỏa nhiệt (thải nhiệt)
- Sự tỏa nhiệt giúp cơ thể giữ được sự ổn định về thân nhiệt, giúp duy trì sự sống
- Tham gia cào sự tỏa nhiệt gồm nhiều cơ quan: hệ hô hấp, tiêu hóa, bài tiết và da
- Đối với động vật có tuyến mồ hôi kém phát triển (chó, gà) thì thải nhiệt qua hô hấp đóng vai trò hết sức quan trọng
1.1.2.1 Phương thức truyền dẫn đối lưu
Khi da tiếp xúc với môi trường không khí, muốn cho nhiệt độ của cơ thể tỏa ra ngoài phải có các điều kiện sau:
- Nhiệt độ bề mặt của da phải lớn hơn nhiệt đô môi trường bên ngoài (mùa đông) Khi nhiệt độ cơ thể tỏa ra làm cho lớp không khí ở bề mặt da được nóng lên, nhẹ và bốc lên cao, sẽ có dòng không khí lạnh khác vào thay thế
- Phải có dòng đối lưu (cần có gió)
- Phải có nhân tố dẫn truyền: (hơi nước) trong không khí đóng vai trò quan trọng, nếu hơi nước càng nhiều thì cơ thể càng mất nhiều nhiệt Do vậy
về màu đông khi nhiệt độ môi trường thấp, độ ẩm không khí cao và có gió sẽ làm cơ thể mất nhiều nhiệt (dễ cảm lạnh)
*Công thức tính nhiệt năng tỏa ra bằng phương thức truyền dẫn đối lưu
C = k A W (t 1 – t 2 )
C: Nhiệt năng tỏa ra
K: Hệ số truyền nhiệt (phụ thuộc vào giống loài gia súc)
VD lợn: K = 6,153
A: Diện tích bề mặt da của gia súc (m2)
W: tốc độ gió (Foot/giây ; 1Foot = 0,3045m)
T1: nhiệt độ cơ thể gia súc (oC)
T2: nhiệt độ môi trường ( o C)
1.1.2.2 Phương thức tỏa nhiệt bức xạ
- Cơ thể người cũng như cơ thể gia súc đều có khả năng bức xạ nhiệt Bức xạ có bước sóng lớn và mang năng lượng do vậy nó có khả năng thải nhiệt Sự tỏa nhiệt bức xạ liên quan đến nhiệt độ của các vật thể xung quanh: tường, nền, chuồng trại, nhà cửa…
- Để có bức xạ xảy ra cần phải có sự chênh lệch nhiệt độ giữa vật thu sóng và vật phát sóng
*Công thức:
R = A B P E 1 E 2 (t 1 – t 2 )
R: nhiệt tỏa ra theo phương thức bức xạ
Trang 3A: Diện tích bề mặt da của gia súc (m2)
B: Hằng số bức xạ B = 114,4 x 10-8
P: hệ số bức xạ của da (thay đổi theo loài – VD: lợn P = 0,7 Kcal/24h)
E1: Hệ số phóng xạ (khả năng hấp thụ nhiệt của MT bên ngoài E1 = 0,95)
E2: Hệ số bức xạ của gia súc
T1: nhiệt độ bề mặt da của gia súc (tính theo độ F)
T2: nhiệt độ không khí (tính theo độ F)
- Khả năng bức xạ xảy ra ở mùa đông là chủ yếu mùa hè do nhiệt độ bên ngoài cao (không xảy ra)
- Sự tỏa nhiệt này chỉ còn phụ thuộc vào tư thế của con vật, nếu con vật hạn chế diện tích bề mặt da với môi trường thì hạn chế thải nhiệt
1.1.2.3 Tỏa nhiệt theo phương thức bốc hơi
- Thường xảy ra ở động vật có tuyến mồ hôi phát triển Khi bốc hơi 1g nước ở bề mặt da của cơ thể sống cần cung cấp 1 lượng nhiệt lượng là 580 Cal
Ở Việt Nam mùa hè thường xảy ra phương thức này
* Điều kiện của phương thức
E: Nhiệt tỏa theo phương thức bốc hơi
K: Hệ số tỏa nhiệt bốc hơi (K ở lợn = 1,03)
A: diện tích bề mặt da của cơ thể (m2)
E1: độ ẩm cực đại bề mặt da của thể
e: độ ẩm tương đối của môi trường ngoài
r: Nhiệt lượng để bốc hơi 1g nước bề mặt da (580 Cal)
P: Áp suất không khí (mmHg)
24: giờ trong 1 ngày
* Một số phương thức tỏa nhiệt khác:
1.1.2.4 Tỏa nhiệt bằng hâm nóng thức ăn
W = I ( tα - tβ )
W: Nhiệt tỏa ra để hâm nóng thức ăn nước uống
I: Khối lượng thức ăn, nước uống (kg)
Trang 4tα: Nhiệt độ của cơ thể
tβ: Nhiệt độ của thức ăn nước uống
1.1.2.5 Thải nhiệt theo phương thức hô hấp
- Phương thức này thường ở những gia súc có tuyến mồ hôi không phát triển (chó, gà), gia súc thở, kêu la … Ngoài ra còn do tiêu hao qua phân, nước tiểu
1.1.3 Mối thăng bằng về nhiệt
Khi phương trình trên cân bằng thì cơ thể khỏe mạnh và ngược lại
Gọi S là phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
S = M – (C + R + E + W)
Quá trình sản nhiệt và thải nhiệt diễn ra đồng thời trong cơ thể sống, nó phụ thuộc vào yếu tố chủ quan và khách quan S không phải là lúc nào cũng bằng 0 Để điều chỉnh S ta tác động vào điều kiện khách quan: đưa vật nuôi vào khu có điều kiện nhiệt độ thích hợp
Khi S ≠ 0, cơ thể bị bệnh lý
1.1.4 Khu nhiệt điều hòa và nhiệt độ giới hạn
1.1.4.1 Khu nhiệt điều hòa
*Định nghĩa:
Là phạm vi nhiệt độ mà ở đó quá trình sản nhiệt và thải nhiệt của cơ thể xảy ra là nhỏ nhất nhưng vẫn giữ được mối thăng bằng về nhiệt độ cơ thể (S = 0) Phạm vi nhiệt độ không khí đó gọi là khu nhiệt điều hòa (trong khu nhiệt điều hòa thì cơ thể dễ chịu nhất)
* Khu nhiệt điều hòa đối với 1 số loại gia súc – gia cầm:
Lợn: 18 – 24oC Bò: 10 -15oC
Nái chửa: 13- 18oC Gà: 15 - 20oC
Nái đẻ: 24 - 29oC Vịt: 14 -18oC
Trang 5- Sự điều tiết nhiệt độ ở 1 lợn khỏe mạnh (S = 0)
Là nhiệt độ thấp nhất trong khu nhiệt điều hòa
VD: ở lợn vỗ béo, nhiệt độ thích hợp là từ 18 – 21oC thì 18 oC là nhiệt độ giới hạn ở Bò: 10 - 15 oC thì 10 oC là nhiệt độ giới hạn
* Ý nghĩa:
- Khi nhiệt độ không khí thấp hơn nhiệt độ giới hạn, sẽ làm cho quá trình trao đổi chất tăng lên, tăng cường sản sinh nhiệt
- Trong khu nhiệt điều hòa, nếu nhiệt độ môi trường bên ngoài giảm đi 1
- 2 oC thì quá trình trao đổi chất tăng lên 2 – 5% làm gia súc gia cầm ăn được nhiều hơn, do vậy có ý nghĩa lớn trong thâm canh tăng năng suất chăn nuôi
- Trong khu nhiệt điều hòa, vật nuôi tăng được khả năng chống chịu bệnh tật, tăng tỉ lệ nuôi sống
* Ý nghĩa trong sản xuất:
- Khi nhiệt độ môi trường thấp hơn nhiệt độ giới hạn sẽ làm tăng quá trình trao đổi chất của cơ thể, tăng quá trình oxy hóa các chất của tế bào, con vật sẽ tăng khả năng sinh trưởng khi ta cung cấp đủ dinh dưỡng Trong chăn nuôi, người chăn nuôi đã tạo điều kiện nhiệt độ chuồng nuôi xuống thấp hơn nhiệt độ giới hạn từ 1 - 2 oC nâng cao năng suất chăn nuôi
VD: bò thích hợp ở nhiệt độ 10 - 15 oC song khi bê được sinh ra ta cho nuôi ở điều kiện 8 - 10 oC (phương thức nuôi bê trong phòng lạnh) từ đó tạo ra được sự sinh trưởng của bê nhanh hơn
- Khu nhiệt điều hòa có liên quan chặt chẽ với khẩu phần ăn Nếu khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, sẽ có khả năng giảm được khu nhiệt điều hòa
và ngược lại Điều này có ý nghĩa lớn trong chăn nuôi
Trang 6- Để tăng khả năng chống rét cho vật nuôi thì việc bổ sung đủ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng
VD: một bò bình thường có khu nhiệt điều hòa 10 - 15 oC, nếu cho ăn đủ dinh dưỡng, bò béo tốt có thể giảm thấp khu nhiệt điều hòa xuống 5 - 10 oC, còn nếu cung cấp không đủ chất dinh dưỡng, bò gầy yếu làm tăng khu nhiệt điều hòa lên 15 - 20 oC Do vậy, đối với những bò béo tốt đủ dinh dưỡng thì phạm vi nuôi sẽ rộng hơn
1.2 Những nhân tố chi phối quá trình điều tiết nhiệt của cơ thể
- Đối với động vật bậc cao, có hệ thần kinh hoàn thiện, quá trình điều tiết nhiệt phụ thuộc 2 yếu tố:
+ Yếu tố chủ quan
+ Yếu tố khách quan
1.2.1 Yếu tố chủ quan
1.2.1.1 Vai trò của hệ thần kinh (khu điều tiết nhiệt nằm ở hành tủy)
- Nếu trung khu này bị phá vỡ, cơ thể không còn khả năng điều tiết nhiệt
Hypothalamus
Thần kinh điều tiết nhiệt
Da, cơ Hô hấp, tuần hoàn Vận mạch
- Vỏ não: đóng vai trò quan trọng trong điều tiết thân nhiệt, có vai trò tích cực trong quá trình thích ứng nhiệt (các phản xạ có điều kiện để đáp ứng thích nghi với nhiệt độ)
- Tủy sống: phụ trách các phản xạ không điều kiện, liên quan tới quá trình điều tiết nhiệt
VD: Nếu cắt đứt sự liên hệ giữa vỏ não và tủy sống ở mèo, sau đó huấn luyện mèo chịu lạnh, thì sau 1 thời gian mèo không có phản xạ với lạnh nữa
