-Dân số là nguồn lao động của một địa phơng -Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số -Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển -Hiểu và nhận biết sự gia tăng d
Trang 1-Dân số là nguồn lao động của một địa phơng
-Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
-Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển
-Hiểu và nhận biết sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số 2/Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc, khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
3/Giáo dục t t ởng : Lòng say mê tìm hiểu những kiến thức về dân số và ảnh
hởng của dân số tới sự phát triển kinh tế, xã hội
II Phơng tiện cần thiết :
-Biểu đồ tháp tuổi
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Ôn kiến thức sgk lớp 6, các KN chính
2 Bài mới
a/Giới thiệu bài: Em có biết hiện nay dân số TG là bao nhiêu? Làm sao biết
đợc trong số đó có bao nhiêu nam, nữ? Bao nhiêu ngời trẻ, bao nhiều ngời già?
Trang 2? Nhận xét: Tháp thứ 1 có đáy tháp
rộng, thân tháp thon dần, tháp thứ 2 :
Đáy thu hẹp lại, thân rộng phìn ra
? K.luận: T2 có độ tuổi lao động nhiều
HS đọc các thuật ngữ để hiểu thế nào là
tỷ lệ, tỷ suất sinh, tỷ suất tử
GV giới thiệu biểu đồ 1.2, hình 1.2 →
HD HS quan sát và trả lời các câu hỏi
Đối với các nớc nền kinh tế đang phát
triển mà tỷ lệ sinh quá cao sẽ gây ra hậu
- Tháp tuổi cho biết các độ tuổi của dân
số, số nam, mữ, số tuổi trong lao động, dới tuổi lao động, ngoài tuổi lao động
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao độgg và trong tơng lai của địa phơng
- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số trẻ hay già
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX.
Dân số thế giới tăng nhanh trong 2 thể
kỷ gần đây Các nớc đang phát triển có
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao
3 Sự bùng nổ dân số
- Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến
sự bùng nổ dân số ở nhiều nớc Châu á, Phi, Mỹ la tinh Các chính sách dân số
và phát triển kinh tế XH đã góp phần hạ thấp tỷ lệ gia tăng DS ở nhiều nớc
Trang 3Ngày dạy:31/8/2012
Tiết:2.
Sự phân bố dân c CáC CHủNG tộc trên thế giới
I Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc :
1/Về kiến thức:
Khái niệm mật độ dân số và cánh tính mật độ DS
Sự phân bố dân c phân bố không đồng đều và các vùng tập trung dân c trên thế giới
Trên thế giới có 3 chủng tộc dân c cơ bản khác nhau về hình thái bên ngoài
iii Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số
- GV ra bài tập cho học sinh
- Diện tích đất nổi trên thế giới là 149
triệu km2 ( Không kể lục địa NC thì
diện tích còn lại là 135,1 triệu Km2)
DSTG năm 2002 là 6.294 triệu ngời
? hãy tính MĐDS trung bình thế giới
Giải: MĐDS trung bình của TG bằng :
6.294 : 149 = 42 ngời/km2
1 Sự phân bố dân c
*MĐDS : Số dân trung bình sống trên 1
đơn vị diện tích lãnh thổ ( Số ngời/km2)+ MĐDS trên phần đất nổi thế giới vào năm 2002 đạt hơn 42 ngời/km2
Trang 4+ Nơi có MĐDS cao là những nơi có
điều kiện đi lại thuận tiện nh các đồng
bằng, các vùng có khí hậu ấm áp, ma
nắng thuận hoà, hoặc các vùng đô thị
thuận lợi buôn bán, các khu CN
+ Nơi có MĐDS thấp là những vùng
núi non hiểm trở, vùng sâu, hải đảo đi
lại khó khăn hoặc các vùng có khí hậu
b Có 3 chủng tộc chỉnh:
- Môngôlôit chủ yếu Châu á
- Ơropêôit chủ yếu Châu Âu
- Mêgrôit chủ yếu Châu Phi
Trang 5I/ MụC TIÊU BàI HọC
1/Kiến thức :
Giúp học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị, nhận biết đợc 2 loại quần c này qua ảnh chụp hoặc trên thực tế
2/Kĩ năng: Một số nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu
đô thị Sự phân bố các siêu đô thị đông dân nhất thế giới trên biểu đồ
3/ Giáo dục t tởng : giáo dục ý thức học tốt.
II Thiết bị dạy học cần thiết :
- Lợc đồ siêu đô thị trên thế giới có 8 triệu ngời trở lên
- ảnh các đô thị Việt Nam
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Dân c trên thế giới thờng sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao? Làm bài tập 2 sgk?
2 Giảng bài mới
a/Vào bài : Từ xa xa con ngời đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên
sức mạnh nhằm khai thác chế ngự thiên nhiên Các làng mạc và đô thị dần dần hình thành trên bề mặt trái đất
sống của con ngời trên một diện tích
nhất định để khai thác TNTN Có 2 kiểu
1 Quần c nông thôn và quần c đô thị
HS kẻ bảng và ghi vào sổ
Trang 6- Gv chuẩn kiến thức, HS ghi vào sổ
Nội dung so sánh Quần c nông thôn Quần c đô thị
1 MĐDS, nhà cửa thấp , cao Thấp hơn Cao hơn
Theo cộng đồng có tổ chức theo pháp luật, các quy định chung
? Tại sao nói quá trình phát triển đô thị
hoá trên thế giới gắn liền với qúa trình
phát triển TN, TCN, CN ( các đô thị đầu
tiên trên thể giới chính là các trung tâm
thơng mại, buôn bán ở các quốc gia cổ
đại nh Trung Quốc, Ai Cập, La Mã …
đô thị phát triển mạnh vào thể kỷ XIX
khi công nghiệp trên thế giới phát triển
nhanh chóng)
? Siêu đô thị là gì?
? Quan sát hình 3.3 em hãy cho biết
? Trên TG có bao nhiêu siêu đô thị (23)
2 Đô thị hoá các siêu đô thị
a Quá trình đô thị hoá
- Đã có từ thời kỳ cổ đại
- Phát triển nhanh +Tỷ lệ dân số TG sống trong các đô thị thế kỷ 18 là 5%
Năm 2001 là: 46% ( Gần 2,5 tỷ ngời) tăng 9 lần
+ Nhiều siêu đô thị xuất hiện Năm 1950 có 2 siêu đô thị Năm 2000 có 23 siêu đô thị
→Tăng hơn 11 lần
Trang 7? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất
( Châu á)
?Hãy kể tên siêu đô thị Châu á có từ 8
triệu ngời trở lên
? Siêu đô thị tập trung chủ yếu ở nhóm
nớc nào.( chủ yếu tập trung ở các nớc
đang phát triển với 16 siêu đô thị)
Liên hệ VN : Có siêu đô thị không
? Sự phát triển siêu đô thị mang tính tự
phát không gắn liền với tốc độ phát triển
kinh tế gây nên những hậu quả tiêu cực
i Mục tiêu bài học
Sau tiết học học sinh nắm vững thêm về:
1/Về kiến thức :Khái niệm MĐDS, sự phân bố dân c không đều trên thế giới
KN đô thị, sự phân bố dân c và các đô thị ở Châu á
2/Về Kỹ năng : Nhận biết một số phơng pháp thể hiện trên biểu đồ MĐDS, phân bố dân c, nhận biết sự biến đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở một số địa ph-
ơng
Trang 83/Giáo dục t t ởng :Lòng yêu thích môn học
II Phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ dân số, tháp tuổi của địa phơng
- Biểu đồ tự nhiên Châu á
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Phân biệt quần c nông thôn và quân c đô thị
- Đọc trên biểu đồ các siêu đô thị của thế giới
2 Giảng bài mới :
Vào bài : Phần đầu bài học
Nội dung 1: Nhóm
Quan sát hình 4.2 và 4.3 để nhận xét
? Hình dáng tháp tuổi có thay đổi gì?
? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ? Giảm tỷ lệ?
Đại diện của nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến thức
a Hình dáng tháp tuổi 4.3 so với 4.2
+ Phân chân tháp ( màu xanh lá cây) thu hẹp hơn
+ Phần giữa tháp ( màu xanh nớc biển) phình to hơn
b Hình dáng tháp tuổi cho thấy
+ Nhóm tuổi lao động của TPHCM năm 1999 tăng về tỷ lệ so với năm 1989+ Nhóm tuổi trẻ em của TPHCM năm 1999 giảm về tỷ lệ so với năm 1989
→ Dân số TPHCM năm 1999 “ già” hơn so với năm 1989
Nội dung 2: Nhóm
Các nhóm tiếp tục quan sát hình 4.4 kết hợp với đối chiếu biểu đồ TN Châu á
? Những khu vực tập trung dân c của Châu á là khu vực nào?
? Các đô thị lớn của Châu á thờng phân bố ở đâu?
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến thức
a Nơi tập trung dân c ( có các chấm đỏ dày đặc) là Nam á, Đông á, Đông Nam á
Trang 9b Các đô thị lớn thờng tập trung ở ven biển hoặc dọc theo các sông lớn.
- Gọi 3 em chấm vở bài tập
- Về nhà hoàn thiện bài tập
*********************************************
Ngày dạy 11/9/2012
Phần hai : Các môi trờng địa lý
Chơng I: Môi trờng đới nóng hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
Tiết 5: đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần nắm đợc:
1/Về kiến thức :
- Xác định đợc vị trí đới nóng, các loại môi trờng trong đới nóng trên biểu đồ Nắm đợc đặc điểm môi trờng xích đạo ẩm: Nhiệt độ, lợng ma cao quanh năm, có rừng rậm xanh quanh năm
2/Về kỹ năng :
Đọc đợc biểu đồ khí hậu và lát cắt
3/Giáo dục t t ởng : Lòng say mê nghiên cứu thế giới xung quanh
II phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ các kiểu môi trờng trong đới nóng, biểu đồ khí hậu Singapo, tranh rừng rậm
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Chấm ở bài tập
2 Giảng bài mới
Vào bài : Phần đầu bài học
- GV ôn lại kiến thức ở lớp 6 Có mấy
môi trờng địa lý : GV giới thiệu trên
biểu đồ 3 môi trờng : Môi trờng đới
Trang 10nóng, đới ôn hoà và đới lạnh
- GV chuẩn xác kiến thức : ( có tới 70%
số loài cây và chim thú trên TĐ diện
tích rừng ở đới nóng
Về : + Nhiệt độ, gió, ma, thực động vật
- GV chỉ trên biểu đồ vị trí đới nóng
trong đó do nhiều yếu tố tác động đã
hình thành 4 kiểu môi trờng khác nhau
diễn biến t0, lợng ma Singapo ( đọc cụ
thể diễn biến từng đại lợng)
+B2: Đại diện nhóm trình bày, các HS
khác bổ sung, giáo viên chuẩn kiến thức
( Đọc biểu đồ KH Singapo hãy so sánh
với khí hậu địa phơng em ?)
- Chuyển ý : Nh vậy có thể nói khí hậu
môi trờng xích đạo ẩm nóng quanh năm
: - K2 rất ẩm ớt, ng ngạt trong điều kiện
đóTNTN phát triển tạo thành cảnh quan
độc đáo là rừng xanh quanh năm
-nhiệt độ cao quanh năm
- Có gió tín phong quanh năm thổi từ áp cao chí tuyến về phía xích đạo
- Giới thực động vật phong phú, đa dạng
- Dân c tập trung đông nhiều nớc đang phát triển của thế giới
2 Môi trờng xích đạo ẩm :
- Chênh lệch t0 ngày và đêm 100C, giữa các thang K2 30C → nhỏ
Trang 11- HS trả lời, giáo viên chuẩn xác
- GV liên hệ : Rừng nhiệt đới nớc ta
cũng có nhiều tầng, dây leo chằng chịt
và động vật phong phú
bụi, tầng cây gỗ cao TB, tầng cây gỗ cao, tầng vợt tán
3 Củng cố luyện tập –
- ? Đới nóng phân bố ở đâu? có đặc điểm gì?