Trang 71.2.1.2 Vai trò của thể dịch
- Hormone thyroxin: tác dụng hoạt hóa các men tham gia vào quá trình oxy hóa khử, tăng cường quá trình oxy hóa mô bào, tăng cường sự trao đổi chất, tăng cường cung cấp nhiệt năng cho cơ thể
- Adrenalin: tăng cường phản xạ co mạch quản ngoại vi, tăng trao đổi chất, tăng đường huyết, tăng sản nhiệt
Ngoài ra thì da của cơ thể có vai trò trong điều tiết nhiệt, nếu da bị tổn thương thì điều tiết nhiệt kém
1.2.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ cao với cơ thể gia súc
a Nguyên nhân của nhiệt độ cao
- Do nhiệt độ không khí quá cao
- Độ ẩm không khí quá cao, tốc độ gió thấp, ít gió, trời nóng, nắng, hoặc
do bức xạ mặt trời làm hạn chế sự thải nhiệt của gia súc
- Do chuồng trại quá chật hẹp, nuôi nhốt gia súc với số lượng lớn
- Do gia súc quá béo hoặc do vận chuyển gia súc quá chật trên tàu xe trong điều kiện trời nóng, nắng … Gia súc cày kéo làm việc trong điều kiện thời tiết nắng nóng
b Phản ứng
Khi gặp nhiệt độ cao phản ứng của cơ thể qua 2 giai đoạn:
* Giai đoạn bảo vệ (giai đoạn thích ứng): Cơ thể tăng cường quá trình
thải nhiệt, giảm quá trình sản nhiệt, nếu nhiệt độ môi trường tăng không quá nhiều so với khu nhiệt điều hòa của gia súc, cơ thể sẽ có những đáp ứng sinh lý như: giãn mạch (những mạch quản ngoại vi căng to ra) và những mạch quản sâu, tim tăng cường co bóp để đẩy tối đa lượng máu ra mạch quản ngoại vi giúp tăng cường quá trình thải nhiệt theo phương thức bốc hơi Gia súc tăng cường hô hấp để thải nhiệt ra ngoài đặc biệt là ở những gia súc gia cầm mà tuyến mồ hôi không phát triển
* Giai đoạn phản ứng bệnh lý:
Trang 8Nguyên nhân: Do ở trong giai đoạn này nhiệt độ không khí vẫn tiếp tục tăng cao, gia súc vẫn tiếp tục sống trong điều kiện đó, tích tụ nhiệt trong cơ thể lớn, gây mất sự cân bằng nhiệt của cơ thể
Biểu hiện:
+ Thân nhiệt cơ thể tăng cao và nhanh, có hiện tượng rối loạn mạch đập,
hô hấp, mao mạch ở da xung huyết nặng
+ Các chất trong cơ thể: protein, lipit, gluxit… bị biến chất và phân giải làm cho cơ thể bị tích tụ nhiều sản phẩm chưa được oxy hóa hoàn toàn, thấm vào máu, gây ngộ độc hệ thần kinh trung ương, gây co giật
+ Dạ dày tăng cường co bóp, tăng nhu động ruột non, men tiêu hóa mất tác dụng sát trùng, các vi khuẩn gây bệnh dễ xâm nhập qua niêm mạc đường tiêu hóa, dễ gây bệnh đường ruột Nếu tình trạng kéo dài, vật bị nhiễm độc axit, gây co giật, hôn mê → chết
d Bi ện pháp đề phòng
- Tăng cường cải tạo bầu tiểu khí hậu chuồng nuôi bằng nhiều phương pháp, xây dựng chuồng trại khoa học hợp lý, lắp đặt thêm các trang thiết bị, đảm bảo chuồng trại thoáng mát, giảm khí độc
- Khu chăn nuôi tập trung, quy mô phải có hệ thống quạt thông gió, hệ thống nước uống, tắm rửa đảm bảo
- Gia súc lao tác, chăn thả tránh lúc trời nắng nóng
- Nuôi nhốt gia súc gia cầm với mật độ hợp lý tùy theo từng vùng, mùa vụ
- Vận chuyển cũng cần chú ý mật độ, thời tiết
- Tăng cường thông gió và độ thông thoáng chuồng bằng thiết bị nếu có
1.2.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp tới cơ thể gia súc, gia cầm
a Nguyên nhân:
- Do nhiệt độ môi trường, nhiệt độ các vật thể xung quanh quá thấp, độ
ẩm cao, gió nhiều làm tăng quá trình thải nhiệt do bức xạ, truyền dẫn đối lưu
Trang 9- Do gia súc quá gầy, lông thưa
- Mật độ nuôi nhốt thưa, chuồng nuôi ẩm ướt, không khí lạnh, gió bắc
- Thức ăn thiếu, không đủ dinh dưỡng
b Phản ứng của cơ thể (sinh lý và bệnh lý)
- Nhiệt độ môi trường quá thấp cũng có thể gây ảnh hưởng cục bộ: gia súc bị bần huyết (thiếu máu), huyết quản bị co thắt, thần kinh bị kích thích gây hội chứng đau dây thần kinh, ngoài ra còn hội chứng phong thấp, viêm cơ, viêm khớp, co thắt thực quản
c Bi ện pháp phòng
- Chăm sóc chu đáo, cho gia súc ăn đầy đủ dinh dưỡng, tăng tinh bột, nâng cao khả năng chống rét cho gia súc
- Thiết kế chuồng trại khoa học, thoáng về mùa hè, ấm áp về mùa đông
- Đối với gia súc gia cầm non (1-15 ngày tuổi) phải có chụp hoặc lò sưởi
- Gia súc lao tác tránh ngày rét buốt
Trang 101.3 Độ ẩm không khí
*Khái niệm: Độ ẩm của không khí nói lên sự có mặt của hơi nước trong
không khí và nguồn hơi nước này do sự bốc hơi của các đại dương, sông suối,
Pbh
E2 = 1,06 x
1 + α t
E2 : Độ ẩm cực đại
Pbh: áp suất hơi bão hòa không khí ở nhiệt độ t
α: hệ số giãn nở của không khí (= 1/273)
t: nhiệt độ không khí chuồng nuôi
Trang 11e: độ ẩm tuyệt đối
E1: độ ẩm cực đại của hơi nước ở nhiệt độ bề mặt bốc hơi t
α: hệ số của nhiệt kế ẩm
t0: Nhiệt độ của nhiệt kế khô
t1: Nhiệt độ của nhiệt kế ẩm
P: áp suất hơi nước bão hòa ở điều kiện nhiệt độ t1
Nếu e > E không khí bão hòa hơi nước
Độ ẩm tương đối là đại lượng đặc trưng cụ thể đo mức độ ẩm ướt về không khí và cho biết không khí ẩm đang ở xa hay gần trạng thái bão hòa
- Độ ẩm tương đối cho gia súc, gia cầm ở mức độ nhất định: gà 60-70%, vịt: 70-80%, lợn: 70-75%, trâu bò: 70-80%
- Căn cứ vào độ ẩm tương đối để đánh giá khí hậu nơi đó: VD: ở 25oC,
độ ẩm không khí > 80% là khí hậu nhiệt đới (ở việt nam khoảng 85-90%)
1.3.1.4 Chênh lệch bão hòa (D)
- Là sự chênh lệch giữa độ ẩm bão hòa và độ ẩm tuyệt đối ở một nhiệt độ nhất định
Trang 121.3.2 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí tới vật nuôi
1.3.2.1 Độ ẩm không khí cao sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe vật nuôi, mặc dù nhiệt độ không khí cao hay thấp
- Nếu ẩm đôh và nhiệt độ không khí cao sẽ cản trở sự tỏa nhiệt của gia súc theo phương thức bốc hơi làm cơ thể ngột ngạt, khó chịu
- Nếu ẩm độ cao và nhiệt độ thấp thì bức xạ xảy ra mạnh, phương thức tỏa nhiệt bằng dẫn truyền đối lưu tăng làm cơ thể mất nhiều nhiệt, dễ cảm lạnh
- Khi ẩm độ không khí (ẩm độ tương đối) ở 50-80% ảnh hưởng không lớn tới cơ thể (tiêu chuẩn đọ ẩm không khí trong chăn nuôi là 80-85%), song nếu độ ẩm không khí lên trên 85% sẽ có hại với vật nuôi và là điều kiện cho một số bệnh phát triển mạnh (cầu trùng) Do vậy, khi chuồng nuôi ẩm thấp phải có biện pháp xử lý cho thông thoáng, giảm độ ẩm Lợn bị nhốt trong điều kiện ẩm độ cao sẽ làm giảm mức tiêu hóa, giảm sức sản xuất, giảm sức chống chịu bệnh tật, lợn con dễ bị đường ruột, ỉa chảy phân trắng
- Mùa đông xuân độ ẩm không khí thường cao làm vật nuôi thường mắc nhiều bệnh: viêm phổi, viêm khớp, viêm tứ chi, ở gia súc non hay mắc bệnh về đường tiêu hóa
- Độ ẩm không khí cao làm cho VSV, ký sinh trùng phát triển mạnh, do vậy gia súc dễ bị mắc hàng loạt các bệnh truyền nhiễm…
1.3.2.2 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí quá thấp tới vật nuôi
- Nếu độ ẩm không khí thấp vừa phải giúp cơ thể điều tiết nhiệt được tốt Khi độ ẩm thấp và nhiệt độ không khí cao, cơ thể tỏa nhiệt dễ bằng phương thức bốc hơi và nếu nhiệt độ không khí thấp, cơ thể đỡ mất nhiệt
- Độ ẩm không khí thấp làm hạn chế sự phát triển VSV, KST, làm quá trình phân giải chất hữu cơ giảm, lượng khí độc trong chuồng ít
- Song nếu độ ẩm không khí quá thấp dưới 50% gây bất lợi cho vật nuôi gây khô da và niêm mạc, dễ nẻ da, làm vật nuôi luôn bị khát nước, bí đại tiện, tiểu tiện, sừng móng dễ nẻ toác gây viêm móng, viêm da
- Không khí quá hanh khô làm tỷ lệ ấp nở của trứng gia cầm thấp dễ sát
vỏ, gây chết phôi thai