- ?Hãy kể tên các môi trờng đới nóng
- ? Nêu đặc điểm tự nhiên của rừng rậm xích đạo ẩm
4 Hớng dẫn về nhà :
- GV hớng dẫn học sinh làm bài tập ở sgk và vở bài tập
- HS lên làm , giáo viên chữa bài tập
*********************************************
Ngày dạy;14/9/2012
Tiết :6
Môi trờng nhiệt đới
i Mục tiêu bài học
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng tự nhiên
ii Thiết bị dạy học cần thiết :
- Biểu đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới
iii Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm đới nóng
- Nêu đặc điểm vị trí, KH và kiểu thảm thực vật đặc trng của MTXĐ ẩm
2 Giảng bài mới :
Vào bài : MTXĐ cái tên ấy có lẻ mới chỉ diễn tả đợc 1 đặc điểm tự nhiên quan trọng là tính chất nóng của môi trờng này Thực ra nó còn có rất nhiều đặc
Trang 12điểm phân hóa đa dạng phức tạp khác rất đặc trng mà các em sẽ đợc tìm hiểu trong bài học sau đây.Bài “ Môi trờng nhiệt đới”.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
sự thay đổi theo mùa
Biên độ nhiệt càng gần CT càng cao
- Lợng ma yếu, tập trung vào mùa ma
*Chuyển ý: Với đặc điểm KH nh vậy
thực vật, SN, đất đá của MT nhiệt đới ↑
nh thế nào? chúng ta sẽ nghiên cứu mục
Gợi ý: Xavan Kênia ít cây hơn, cây cỏ
không đợc tốt bằng Xavan Trung Phi do
ở Trung Phi ma nhiều hơn
+t0 quanh năm cao, trung bình > 200C
Có hai thời kỳ t0 tăng cao trong năm + Trong năm có một thời kỳ khô hạn từ
3 → 9 tháng
+ Lợng ma TB: 500- 1500mm giảm dần
về hai chí tuyến
2 Các đặc điểm khác của môi trờng
a Cảnh quan thay đổi theo mùa
- Mùa ma : Là mùa lũ của SN, thực vật phát triển
Trang 13? Đất đai ở vùng đồi núi MT nhiệt đới
rất đặc trng, theo em đó là gì? Màu gì?
Tại sao?
Do trong mùa ma, nớc ma thấm sâu
xuống các lớp đất bên dới, đến mùa khô
nớc lại di chuyển lên mang theo Ôxít
sắt, nhôm kích tụ gần mặt đất làm cho
Tiết 7: Môi TRờng NHIệT ĐớI Gió MùA
i Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc :
1/Về kiến thức :
- Hoạt động gió mùa đông và mùa hạ ở Nam á và Đông Nam á
Đặc điểm của MT nhiệt đới gió mùa, đặc điểm này chi phối hoạt động của con ngời theo nhịp điệu gió mùa
MT nhiệt đới gió mùa là môi trờng đặc sắc và đa dạng của đới nóng
- Kỹ năng đọc bản đồ, biểu đồ, cách phân tích ảnh địa lý để từ đó có khả năng nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu
3/Giáo dục t t ởng : lòng say mê nghiên cứu thế giới xung quanh
ii Phơng tiện cần thiết :
- Biểu đồ khí hậu Châu á
- ảnh cảnh quan MT nhiệt đới gió mùa
iii Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 14- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới.
- Bài tập 4
2 Giảng bài mới
Vào bài : Nằm trong vùng VĐNĐ và hoang mạc nhng thiên nhiên MT nhiệt
đới gió mùa lại hết sức phong phú, đa dạng, đặc điểm thiên nhiên và sinh hoạt của con ngời thay đổi theo nhịp điệu mùa rõ rệt Chúng ta sẽ tìm hiểu những đặc…
điểm đó của MT nhiệt đới gió mùa
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân
B1: ? Quan sát hình 5.1, hãy xác định vị
trí MT nhiệt đới
? Nhận xét những hớng gió thổi mùa hạ
và mùa đông ở Nam á và Đông Nam á
? Giải thích tại sao lợng ma ở Nam á và
Đông Nam á lại có sự chênh lệch lớn
giữa mùa hạ và mùa đông
( Mùa hạ gió hớng Đông Nam, Tây
Nam thổi từ ADD và TBD tới → mát
* Thời tiết diễn biến thất th ờng Biểu hiện :
- Mùa ma có năm đến sớm có năm đến muộn, có năm ma nhiều, năm ma ít
Trang 15Các tháng ma nhiều Từ T3 → T 11 ( 5→10) Từ T4 → T 10 ( 5→9)Các tháng ma ít 3 tháng 12,1, 2 5 tháng 11,12,1, 2,3
Hoạt động 2: Cá nhân
? Quan sát hình 7.5, 7.6 em hãy cho
biết cảnh sắc thiên nhiên thay đổi nh thế
nào qua 2 mùa ma và khô
( Hoạt động sản xuất nông nghiệp phải
tuân theo tính thời vụ ( mùa) rất chặt
chẽ.)
? Thực vật phát triển nh thế nào?
? Hãy so sánh thực vật MT nhiệt đới gió
mùa với MT xích đạo ẩm?
- GV liên hệ thực, động vật ở nớc ta rất
phong phú đa dạng
? MT nhiệt đới gió mùa ẩm thuận lợi
cho các loại cây gì phát triển
- GV liên hệ
2 Đặc điểm khác của môi trờng.
a Nhịp điệu mùa của khí hậu có ảnh ởng đến thiên nhiên và cuộc sống con ngời
h-b Có nhiều kiểu thảm thực vật khác nhau ở các địa phơng
- Rừng rậm nhiệt đới nhiều tầng
- Đồng cỏ cao nhiệt đới
- Rừng ngập mặn
→Thế giới động vật rất phong phú
c Rất thích hợp cho tầng cây lơng thực, cây công nghiệp nhiệt đới , dân c đông
đúc
3 Củng cố Luyện tập :– - Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
- Tại sao môi trờng nhiệt đới gió mùa có TV - ĐV phong phú
4.Hướng dẫn về nhà : Học sinh làm bài tập 1,2 sgk.
-Ngày dạy; 21/9/2012
Tiết 8
hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
i Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc :
1/Về kiến thức :
- Nắm đợc các mối quan hệ giữ KH với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất ở đới nóng
Trang 16Biết đợc một số cây trồng, vật nuôi ở các MT trong đới nóng.
2/Về kỹ năng :Phân tích biểu đồ và nhận xét
3/ Giáo dục t t ởng :Lòng say mê nghiên cứu về sản xuất nông nghiệp
ii phơng tiện cần thiết :
- Biểu đồ khí hậu các MT đới nóng
- Tranh vẽ về chống xói mòn
iii Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nông nghiệp ở đới nóng có các hình thức nào? Nêu đặc điểm của hình thức đó
2 Giảng bài
Vào bài : Phần đầu bài học sgk
Hoạt động 1: Các nhân / chia nhóm.
? Em hãy nhắc lại đặc điểm nổi bật của
khí hậu xích đạo ẩm
( t0, độ ẩm cao, ma nhiều quanh năm)
? Theo em KH đó tạo điều kiện thuận
lợi, khó khăn gì cho sản xuất
- HS trả lời - GV chuẩn xác
- GV chia lớp thành nhóm thảo luận
Câu hỏi:
? Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì
? KH nhiệt đới gió mùa có đặc điểm gì
? Vậy đặc điểm chung của hai kiểu khí
hậu đó là gì?