- Ẩm độ không khí thấp là điều kiện để gió, bụi dễ phát tán mầm bệnh đi
xa tăng khả năng lây lan bệnh
Trang 13- Nguyên nhân của sự chênh lệch áp lực là nhiệt độ, nơi có nhiệt độ cao
là nơi có áp lực thấp và ngược lại
1.4.2 Ảnh hưởng của gió tới vật nuôi
- Gió phát tán mầm bệnh đi các nơi
- Gió mạnh ảnh hưởng tới việc chăn thả gia súc trên đồng, có thể gây đổ chuồng trại chăn nuôi…
Trang 14* Khái niệm: là sức nén trọng lượng của cột không khí lên diện tích bề
mặt tiếp xúc, hay không khí có trọng lượng chịu sức hút của trái đất với 1 áp lực nhất định
1.5.1 Ảnh hưởng của áp suất không khí (khí áp) tới vật nuôi
- Ảnh hưởng tới cơ năng hô hấp của cơ thể Sự thay đổi về áp suất dẫn tới sự thay đổi về oxy trong không khí → ảnh hưởng tới hàm lượng oxy trong máu của cơ thể
- Ở vùng đồng bằng, trung bình áp suất là 1 atm (760mmHg) Song ở vùng núi cao trên 3000m so với mặt nước biển áp suất còn khoảng 500-530 mmHg, làm lượng oxy giảm theo
Ở điều kiện thường 1atm thì hàm lượng oxy không khí khoảng 20,09% song trên 3000m còn khoảng 12,4% Do vậy khi cho gia súc từ vùng thấp lên vùng cao thường xảy ra hiện tượng con vật choáng do thiếu oxy trong máu
1.5.2 Biểu hiện của cơ thể khi gặp áp suất thấp
- Khi gặp áp suất thấp, con vật thường thở nhanh, mạch đập nhanh làm mạch máu trương to gây xung huyết, toát mồ hôi, cơ thể mỏi mệt, suy nhược Nếu có sự thay đổi đột ngột lớn của áp suất vật có triệu chứng thần kinh, còn gọi là hội chứng “cao sơn” thường hay gặp ở trâu bò, lạc đà, ngựa… chưa quen sống ở vùng núi cao
* Nguyên nhân: Do lên cao, áp suất giảm, oxy giảm làm cho cơ thể
thiếu oxy, giảm quá trình oxy hóa trong cơ thể, các sản phẩm của quá trình oxy hóa không hoàn toàn tích tụ lại nhiều gây trúng độc thần kinh
- Đối với những gia súc đã sống lâu ngày trên vùng núi cao, khi gặp sự thay đổi của áp suất đó thường có sự thích nghi bằng cách: tăng cường hô hấp
để tăng lượng oxy cho cơ thể, tăng hoạt động của tim Tủy xương, lách tăng sản sinh hồng cầu vận chuyển oxy và máu do vậy động vật ỏ vùng núi cao thường có thân hình vạm vỡ, lồng ngực phát triển
- Để chuyển các gia súc từ các vùng có sự chênh lệch về áp suất lớn, người ta thường chuyển gia súc qua các trạm trung chuyển (vùng trung du) cho thích nghi dần
1.6 Bức xạ mặt trời
* Khái niệm: là nguồn năng lượng cơ bản và chủ yếu do mặt trời cung
cấp cho trái đất, đó là yếu tố để tạo nên khí hậu của từng vùng miền khác nhau Bức xạ mặt trời chủ yếu chuyển thành thế năng
Trang 151.6.1 Ảnh hưởng của bức xạ mặt trời tới cơ thể
Nhóm tia tử ngoại: có bước sóng ngắn và được hấp thu trên bề mặt da,
nó có khả năng xuyên sâu vào tổ chức tế bào của cơ thể và gây nên những biến đổi sau:
* Biến đổi hóa năng:
Với sự có mặt của Vitamin D3, tăng cường sự hấp thu Ca, P, tăng nhanh quá trình tạo xương (tắm nắng cho gia súc non vào buổi sáng và chiều muộn chống còi xương)
* Biến đổi nhiệt năng:
Các chùm tia sáng mang năng lượng sẽ kích thích lên tổ chức mô bào, tác dụng tăng cường sự trao đổi chất, tăng tuần hoàn, đặc biệt ở các mao quản ngoại vi, dưới da và niêm mạc Tăng cường hô hấp, tăng hồng cầu, tăng hàm lượng hemoglobin và γ-globulin trong máu
* Biến đổi quang năng:
Bức xạ có bước sóng ngắn kích thích các nguyên tử trong tế bào làm thay đổi trạng thái năng lượng Nếu phản ứng với cường độ cao (hiệu ứng quang điện mạnh) gây ra sự phá hoặc thăng bằng của thể keo, protit bị phân giải, tế bào bị phá hoại
Nhóm tia hồng ngoại:
- Do có bước sóng dài, mang lại nhiều năng lượng do vậy có khả năng xuyên sâu vào các tổ chức, tế bào gây nên phản ứng nhiệt là chủ yếu và ít có phản xạ hắt trở lại
- Bức xạ ảnh hưởng phức tạp tới cơ thể, sự ảnh hưởng phụ thuộc vào tính chất của bức xạ (bước sóng dài hay ngắn) phụ thuộc vào phản xạ thần kinh của cơ thể mà sự ảnh hưởng này có lợi hoặc có hại với cơ thể vật nuôi
Tia tử ngoại
Trang 161.6.1.1 Ảnh hưởng của bức xạ đối với thần kinh
- Chủ yếu làm tăng quá trình hưng phấn của vỏ não, làm gia súc nhạy cảm, nhanh nhẹn hơn
- Tăng hưng phấn thần kinh phó giao cảm, thần kinh thị giác, ức chế thần kinh giao cảm
- Ảnh hưởng gián tiếp đến mắt thông qua thần kinh thị giác, gây hưng phấn tuyến yên, làm tuyến yên phát triển, tăng cường sản sinh các hormone FSH, LH và tuyến sinh dục
VD: tăng thời gian chiếu sáng sẽ tăng được sản lượng trứng của gà mái đẻ trứng
1.6.1.2 Ảnh hưởng của bức xạ đối với da
- Làm tăng nhiệt độ của da, gây tích tụ điện năng, làm da nóng lên tạo thành những vết đỏ gây viêm da Nếu bị tác động lâu dài của bức xạ, da có thể thích ứng, song khi tia bức xạ giảm xuống thấp sẽ làm cho da có phản ứng yếu ớt
- Bức xạ nâng cao khả năng miễn dịch của da, làm tăng khả năng kháng khuẩn của da
- Tăng quá trình trao đổi P, Ca… chống còi xương ở gia súc non
- Tác dụng cải thiện chức năng quan trọng của da, làm thần kinh ngoại biên và tuyến ngoại biên phát triển hình thành nên sắc tố da (melanin – đen)
- Bức xạ làm dày lớp sừng của da, nếu bị bức xạ tác động lâu gây lão hóa và ung thư da
1.6.1.3 Ảnh hưởng đối với máu
- Bức xạ làm tăng globulin, tăng sức đề kháng của cơ thể, bức xạ có bước sóng ngắn làm tăng hồng cầu, chống bần huyết, làm hạ huyết áp ngoại vi, tăng tính thấm thành mạch
1.6.1.4 Ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất
- Bức xạ mặt trời gây hoạt hóa một số men của tổ chức mô bào, tăng cường quá trình trao đổi chất, tăng trao đổi khí và quá trình oxy hóa
- làm tăng quá trình hô hấp, làm cơ thể hô hấp sâu, hấp thu nhiều oxy, tăng cường thải CO2 và nước
- Làm tăng cường trao đổi lipit, protit… nếu ở giai đoạn vỗ béo thì khó nếu có nhiều bức xạ
- Tăng cường trao đổi Ca, P tăng năng lượng ở cơ Với bức xạ mạnh, gây phân giải Albumin, nên ánh sáng mạnh không có lợi đối với động vật mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính
Trang 171.6.1.5 Tác dụng sát trùng của bức xạ mặt trời
- Khi bức xạ có bước sóng càng ngắn thì khả năng sát trùng càng mạnh, làm đông kết protin của vi khuẩn, do vậy có tác dụng phá độc tố của vi khuẩn
- Bức xạ có tác dụng tiêu diệt được trứng của sán lá và một số ấu trùng của
ký sinh trùng, diệt được tạp khuẩn của phòng nuôi cây vi trùng (đèn tử ngoại)
- Nâng cao tính miễn dịch của cơ thể, tính sát trùng của máu
1.6.2 Đề phòng bức xạ
- Mùa hè: ánh nắng bức xạ mạnh nhất vào buổi trưa và đầu buổi chiều Nếu tác động dài đến gia súc dễ gây cảm nóng, đứt mạch máu não và dễ đột tử
Do vậy không nên chăn thả, lao tác vào thời điểm này
1.7 Bụi trong không khí
1.7.1 Nguồn gốc của bụi và phân loại
* Nguồn gốc: bụi được bắt nguồn từ đất, xác động thực vật bị phân hủy, tế bào
biểu bì da, lông… vật nuôi Khi bị gió có tốc độ từ 4-5m/s cuốn đi sinh ra bụi
* Phân loại bụi:
- Bụi vô cơ: gồm các mảnh kim loại, thủy tinh, đất, nham thạch, bụi mỏ, khoáng và chiếm phần lớn trong dạng bụi ở tự nhiên
- Bụi hữu cơ: gồm xác động vật bị phân hủy
Dựa vào tính chất vật lý, chia bụi thành 3 loại:
- Bụi đặc, sắc cạnh, không hòa tan như: thủy tinh, kim loại, cát đá, …
- Bụi đặc, sắc cạnh hòa tan: bụi từ các mỏ muối, bụi của các hợp chất hữu cơ hòa tan…
- Bụi lỏng: hơi nước, giọt sương, hơi thở của động vật
Trang 181.7.3 Ảnh hưởng của bụi tới cơ thể
1.7.3.2 Ảnh hưởng tới bộ mày hô hấp