? Đặc điểm đó có ảnh hởng đến SX
nông nghiệp nh thế nào?
( t0 cao, ma tập trung theo mùa, lợng ma
phân bố không đều giữa các địa phơng)
- Tác động đến nông nghiệp : HS trả
lời, giáo viên chuẩn xác
1 Khí hậu và sản xuất nông nghiệp,
-Mầm bệnh, nấm mốc dễ phát triển, gây thiệt hại cho cây trồng, vật nuôi
+ ở MT nhiệt đới gió mùa và nhiệt đới
- Phải lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp với chế độ ma của từng thời kỳ và từng vùng
- SX phải tuân theo tính thời vụ chặt chẽ
b Khí hậu và đất trồng:
- Đất dễi bị nớc rửa trôi hoặc xói món nếu không có cây cối che phủ
Trang 17- ở đới nóng cả trên 3 môi trờng : Xích
đạo ẩm và nhiệt đới gió mùa ngời ta đều
+ N1: Dựa vào biểu đồ kinh tế TG, hãy
cho biết ngành trồng trọt ở đới nóng có
các cây lơng thực quan trọng nào? phân
bố ở đâu? Tại sao những vùng trồng lúa
nớc lại thờng trùng với những vùng
đông dân bậc nhất TG? ( Việc thâm
canh lúa nớc cần ngời lao động để cấy,
gặt, chăm sóc Ngợc lại cây lúa lại trồng
đợc nhiều vụ, có thể nuôi sống đợc
nhiều ngời)
+N2 : Dựa vào biểu đồ KTTG cây công
nghiệp quan trọng nào? phân bố ở đâu?
- Tăng cờng thuỷ lợi
- Có kế hoạch phòng chống thiên tai nhbão lụt, hạn hán, phòng trừ dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi
- Lựa chọn những loại cây phù hợp và chú ý tính chặt chẽ của thời vụ
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
a Trồng trọt
* Cây lơng thực
- Lúa: Thờng trồng ở những vùng đồng bằng châu thổ, đông dân
- Ngô, khoai : Vùng đối núi và bãi ven sông
- Cao su: Đông Nam á
- Dừa : Đông Nam á và các vùng ven biển khác
Trang 18-Trâu bò: ở cả vùng ĐB và đồi núi
- Cừu, dê : Đồi núi và vùng khô hạn
- Lợn, gia cầm : ở nơi trồng nhiều ngũ cốc, đông dân
3 Củng cố Luyện tập :– - MT xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất nông ngiệp
- Tại sao ở vùng nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa sản xuất nông nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ theo thời vụ
Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên,
môi trờng ở đớI NóNG
1 Mục tiêu bài học
Trang 19- Chấm vở bài tập 5 đến 7 em
b Giảng bài mới
Vào bài : Phần đầu bài học sgk
Hoạt động 1: Cá nhân
? Đới nóng có dân số và tình hình phân
bố dân c nh thế nào? ( Dân số đông,
phân không đều, bùng nổ dân số
? Tại sao việc kiểm soát tỷ lệ gia tăng
dân số đang là một trong những mối
quan tâm hàng đầu của các quốc gia đới
nóng ( vì số dân, tình hình tăng dân số
không tơng xứng với trình độ phát triển
kinh tế còn đang ở tình trạng chậm phát
triển, đặc biệt là châu Phi)
- Dân số đông, phát triển nhanh gây nên
nhiều hậu quả xấu tới sự phát triển kinh
tế, đời sống và tài nguyên môi trờng )
Hoạt động 2: Cá nhân/cặp
? Em hãy phân tích hình 10.1 để thấy
mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số tự
nhiên nhanh với tình trạng thiếu lơng
thực ở Châu Phi.?