- Tùy tính chất của bụi và sự hấp thu của bụi mà cơ thể có những tác hại khác nhau:
+ Nếu kích thước bụi to trên 10µm thì phần lớn bụi bị giữ lại ở phần ngoài đường hô hấp, bị tống ra ngoài qua phản xạ ho và hắt hơi
+ Nếu nhỏ hơn 10µm thì nó sẽ đi sâu vào bên trong đường hô hấp gây viêm nhiễm cho đường hô hấp, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây bệnh
+ Cường độ hô hấp: nếu hạt bụi nhỏ, cường độ hô hấp lớn thì sự nguy hiểm lớn + Bụi đặc, sắc cạnh hòa tan: là vật kích thích cơ học, gây tổn thương và gây viêm đường hô hấp, tạo điều kiện cho bụi hòa tan đi sâu vào niêm mạc đường hô hấp, đôi khi còn làm tắc mạch lâm ba, mao mạch nhỏ gây viêm hạch lâm ba, viêm phổi và tràn dịch màng phổi
+ Bụi đắc, sắc cạnh không hòa tan: làm rách niêm mạc phổi, gây chảy máu, nhiễm trùng và sơ cứng phổi
1.7.3.3 Ảnh hưởng tới bộ máy tiêu hóa
Bụi đi vào đường tiêu hóa do 2 nguyên nhân sau:
+ Do nuốt trực tiếp qua thức ăn, nước uống
+ Qua hô hấp đi vào phổi, sau đó được thải ra 40% ở hầu và cơ thể lại nuốt vào trong đường tiêu hóa
- Những bụi sắc cạnh gây viêm rách niêm mạc đường tiêu hóa (dạ dày, ruột) gây viêm nhiễm trùng đường tiêu hóa
- Những bụi có tỷ trọng lớn (bụi kim loại) sẽ đọng lại trong các khúc cong của ruột gây viêm ruột
- Những bụi sắc cạnh hòa tan sẽ đi vào máu, hạch lâm ba, gây nhiễm trùng máu, ngộ độc máu, ảnh hưởng tới toàn thân
1.7.4 Đề phòng bụi
- Phun nước trước khi quét dọn chuồng trại
Trang 19- Thường xuyên dọn vệ sinh, chất độn, chất thải
- Thường xuyên tắm chải cho gia súc nhất là những ngày hanh khô
- Xây dựng chuồng trại xa hầm mỏ, đường giao thông
1.8 Vi sinh vật trong không khí
Trong không khí luôn tồn tại và phát triển nhiều loại vi sinh vật, tùy điều kiện nhiệt độ và ẩm độ của từng vùng, tính chất của bụi trong không khí mà số lượng chủng loại vi sinh vật tồn tại khác nhau
1.8.1 Điều kiện phát sinh vi sinh vật trong không khí
- Do vi sinh vật tồn tại trong đất, từ gia súc thải đờm, rãi, phân, nước tiểu cùng gió khuyếch tán đi xa
- Do chuồng trại ẩm ướt, bẩn tối làm cho vi sinh vật phát triển mạnh
- Không khí ở vùng thành thị, nơi chăn nuôi thường bị nhiễm nhiều vi sinh vật hơn vùng nông thôn, miền núi và khu vực chăn nuôi ít
- Mùa xuân và hè VSV nhiều hơn mùa thu, đông
* Chủng loại VSV trong không khí
- Qua nghiên cứu có khoảng trên 100 loài VSV khác nhau tồn tại trong không khí Đa số là các VSV không gây bệnh như vi khuẩn, vi rus, nấm mốc, nấm men… Chúng có sức đề kháng cao với điều kiện ngoại cảnh
- Trong chuồng nuôi, thành phần và chủng loại VSV tăng cao, đặc biệt là khi có con ốm, do vậy gia súc ốm cần phải cách ly
1.8.2 Sự truyền nhiễm VSV của không khí
- Môi giới để không khí chuyển tải bệnh là các VSV gây bệnh nằm trong bụi được gió phát tán đi xa
- VSV gây bệnh vào cơ thể qua những đường: hô hấp, tiêu hóa, vết thương… VSV có thể gây bệnh ở cục bộ hoặc toàn thân
1.8.3 Chỉ tiêu đánh giá độ sạch không khí chuồng nuôi (theo Ginoscova)
- Không khí trong sạch: 250 VSV/1m3
- Không khí đủ tiêu chuẩn vệ sinh: 1000-1250 VSV/1m3
- Không khí nhiễm bẩn: > 1250 VSV/1m3
+ Nếu trong không khí có E.coli thì môi trường nhiễm phân tươi
+ Nếu trong không khí có Clostridium môi trường nhiễm bẩn bởi xác động vật, chất hữu cơ thối rữa
Trang 201.8.4 Đề phòng VSV trong không khí
- Hạn chế nguyên nhân sinh ra bụi
- Thực hiện tốt vệ sinh chuồng trại, quét dọn thường xuyên, tiêu độc định kỳ
- Thực hiện nghiêm ngặt việc phòng trừ dịch bệnh tại chuồng nuôi
- Cách ly kịp thời vật nuôi ốm
- Cố định nhân viên chăm sóc và dụng cụ chuồng nuôi
1.9 Thành phần khí thể trong không khí
1.9.1 Thành phần khí thể chính trong không khí
- Trong không khí, N2 : 78,97%; O2 : 20,09%; Còn lại là CO2 và các khí khác
- Tùy vị trí địa lý và tính chất của từng vùng mà không khí còn có H2S,
NH3, CO, CH4…
- Trong chuồng nuôi súc vật, thành phần tiểu khí hậu chuồng nuôi có sự thay đổi lớn Các khí có hại như H2S, NH3, CO, CH4… tăng cao do bài tiết và hô hấp của vật nuôi, các khí có lợi giảm xuống làm tiểu khí hậu chuồng nuôi bị ô nhiễm
1.9.2 Ảnh hưởng của một số khí thể tới vật nuôi
1.9.2.1 Khí Oxy
- Oxy tham gia tích cực vào quá trình oxy hóa ở mô bào, có vai trò quan trọng trong việc trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
- Nhu cầu oxy với một số loài vật nuôi:
+ Ngựa (trạng thái yên tĩnh): 253ml/1kgP/h
+ Ngựa làm việc: 1780ml/1khP/h
+ Lợn: 392 ml/1kgP/h
+ Gà: 980 ml/1kgP/h
+ Bò sữa (tĩnh): 328 ml/1kgP/h
* Đáp ứng của cơ thể khi thiếu oxy
- Khi lượng oxy giảm từ từ, cơ thể tăng cường hoạt động sinh lý để bù đắp: tăng cường hô hấp, tăng tuần hoàn để tăng trao đổi khí Song nếu tình trạng kéo dài, gây rối loạn quá trình oxy hóa ở mô bào, các sản phẩm trung gian tích tụ lại nhiều (axit pyruvic…) cơ thể sẽ bị trúng độc toan
- Nếu lượng oxy giảm thấp, có phản ứng rõ rệt:
+ Ngưỡng oxy ở 15%: cơ thể hô hấp sâu nhanh, mạnh, quá trình oxy hóa
ở mô bào giảm mạnh
+ Ngưỡng oxy ở 9-14%: hô hấp ngắt quãng, cơ bắp nhão, mệt mỏi, co giật cơ + Ngưỡng oxy ở 6-8% : rối loạn nặng tuần hoàn hô hấp,con vật hôn mê, chết
1.9.2.2 Ảnh hưởng của CO
Trang 21- Trong tự nhiên, CO2 là sản phẩm của quá trình đốt cháy, lên men, oxy hóa khử, phân giải chất hữu cơ
- Khí CO2 được điều khiển bởi cây xanh
- Trong tự nhiện CO2 thường ít biến động 0,03-0,04%, song ở các chuồng nuôi không đảm bảo vệ sinh thì hàm lượng khí này tăng cao do sản phẩm của hô hấp và phân giải các chất
* Tỷ lệ CO2 là tiêu chuẩn đánh giá ô nhiễm chuồng nuôi
- Chỉ tiêu CO2 cho phép trong chuồng nuôi: 0,25-0,3%, nếu chỉ tăng 0,01% đã có ảnh hưởng rõ rệt tới hô hấp
- Khi lượng CO2 trong chuồng lên tới 1% gia súc thở rất sâu
- 5-8% rối loạn hô hấp, gia súc trúng độc
- 13,6% hôn mê, 15,6% thì con vật bị chết
Chỉ tiêu vệ sinh cho CO: 0,002mg/l không khí
- Khi bị trúng độc CO lập tức cho thở hỗn hợp khí có chứa 95% oxy
- NH3 là chất không màu, mùi khai, có tác dụng kích thích mạnh niêm mạc đường hô hấp, mắt Là sản phẩm phân giải của các hợp chất chứa nitơ đặc biệt là Ure
Urê + H2O 2NH3 + CO2
- Lượng NH3 được tạo ra phụ thuộc vào lượng phân và nước tiểu và lớp độn chuồng Do vậy, nếu nuôi với mật độ quá dày, không khí chuồng nuôi ẩm thấp, khí thải ra không thoát được là yếu tố gây nên trúng độc
* Tác hại của NH 3 đối với cơ thể:
- Hòa tan vào niêm mạc đường hô hấp, đường tiêu hóa và niêm mạc mắt gây kích thích trực tiếp lên các niêm mạc, gây co khí quản, viêm phổi, viêm phế nang
- NH3 vào máu làm lượng kiềm dự trữ trong máu tăng lên, làm pH máu thay đổi, cơ thể trúng độc kiềm, kích thích thần kinh trung ương gây tê liệt hô hấp, co giật toàn thân
Trang 22- NH3 + Hb tạo ra hematin làm mất khả năng vận chuyển oxy của Hb, gây thiếu oxy nghiêm trọng cho cơ thể
Chỉ tiêu vệ sinh: 0,026mm/l = 0,02mg/l không khí
- Gia súc sống lâu trong môi trường NH3 thấp, có thể vẫn thích nghi, nhưng sức sản xuất và sức đề kháng giảm rõ rệt
* Cơ chế trúng độc của H 2 S:
- H2S được hấp thu qua niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp là nhân tố gây viêm, đồng thời bị kiềm hóa trong tổ chức tạo ra các sản phẩm Na2S, K2S… là những chất gây viêm với niêm mạc Đồng thời những chất này khi đi vào máu
bị thủy phân ra H2S, kích thích mạnh thần kinh trung ương, ức chế trung tâm
hô hấp, tuần hoàn Khi bị trúng độc nặng dễ tử vong
- Khi vào máu Na2S và K2S kết hợp với Hb, không vận chuyển oxy được nên cơ thể thiếu oxy
H2S hô hấp Na2S máu H2S TKTW
NaOH K2S KOH
Kích thích niêm mạc Hô hấp Tuần hoàn
Tử vong
- H2S bền và cố định trong môi trường ẩm ướt (tường, nền, vách, chất độn…) khi trúng độc H2S mãn tính kéo dài gây viêm cụ bộ, viêm mắt, phổi, dạ dày mãn tính Do vậy, người chăn nuôi phải có biện pháp bảo vệ tốt, tránh H2S Chỉ tiêu vệ sinh: 0,04ml/l hoặc 0,015mg/l không khí
* Đề phòng trúng độc H 2 S:
- Chuồng trại thông thoáng, lưu thông khí tốt
- Dọn sạch chuồng thường xuyên, tránh ẩm ướt, chất thải quá trình chăn nuôi
+ H2O Dịch niêm mạc
Trang 23Chương 2: VỆ SINH NƯỚC DÙNG TRONG CHĂN NUÔI
2.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng của nước đối với động vật
- Nước là thành phần chủ yếu của một số tổ chức mô bào (tổ chức máu chiếm tới 70%)
- Nước là dung môi của hầu hết các phản ứng sinh hóa trong cơ thể, giúp
cơ thể hấp thu và thải trừ các chất
- Nước là yếu tố không thể thiếu được, duy trì sự sống sinh vật
- Nước chiếm tỷ lệ lớn trong cơ thể động vật, ở động vật non nước chiếm tới 80% trọng lượng cơ thể
- Các quá trình trao đổi chất, sinh trưởng, phát dục tất cả đều cần có nước
- Nước có vai trò đặc biệt quan trọng cho sự sống trong chăn nuôi như
ăn, uống, tắm, rửa chuồng trại
Tuy nhiên nước cũng có những mặt có hại cho chăn nuôi: hòa tan các chất vô cơ, hữu cơ độc hại, là môi trường sống và phát triển của vi sinh vật, ký sinh trùng…gây hàng loạt bệnh cho con người và gia súc
2.2 Các nguồn nước trong tự nhiên và đặc tính của nước
Nước trong tự nhiên tạm chia làm 6 loại
2.2.1 Nước mưa
- Là nước được bốc hơi từ mặt đất, đại dương, sông suối, ao hồ… khi gặp lạnh ngưng lại thành mưa Do vậy, khi mưa vào không khí sẽ kéo theo bụi bẩn, vi sinh vật, các chất khí, các chất vô cơ, hữu cơ…
- Mưa thường là nước mềm vì thiếu muối Ca, Mg…
- Tùy theo lớp không khí mà mưa đi qua: nếu lớp không khí bẩn, nhiều
vi sinh vật…thì nước mưa bị ô nhiễm và ngược lại nếu không khí sạch thì nước mưa sạch
- Nước mưa phụ thuộc lớn và tầng không khí: không khí ở nông thôn, miền núi, nơi có ít nhà máy, xí nghiệp, ít chuồng trại chăn nuôi…thường sạch hơn ở thành thị nơi có nhiều nhà mày, hầm mỏ, khu chăn nuôi
- Trong nước mưa, lượng NO3 thường nhiều vì khi mưa có sấm sét làm
N2 trong không khí kết hợp với O2 tạo ra nhiều NO3 làm cho cây cối thường xanh hơn sau cơn mưa
2.2.2 Nước ngầm (nước giềng, khe)
- Nước ngầm là nước mưa được lọc qua tầng đất trên ngấm xuống hoặc
do nước trong lòng đất bốc hơi lên khi gặp lớp đất không thấm nước và đọng lại thành nước ngầm
- Đặc tính của nước ngầm:
Trang 24+ Nước ngầm thường trong và mát do quá trình lọc và hấp thu của các lớp đất đối với các chất vô cơ và hữu cơ Mặt khác do có sự tự rửa trôi các chất hòa tan (các chất chứa Clo, Sunphat, Nitrit)
+ Khi lưu hành trong đất nước có thể hòa tan một số muối Ca2+, Mg2+…
do vậy nước ngầm thường có vị đắng, chát và thường là nước cứng
- Sự sạch bẩn của nước ngầm phụ thuộc vào vệ sinh dân cư khu vực đó, phụ thuộc vào độ nông sâu của giếng, khe (thường giếng, khe có độ sâu, mach nước ngầm thường sạch hơn ở độ nông)
+ Giếng nước ngầm ở vùng đồng bằng thường có muối sắt hòa tan nên thường có mùi tanh Mặt khác do sạt lở nước dễ bị ô nhiễm
+ Giếng nước ngầm ở vùng núi cao, vùng núi đá, đá ong… thường trong và sạch + Giếng nước ngầm ở vùng thành thị đông dân cư, nhà máy, nước thải…do vậy thường kém sạch
2.2.3 Nước sông
- Là nguồn nước mặt đất thường xuyên được bổ sung bởi ao hồ, đồng, ruộng và nước mưa Do vậy đặc tính lý hóa phụ thuộc rất lớn vào nguồn cung cấp, địa lý khí hậu và tình hình vệ sinh dân cư hai bên bờ sông
- Đặc tính của nước sông
+ Do chảy trên mặt đất được cung cấp từ nhiều nơi khác nhau do vậy nước sông có chứa rất nhiều tạp chất hữu cơ và vô cơ hòa tan hoặc chưa tan tạo thành những vật nuôi (có những nơi tạp chất chiếm tới 2500mg/lít)
+ Nước sông có nhiều loại chất khí hòa tan như N2, O2, H2S và CH4… + Nhiệt độ nước sông chịu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí khu vực + Nước sông là môi trường sống và phát triển của nhiều vi sinh vật, ký sinh trùng…
- Đánh giá vệ sinh nước sông
+ Nước sông về cơ bản là không đạt tiêu chuẩn vệ sinh Nếu không có điều kiện lọc nước phải chọn vị trí sạch sẽ làm nơi cho gia súc uống nước và tắm rửa
+ Ở miền Bắc, có một số sông lớn như sông Hồng, sông Cầu, sông Lô…
có lượng phù xa nhiều, độ nhiễm bẩn cao Sông Hồng phù sa đạt 450-500g/m3
và tỷ lệ vi khuẩn E.coli cao trên 100000 vi khuẩn/lít Đặc biệt nếu các sông có nguồn nước từ đồng ruộng vào tỷ lệ các loại vi khuẩn như E.coli, Salmonella… lên cao
2.2.4 Nước hồ
- Đặc tính: nước hồ thay đổi phụ thuộc vào địa hình, thể tích chứa của
hồ, phụ thuộc vào thời tiết khí hậu khu vực đó
Trang 25- Đánh giá: nếu khu vực có thời tiết, khí hậu tốt, thể tích hồ lớn thì nước sạch và ngược lại Và về cơ bản, nước hồ sạch hơn nước sông
2.2.5 Nước ao
- Đặc tính: ao thường nhỏ và hẹp và thường là nước tù đọng Dân cư, công xưởng, nước mưa … ảnh hưởng rất lớn tới tính chất của nước ao Các chất thải tồn đọng, vi sinh vật phân hủy mùn rác sản sinh nhiều khí độc như
CH4, H2S làm cho nước có mùi hôi thối hoặc tanh
- Đánh giá nước ao:
+ Thường là nước bẩn ít được rửa trôi
+ Nhiều bùn, nhiều vi sinh vật và ký sinh trùng gây bệnh
+ Nước thường có màu, mùi thối, tanh dễ vẩn đục lượng CO2 cao và O2
thấp Nước ao thường không đạt tiêu chuẩn vệ sinh chăn nuôi
2.3 Tác dụng tự rửa sạch của nước
Nước sau một thời gian nhiễm bẩn nó tự rửa sạch được Quá trình này dựa vào tính chất vật lý, hóa học và vi sinh vật diễn ra trong nước
2.3.1 Tác dụng rửa sạch vật lý
- Các vật trôi nổi có kích thước và khối lượng lớn hơn sau một thời gian
tự lắng kéo theo cả vi sinh vật và ký sinh trùng
- Khi nước được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời dưới tác dụng của các tia bức xạ có tác dụng sát trùng làm nước sạch hơn
2.3.2 Tác dụng rửa sach của vi sinh vật
- Trong nước diễn ra sự tồn tại phát triển và cạnh tranh của các loài vi sinh vật và trong quá trình đó có sự cạnh tranh sinh tồn giữa các vi sinh vật với nhau, có sự đối kháng giữa chúng Ví dụ: vi khuẩn E.coli kháng vi khuẩn Salmonella
- Khi nước được tiếp xúc với ánh sáng mặt trời dưới tác dụng của các tia
tử ngoại có tác dụng sát trùng làm cho nước sạch hơn
Trang 262.4 Một số tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước
2.4.1 Tác nhân vật lý
2.4.1.1 Nhiệt độ của nước
- Nhiệt độ tự nhiên của nước không thể hiện về mặt vệ sinh của nước (trừ suối khoáng nóng)
- Nhiệt độ của nước có sự biến thiên lớn: phụ thuộc vào tầng địa chất và mùa vụ (đông- hè)
- Nước ở 7-110C là nước mát thường gặp ở vùng núi cao
- Nước ở nhiệt độ từ 20- 400C thì kích thích sự hoạt động của vi sinh vật đồng thời quá trình tự rửa sạch cũng tăng
- Ở nhiệt độ lớn hơn 400C dễ hòa tan một số chất vi lượng có tác dụng trong phòng và điều trị một số bệnh
- Trong chăn nuôi nếu cho gia súc uống nước lạnh quá dễ gây tiêu hao nhiệt năng của cơ thể và có thể làm giảm nhiệt độ của một số cơ quan nội tạng đôi khi gây xuất huyết nội, gây viêm, rối loạn tiêu hóa
- Quy đinh nhiệt độ nước uống dùng cho gia súc gia cầm uống:
+ Gia súc trưởng thành nhiệt độ nước uống 10- 120C
+ Gia súc có chửa nhiệt độ nước uống 12- 150C
+ Gia súc sơ sinh nhiệt độ nước uống 30- 320C
+ Gia cầm nhiệt độ nước uống 10- 130C
2.4.1.2 Màu sắc của nước
- Màu sắc của nước do các tạp chất hữu cơ và vô cơ trong nước quyết định Màu sắc của nước ảnh hưởng lớn tới tính chất và độ trong của nước
- Nếu nước có nhiều Fe(OH)2 sẽ có màu vàng chanh và có mùi tanh Nơi
có đất sét nước vẩn đục và màu vàng nhạt
- Màu sắc của nước được chia làm 2 màu chính là thật và giả:
+ Màu thật: các hợp chất sinh màu hòa tan đều trong nước dưới dạng keo, khi lọc màu sắc không mất
+ Màu giả: các tạp chất lẫn bẩn trong nước, song khi qua lọc hoặc để lắng tự mất màu
2.4.1.3 Mùi vị của nước
- Mùi vị của nước do các tạp chất trong nước tạo nên
- Mùi hôi thối của nước là do có sự phân hủy các chất hữu cơ của vi sinh vật: xác động thực vật tan rữa
- Mùi tanh của nước: do lẫn các muối kim loại hoặc có động vật sống trong đó
Trang 27- Mùi hôi thối của nước do có khí H2S có từ 0,001 mg/lít là có mùi này
- Vị của nước do sự có mặt của các hợp chất vô cơ, hữu cơ tan trong nước
Ví dụ: NaCl làm cho nước có vị mặn
- Khi pH > 7 có tính kiềm có thể do nước có chứa nhiều gốc Mg2+, Ca2+
(các chất Mg(HCO3)2; Ca(HCO3)2 thường gặp nhiều trong nước ngầm)
2.4.2.2 Các muối Nitơ và các hợp chất chứa Nitơ
a Các hợp chất muối có NH 3
- Các hợp chất này thường có nguồn gốc từ protit động vật, thực vật và
là nước mới bị nhiễm bẩn
- Nếu NH3 có nguồn gốc là muối vô cơ nitrat hoặc nitrit khi bị khử tạo ra
NH3 Đôi khi trong nước ngầm có NH3 từ muối kim loại
8H2 + N2O5 2NH3 + 5H2O
Fe2+ có thể hòa tan trong nước, làm nước có màu vàng, mùi tanh và sự
có mặt của H2S là nước có mùi thối
- NH3 vô cơ trong nước có phản ứng tiếp với CO2 trong nước tạo ta cacbonat amon
Hoặc do phản ứng của axit nitric trong nước bùn lầy và lớp nước sâu tạo
ra NO2 hoặc chất hữu cơ bị oxy hóa
- Chỉ tiêu vệ sinh nước uống gia súc, gia cầm NO2 là không quá 0,2mg/lít
c Các hợp chất chứa ion NO 3 -
Trang 28NO3- trong nước được tạo ra từ nhiều nguồn:
- Do các các muối của NO3- tự do trong đất xâm nhập vào trong nước
- Từ N2 trong không khí qua sấm sét, mưa tạo ra hoặc NO2- bị oxy hóa tạo nên
- Nếu hàm lượng NO3- quá cao trong nước trên 40mg/lít sẽ gây ngộ độc cho cơ thể khi uống, biểu hiện tím tái toàn thân nếu nặng gây tử vong
- Nguyên nhân: do trong đường ruột Nitrat bị khử thành Nitrit và các
NO2- bị hấp thu vào trong máu và kết hợp với Hb tạo ra met Hb làm giảm khả năng vận chuyển oxy của máu, vật chết do thiếu O2 trong mô bào, do ngạt O2
- Chỉ tiêu hàm lượng chất lượng nước đối với gia súc (gia cầm nhỏ hơn) + Nước ven biển: 200- 250mg/lít
+ Nước giếng: 250mg/lít
+ Nước máy: 100mg/lít
+ Nước trên mặt đất: 150 mg/lít
+ Nước ngầm: 20- 30 mg/lít
2.4.2.4 Oxy hòa tan ( Disolvel oxygen DO)
- Nước ngầm không có O2 song khi ra ngoài gặp không khí nó hấp thụ oxy rất nhanh
Trang 29- Lượng oxy trong nước có tác dụng làm tăng quá trình tự làm sạch của nước (do quá trình oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước) Song nếu lượng chất hữu cơ trong nước nhiều sẽ làm giảm lượng oxy trong nước nhanh chóng
- Bình thường lượng oxy trong nước có từ 8-12% thì nước còn khả năng
tự làm sạch Song nếu lượng O2 còn 4% thì không còn khả năng tự làm sạch
Do vậy căn cứ vào lượng O2 hòa tan trong nước để đánh giá độ sạch, bẩn của nước Nếu lượng oxy trong nước cao chứng tỏ là nước sạch và ngược lại
- Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng oxy hòa tan:
+ Tiết diện tiếp xúc của nước với không khí
+ Nhiệt độ của nước: nhiệt độ nước tăng thì DO giảm
+ Áp suất nước: áp suất tăng, DO tăng
+ Thực vật thủy sinh: số lượng thực vật thủy sinh tăng thì DO tăng + Thành phần hóa học và vi sinh vật trong nước: dưới tác dụng của vi sinh vật và oxy, chất hữu cơ được phân giải thành CO2 và H2O, làm giảm lượng O2 trong nước
2.4.2.5 Độ oxy hòa của nước
- Độ oxy hóa của nước hay nhu cầu oxy hóa hóa học (chemical oxygen demand: COD)
- Trong nước luôn có một lượng chất hữu cơ nhất định
- Các chất hữu cơ trong nước bao gồm chất hữu cơ tự nhiên (lipit, gluxit, protein ) có trong động thực vật hoặc những loại chất hữu cơ tổng hợp do con người tạo nên
- Tất cả các chất hữu cơ trong nước đều được vi sinh vật trong nước phân giải tạo thành các chất vô cơ cung cấp cho thực vật
- Lượng oxy hòa tan (DO) cung cấp cho vi sinh vật phân giải chất hữu
cơ tự nhiên ở nhiệt độ 200C trong thời gian nhất định được biểu thị bằng chỉ số BOD (biology oxygen demand) BOD là chỉ số gián tiếp chỉ hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy bởi vi sinh vật trong nước
- Chỉ số BOD cao thì hàm lượng chất hữu cơ tự nhiên cao và làm giảm
Trang 30- Độ oxy hóa hay chỉ số COD là lượng oxy tiêu hao để oxy hóa hết chất hữu cơ trong 1 lít nước
- 1 COD = 19,68 mg chất hữu cơ
- Hàm lượng chất hữu cơ tỉ lệ thuận với các giá trị COD và BOD
- Chỉ số COD lớn hơn BOD
4KmnO4 + 4KOH = 3 O2 + 4MnO2 + 4K2O + 2H2O Bình thường COD (H+) > COD (OH-)
Khi COD (H+) < COD (OH-) tức là nguồn nước bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ có nguồn gốc động vật
2.4.2.6 Độ cứng của nước
Do các ion Ca2+, Mg2+ của các muối tạo nên
+ Nguồn gốc: do trong nước có CO2 có tác dụng làm cho các muối Ca, Mg… trong đất thấm vào nước và làm cho các muối Cacbonat từ không hòa tan chuyển thành các muối hòa tan tạo ra nhiều ion Ca2+ , Mg2+ làm cho nước cứng
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 Ca2+ + 2HCO3
- Độ cứng của nước chia làm 3 loại:
+ Độ cứng tạm thời: được cấu tạo bởi các muối bicacbonat khi bị nhiệt
độ tác động (đun nóng) nó chuyển các muois hòa tan thành không hòa tan (kết tủa) bền vững và làm mất độ cứng tạm thời của nước
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2 MgCO3 + CO2 + H2O + Độ cứng vĩnh cửu: không bị phân hủy bởi nhiệt độ thường nằm dưới dạng muối Clo, Sulphat
+ Độ cứng toàn phần: Là độ cứng chưa qua sử lý của độ cứng tạm thời
và độ cứng vĩnh cửu
- Biểu thị của độ cứng: 10
+ 10 tương ứng với 10mg CaO hoặc 7,19mg MgO
Trang 31+ Nước mềm ≤ 100 (≤ 100 mg CaO hoặc 71,9 mg MgO/lít nước)
+ Nước trung bình: 200 (dùng hợp lý trong chăn nuôi)
+ Nước cứng > 200 và ở 400 nước quá cứng không dùng trong chăn nuôi
- Ảnh hưởng của độ cứng của nước với gia súc:
+ Nếu nước mềm ≤ 100 gây thiếu một số khoáng như Ca, Mg gia súc dễ mắc bệnh còi xương
+ Nước quá cứng trên 400 đặc biệt lượng MgSO4 nhiều sẽ có hại là gia súc dễ mất nước, mắt hõm sâu, da khô, gây rối loạn tiêu hóa
2.4.2.7 Các nguyên tố vi lượng trong nước
- Trong nước tồn tại một số kim loại nặng như Hg, Cr, Mn, Fe gây phá hủy cơ quan tạo máu như tủy xương, lách có hại cho gia súc
- Một số nguyên tố có trong nước và chỉ tiêu vệ sinh:
+ Fe: có nhiều tỏng nước làm nước có mùi tanh, vị chát và màu đục Nếu lượng Fe2O3 và Fe(OH) nhiều gây lắng đọng, viêm ruột khi gia súc tắm dễ gây viêm lỗ chân lông và rối loạn chức năng da
+Quy định một số nguyên tố vi lượng tỏng tiêu chuẩn vệ sinh nước trong chăn nuôi:
+ Fe ≤ 0,3mg/lít, nếu trên 0,3mg/lít mùi tanh, màu vàng
+ Flo <1 mg/lít, nếu trên 1mg/lít dễ gây giòn xương, nếu < 0,5mg/lít dễ gây hà răng, sâu răng
+ Cu ≤ 1mg/lít đối với gia súc, người ≤ 0,2 mg/lít Nếu quá ít gây thiếu máu, nếu quá nhiều gây ảnh hưởng tới mùi vị
+ Phenol dưới 0,005mg/lít Nếu trong nước có Clo thì Clo sẽ kết hợp với phenol tạo ra Cloruaphenol mùi khó chịu, gia súc khó ăn uống
+ Asen < 0,005 mg/lít, nếu lượng asen lớn hơn sẽ gây ngộ độc, nguy hiểm + Pb < 0,1mg/lít Nếu cao hơn dễ gây bạch lỵ, bệnh tim, thần kinh
+ Iod khi thiếu dễ gây Bazedo
2.4.3 Các tác nhân sinh học
2.4.3.1 Yếu tố ảnh hưởng phân bố các vi sinh vật trong nước
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố của vi sinh vật trong nước
- Yếu tố vật lý: phụ thuộc vào thể tích nguồn nước, khí hậu, nắng, mưa
- Yếu tố hóa học: gồm cặn bã các chất hữu cơ, tình hình vệ sinh xung quanh nguồn nước, độ pH, oxy
- Sự đấu tranh sinh tồn đối kháng giữa các vi sinh vật trong nước
Trang 32- Trời nóng, nắng ít nhât vi sinh vật hơn trời mát, do các vi sinh vật khi
bị bức xạ thường ẩn xuống dưới Do vậy, số lượng vi sinh vật thường tăng theo
độ sâu của nước
- Vi sinh vật thường tập trung đầu nguồn nhiều hơn ở hạ lưu
- Trình độ dân cư trong hoạt động, vệ sinh
2.4.3.2 Vi trùng và ký sinh trùng trong nước
a Vi trùng
- Trong nước gồm nhiều loại vi sinh vật sống và phát triển, đây là nguồn lây lan bệnh đi khắp nơi tạo nên các ổ dịch theo nước chảy (1ml nước có tới hàng nghìn vi sinh vật)
- Tất cả nước máy, giếng, ao, hồ, sông, suối đều có vi sinh vật nó thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Chất dinh dưỡng có trong nước
+ Nhiệt độ (nhiệt độ thích hợp cho vi sinh vật phát triển từ 20- 400C) + Thể tích nơi chứa nước
+ Trạng thái nước: nước chảy mật độ ít, nước tĩnh tù đọng mật độ cao + Sự bão hòa oxy trong nước, các vi sinh vật đối kháng và tình hình dân
cư Hoạt động vệ sinh 2 bên bờ sông, ao, suối
b Ký sinh trùng
Nước là môi trường sống và phát triển của nhiều loại ký sinh trùng, là nguồn bệnh
2.4.3.3 Chỉ tiêu vi sinh vật trong nước
- Chuẩn độ Coli (Colilitte): là thể tích nước nhỏ nhất tìm thấy 1 vi khuẩn E.coli Thể tích càng nhỏ chuẩn độ Coli thấp, chứng tỏ nước bẩn Chỉ tiêu vệ sinh của Mỹ 500ml nước/vi khuẩn E.coli; Việt Nam 50 ml nước/vi khuẩn E.coli
- Chỉ số Coli (Coli index) là số E.coli/1 lít nước Mỹ 2 vi khuẩn/lít, Việt Nam 20 vi khuẩn/lít
2.4.4.4 Đánh giá vi sinh vật tổng hợp
Đánh giá vi sinh vật tỏng nước phải đánh giá tổng hợp, không phiến diện bằng cách phân tích kỹ trong phòng thí nghiệm kết hợp điều tra thực tế nguồn nước và chú ý tới từng loại vi khuẩn có trong nước
2.5 Làm sạch và tiêu độc nước uống
2.5.1 Làm sạch nước uống
2.5.1.1 Phương pháp sa lắng
- Là quá trình vận dụng sự sa lắng tự nhiên các vật trôi nổi trong nước các vật có kích thước và khối lượng nhất định tự chìm xuống dưới, quá trình
Trang 33này hay được vận dụng trong các bể chứa nước Đây thực sự là quá trình tự làm sạch của nước
- Ngoài ra trong nước cơ một số sinh vật có khả năng sinh nhầy, có khả năng liên kết với các hạt có kích thước nhỏ trong nước, làm kích thước của nó lớn lên đạt khối lượng nhất định rồi tự sa lắng Nhờ quá trình này có tới 60-70% các vật trôi nổi tự lắng, làm cho mùi vị và tính chất hóa học, vật lý của nước được cải thiện, số lượng vi sinh vật giảm
2.5.1.2 Phương pháp kết tủa
- Mục đích: dùng các chất hóa học (chất kết tủa) cho vào nước làm khuyếch trương các hạt lơ lửng trong nước to lên, khi đạt tới một kích thước và khối lượng nhất định nó sẽ tự lắng xuống
+ Khi các chất phèn vào nước chủ yếu tạo ra Al(OH)3 các chất này có tính chất xốp và nhầy do vậy có khả năng dính kết các vật trôi nổi kéo theo cả
vi trùng và lắng xuống đáy làm sạch nước hơn
+ Quá trình kết tụ nước còn phụ thuộc vào độ cứng tạm thời của nước
Độ cứng tạm thời do các muối chứa ion HCO3- quyết định Do vậy khi cho phèn vào sẽ xảy ra phản ứng sau:
Al2(SO4)3 + 3 Ca(HCO3)2 Al(OH)3 + 3 CaSO4 + 6CO2
Do vậy lượng phèn chua cho vào nước quá mềm quá trình kết tụ xảy ra chậm, khó khăn Để tăng sự kết tụ người ta tăng độ cứng của nước bằng cách
bổ sung thêm Ca(OH)2 vào
3 Ca(OH)2 + Al2(SO4)3 2 Al(OH)3 + 3 CaSO4
Nếu độ vẩn đục thấp dùng 40mg/lít chất Al2(SO4)3.18H2O và độ vẩn đục cao dùng 60mg/lít
- Ngày nay để kết tụ, sa lắng, làm sạch nước ta thường dùng phèn đen hoặc FeCl3
2.5.1.3 Phương pháp lọc nước
- Lọc nước là bước đi sau của sa lắng và kết tụ nước Lọc nước là sự giữ lại các vật trôi nổi, các chất vô cơ, hữu cơ, vi khuẩn, ký sinh trùng có trong nước thông qua quá trình hấp thụ
Trang 34- Nguyên tắc: Sử dụng các nguyên liệu có kích thước khác nhau tạo ra các lỗ lọc có đường kính khác nhau, trên cơ sở đó các lỗ lọc giữ lại các vật trôi nổi có kích thước tương ứng Nếu nguyên liệu lọc nhỏ kích thước lỗ lọc nhỏ, khả năng lọc nước càng sạch và ngược lại Song nếu lỗ lọc quá nhỏ sau một thời gian bị bịt kín, nước khó thoát
- Nguyên liệu lọc thường dùng: sỏi, đá, cát vàng, than củi
+ Than củi nghiền nhỏ có tác dụng tăng diện tích tiếp xúc giữa than và các chất có trong nước, khả năng lọc và khử mùi của nước tốt
+ Bể lọc: tùy theo địa hình và nguồn nước để xây dựng thường có sự sắp xếp nguyên liệu: Sỏi, vỏ dừa, than củi, cát
2.5.1.4 Khử sắt
- Khi lượng sắt quá cao trong nước ảnh hưởng màu sắc và chất lượng nước
- Nguyên lý khử lý sắt: chuyển Fe2+ thành Fe3+ có khả năng kết tủa để loại bỏ sắt
- Một số phương pháp khử sắt trong nước
+ Từ Fe2+ bị oxy trong không khí chuyển thành Fe3+ (Sắt trong nước phổ biến là Fe(HCO3)2)
Fe(HCO3)2 + 2H2O Fe(OH)2 + 2H2CO3 2H2O
2CO2
4 Fe(OH)2 + 2H2O + O2 Fe(OH)3
Hoặc Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
+ Dùng vôi Ca(OH)2 chuyển Fe2+ thành Fe3+
Fe(HCO3)2 + Ca(OH)2 Fe(OH)2 + Ca(HCO3)2
2.5.1.5 Khử mùi và vị của nước
- Mùi, vị nước phụ thuộc vào nguồn nước và chủng loại vi sinh vật có trong nước
- Nguyên lý khử mùi: là tìm hiểu nguyên nhân gây ra mùi và khử mùi loại trừ nó
Trang 35- Nguyên nhân gây ra mùi, vị của nước: do nhiều nguyên nhân
+ Do sự phân giải các hợp chất hữu cơ gây ra mùi
+ Do xác động thực vật các chất thải nhà máy, khu dân cư
- Để khử mùi của nước: người ta dùng than hoạt tính hoặc các chất có tính oxy hóa mạnh như Clo Song sự khử mùi của nước chủ yếu là khử H2S
+ Sử dụng hóa chất: mục đích chuyển các muối Mg, Ca từ dạng hòa tan thành dạng kết tủa
- Dùng nước vôi để khử độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu (độ cứng tạm thời do các ion HCO3-, độ cứng vĩnh cửu thường do các muối MgCl2, CaCl2 )
Nước cứng tạm thời
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 2CaCO3 + H2O
Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 MgCO3 + CaCO3 + 2H2O
Nước cứng vĩnh cửu
Ca(OH)2 + MgCl2 Mg(OH)2 + CaCl2
Hoặc dùng NaOH, Na2CO3 khử độ cứng tạm thời và vĩnh cửu
- Dùng Clo và các chế phẩm của Clo
+ Clo tự do ở dạng khí, màu vàng chanh và có mùi đặc trưng, Clo tác dụng trực tiếp tới nguyên sinh chất của tế bào vi sinh vật và tác động tới quá trình trao đổi chất của hầu hết các vi khuẩn không có nha bào đặc biệt là các vi khuẩn đường ruột: E.coli, salmonella, tả, lỵ đối với vi khuẩn có nha bào tác dụng của Clo kém hơn
- Cơ chế tác dụng của Clo đối với vi sinh vật
+ Khi cho Clo vào nước nó tác dụng trực tiếp tới nguyên sinh chất của vi sinh vật Mặt khác khi Clo vào nó tạo thành axit Hypoclorit (HOCl) Axit này
Trang 36dễ phân ly ra oxy tự do và oxy này có tác dụng oxy hóa mạnh với các chất hữu
cơ và vi trùng
HCl + Nếu trong nước có các muối amon hoặc NH3 thì tác dụng của HOCl như sau:
HOCl + NH3 NH2Cl + H2O (Mono cloramin) HOCl + NH2Cl NHCl2 + H2O (Dicloramin)
2 chất này có tác dụng sát trùng rất mạnh
- Tác dụng sát trùng của Clo phụ thuộc vào nhiều yếu tố
+ Số lượng Clo hữu hiệu có tác dụng sát khuẩn tốt
+ Nhiệt độ của nước thích hợp từ 20- 250C tác dụng Clo tốt gấp 3 lần khi nhiệt độ nước ở 0- 30C Song khi nhiệt độ nước trên 250C tác dụng sát trùng của Clo giảm
+ pH < 7 (axit) tác dụng sát trùng Clo mạnh và khi pH kiềm tác dụng sát trùng của Clo kém
+ Khi dùng Clo sát trùng nước: cần chú ý lượng Clo hữu hiệu (thường dùng từ 1,5- 2mg Clo/lít nước) để sau khi sát trùng song lượng Clo còn dư dưới 0,5mg/lít nước Nếu lượng Clo tồn dư nhiều hơn mùi khó chịu
- Dùng Ca(OCl)2 (canxi hypoclorit): chế phẩm này được tạo ra qua phản ứng: 2Cl2 + 2 Ca(OH)2 Ca(OCl)2 + CaCl2 + 2H2O
Trong Ca(OCl)2 có chứa 60% Clo hoạt động, cơ chế tác dụng của Clo là chính
Ca(OCl)2 + H2O HCl + HOCl + Ca(OH)2
Tác dụng là của HOCl do tạo ra Oxy nguyên tử có tính chất oxy hóa mạnh
- Dùng NaOCl (Nitrihypoclorit)
+ Điều chế:
Cl2 + 2NaOH NaOCl + NaCl + H2O
Cơ chế tác dụng NaOCl giống Ca(OCl)2
2NaOCl + 2H2O HCl + HOCl + 2NaOH Hỗn hợp HOCl + NaCl (nước javen) tác dụng giống Ca(OCl)2
NaCl + NaOCl + 2 H2O HCl + HOCl + 2 NaOH
b Phương pháp tiêu độc nước không dùng hóa chất
- Thông thường dùng đèn huỳnh quang chiếu tia tử ngoại diệt vi trùng
- Dùng màng lọc kích thước nhỏ to khác nhau để lọc Với lỗ lọc nhỏ hơn 0,45 micromet có thể lọc vi khuẩn E.coli
- Dùng nhiệt độ: Đun sôi nước tiệt trùng, triệt để Song để nước sôi sau 1 thời gian nước sẽ nhiễm trùng trở lại
Trang 37Bảng 5.1: Tỷ lệ tối đa các hóa chất và các loại vi trùng dùng làm tiêu chuẩn vệ sinh cho mẫu nước (theo Erisman và Stroganov)
- Phụ thuộc vào sự thu nhận thức ăn và nó tuân theo một tỷ lệ nhất định,
tỷ lệ này tùy thuộc vào từng loại gia súc, gia cầm
- Tỷ lệ: thu nhận thức ăn/thu nhận nước (ở gà)
+ Gà 1- 20 ngày tuổi 1: 1,1
+ Gà 21- 65 ngày tuổi 1: 1,5
Trang 38- Đối với thức ăn họ đậu: phải cho gia súc gia cầm uống nước trước khi cho ăn hoặc sau khi ăn 2h mới cho gia súc uống nước
- Lượng nước cung cấp cho gia súc, gia cầm phụ thuộc vào mùa vụ Đông Xuân, Hè Thu
- Phụ thuộc từng loài gia súc, gia cầm, tuổi, tính biệt: gia súc non thường cần nước nhiều hơn gia súc già, gia cầm đực cần nhiều nước hơn gia cầm mái Lượng nước cần cung cấp cho 1 vật nuôi/ngày đêm
Ngựa: 50- 70 lít/ngày Lợn: 40- 45 lít/ngày
Bò sữa: 70- 115 lít/ngày Lợn nái nuôi con: 75- 100 lít/ngày
Bò thịt: 50- 60 lít/ngày Lợn con thôi bú: 15- 25 lít/ngày
Bê non: 30- 35 lít/ngày Lợn vỗ béo: 25 lít/ngày
Dê, cừu non thôi bú: 3 lít/ngày Gà, vịt, ngỗng: 0,5- 1,5 lít/ngày
2.6.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước uống tới gia súc
- Nếu cho gia súc uống nước quá lạnh (nhiệt độ nước thấp hơn thân nhiệt của gia súc) gia súc sẽ bị tiêu hao một lượng nhiệt lớn để hâm nóng nước uống bằng thân nhiệt
Ví dụ: 1 bò sữa 40o kg, sản lượng sữa 9 lít/ngày khi sử dụng 45 lít nước
ở 00C để nâng lên bằng thân nhiệt cơ thể phải tiêu hao 10,7% nhiệt năng của nó hoặc 15,6% do thức ăn sản ra và phải tiêu hao 455g chất đạm
- Gia súc uống nước quá lạnh còn gây giảm nhiệt độ trực tiếp ở dạ dày, ruột và một số cơ quan khác như gan, mật… từ đó có thể sinh ra chướng hơi dạ
cỏ cấp tính, ỉa chảy Gia súc cái giai đoạn chửa cuối có thể bị sảy thai, hoặc giảm lượng sữa ở bò sữa Do vậy cần cho gia súc uống nhiều nước có nhiệt độ vừa phải
Ví dụ: ở khí hậu ôn đới bò sữa cao sản uống nước có nhiệt độ 12- 160C, gia súc non chưa thôi bú uống nước có nhiệt độ khoảng 30- 250C
Trang 39Chương 3: VỆ SINH ĐẤT TRONG CHĂN NUÔI 3.1 Khái niệm và ý nghĩa vệ sinh đất trong chăn nuôi
3.1.1 Khái niệm
Đất là tầng mặt hay tầng ngoài của vỏ trái đất được hình thành do 5 yếu
tố hợp thành: đá mẹ, khí hậu, con người, động vật và vi sinh vật
3.1.2 Ý nghĩa vệ sinh đất
- Đất ảnh hưởng trực tiếp tới cây trồng trên đó thông qua độ phì của đất
từ đó ảnh hưởng gián tiếp tới con người, động vật sống trên đó thông qua ăn sản phẩm cây cỏ
- Độ ẩm và nhiệt độ của đất ảnh hưởng trực tiếp tới độ ẩm và nhiệt độ chuồng nuôi
- Đất liên quan chặt chẽ tới bãi chăn thả, cây, thức ăn và chuồng trại chăn nuôi Đất thông qua cây, thức ăn, nước uống mà cung cấp một lượng lớn khoáng đá, vi lượng cho người và động vật Do vậy nếu trong đất thiếu các nguyên tố trên thì trong nước, cây trồng đều thiếu các nguyên tố trên do vậy ảnh hưởng tới người và động vật cũng bị thiếu các nguyên tố đó
- Đất là nền tảng cho xây dựng chuồng trại
- Đất là nơi tồn tại phát triển của nhiều loại vi sinh vật, ký sinh trùng mang mầm bệnh cho động thực vật nói chung, con người nói riêng
VD: Khi hít phải bụi bẩn từ đất hoặc các vi sinh vật gây bệnh… gây viêm nhiễm đường hô hấp và hàng loạt các bệnh khác từ đất xuống nước xâm nhập vào đường tiêu hóa, vết thương gây các bệnh như tả, lỵ, uốn ván, nhiệt thán, ký sinh trùng… gây bệnh cho người và động vật
3.2 Thành phần cơ giới và tính chất vật lý của đất
3.2.1 Thành phần cơ giới và phân loại đất
3.2.1.1 Thành phần cơ giới của đất
- Đất được hình thành qua quá trình phong hóa đá mẹ và từ các vật chất khác, hình thành nên các hạt có cấu trúc khác nhau từ đường kính rất nhỏ 0,1-1 micromet (hạt thể keo) tới các hạt rất mịn và chúng được liên kết với nhau bởi các keo vô cơ và hữu cơ, các ion kết dính
- Cấu tạo cơ giới của đất quyết định tới tính thấm nước và không khí của đất
- Hạt đất càng lớn thì càng nhiều hạt cát và không có hoạt lực Loại hạt này ít các nguyên tố vi đa lượng Ngược lại nếu hạt đất càng nhỏ, mịn càng có nhiều nguyên tố vi đa lượng cần thiết cho cây trồng phát triến
3.2.1.2 Phân loại đất theo cơ giới
Trang 40Bảng 3.1 Bảng phân loại đất theo cơ giới
- Đất cát lỗ hổng chiếm tới 30-40%, đất thịt trên 50% và đất bùn đen là 80%
3.2.2.2 Đặc tính nước của đất
Nước của đất là do tầng nước ở trên bề mặt thấm xuống, khoảng 1/3 lượng nước mưa được ngấm vào trong đất, khi đến phần đất không thấm mới đọng lại tạo thành nước ngầm
Nước trong đất tồn tại ở một số dạng sau:
- Nước liên kết: là nước nằm lơ lửng giữa các hạt đất và ở dạng này nước khó bốc hơi, tạo điều kiện giữ nước trong đất cung cấp cho cây trồng
- Nước kết tinh: các phần tử nước liên kết với một số muối khoáng ở dạng kết tinh: Al2(SO4).18H2O, CaSO4.2H2O… Những nước này bền vững và chỉ bị phá vỡ khi ở nhiệt độ 100-2000C
- Nước đóng băng: nước tồn tại ở dạng băng khi nhiệt độ xuống thấp
- Hơi nước: tồn tại trong khe hố, hang hốc trong lòng đất
- Nước tự do: nước được thấm sâu vào trong lòng đất và tạo nên các mạch nước ngầm
- Ngoài ra, trong đất còn tồn tại dạng “nước mao quản” tức là là nước được chảy từ tầng đất sâu lên cao Khi tiết diện của ống mao quản càng nhỏ nước càng dân lên cao
3.2.2.3 Đặc tính nhiệt của đất
- Đất có khả năng hấp thu nhiệt: sự hấp thu nhiệt liên quan tới nhiều tính chất và màu sắc của đất Đất có màu sẫm (có nhiều mùn, chất hữu cơ) có khả năng hấp thu nhiệt cao và ngược lại