⇒ Bình quân lơng thực đầu ngời ngày
càng suy giảm do tốc độ gia tăng dân số
- Không tơng xứng với trình độ phát triển kinh tế gây nhiều khó khăn
2 Sức ép của dân số:
a Dân số và chất lợng của cuộc sống
- Dân số tăng nhanh ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống, làm đời sống khó cải thiện
b.Dân số và tài nguyên:
- Các TN rừng, khoáng sản, nguồn nớc cạn kiệt do bị khai thác quá mức
c Dân số và môi trờng
Dân số đông làm tăng khả năng ô nhiễm không khí, nguồn nớc, thiên
Trang 20( Dân số càng tăng thì cuộc sống không
đợc đảm bảo; năm 1990 so với năm
1980 dân số tăng lên 23% trong khi đó
diện tích rừng lại giảm 13%)
? Tại sao diện tích rừng giảm nhanh nh vậy?
nhiên bị tàn phá huỷ hoại
Vì phá rừng mở đờng giao thông, xây dựng nhà ở, nhà máy, KT gỗ → đáp ứng nhu cầu dân đông Ngoài rừng các tài nguyên khác nh khoáng sản, nguồn nớc sẽ thế nào khi dân số tăng nhanh?
( Khoán sản cạnn kiệt, nguồn nớc ô nhiễm cạn kiệt ) …
? Việc khai thác quá mức các nguồn TN sẽ ảnh hởng gì đến MT GV gọi học sinh
đọc đoạn “ Bùng nổ dân số ” …
? Để giảm sức ép dân số đến TN, MT chúng ta phải làm gì? GV liên hệ
c Củng cố Luyện tập : – + Nêu tình hình dân số ở đới nóng
+ Dân số tăng quá nhanh có ảnh hởng gì đến TNMT ở đới nóng
d Hớng dẫn về nhà :
- HS làm bài tập ở vở bài tập → GV chữa
- Trả lời câu hỏi 3 sgk
Ngày dạy: 29/9/2012
Tiết 10-Bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
I Mục tiêu bài học :
Sau bài học, hs cần:
1.Kiến thức :
-Nắm đợc nguyên nhân của sự di dân và đô thị hóa nhanh chóng ở đới nóng Nắm đợc các vấn đề đang đặt ra cho các đô thị lớn,đặc biệt là siêu đô thị ở đới nóng
Trang 211 Kiểm tra bài cũ :
a/Trình bày tình hình tăng dsố ở đới nóng?
b/ Sức ép của dân số đv con ngời ở các đới nóng ntn?
-B1: GV yêu cầu hs trìng bày lậi
tình hình gia tăng dân số nhanh ởi các
nớc đới nóng
Sau đó gv dẫn dắt: Do dân số đông tốc
độ gia tăng ds tự nhiên cao nên xẩy ra
tình trạng thiếu đất cang tác, thiếu việc
làm,đời sống khó khăn từ đó xuất hiện
quá trình di c
? Bằng sự hiểu biết của mình,em hãy
cho biết ở đới nóng sự di c diễn ra từ
? Dựa vào H3.3 và nội dung sgk T36,
em hãy nêu tình hình đô thị hoá ở đới
nóng (d/c sgk)
=>thời gian gần đây đới nóng có tốc
độ đô thị hoá nhanh trên thế giới
Giới thiệu H 11 1, H11 2 sgk…
? Quan sát 2 hình trên hãy cho biết đô
thị tự phát gây nên nhng hậu quả gì?
? Biện pháp?
1.Sự di dâ n :
a.Là một thực trạng phổ biến ở đới nóng với nhiều hớng di c khác nhau b.Nguyên nhân đa dạng, phức tạp: *Nguyên nhân tiêu cực:
_ Do dân số đông và tăng nhanh,kinh tế châm phát triển =>đời sông khó khăn thiếu việc làm
_ Do thiên tai: hạn hán lũ lụt… _ Do chiến tranh, xung đột *Nguyên nhân tích cực _ Do yêu cầu phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ _ Để hạn chế sự bất hợp lý tình trạng phân bố dân c vô tổ chức trớc
và phân bố dân c hợp lí (đô thị hoá
có kế hoạch)
Trang 22Gv cho học sinh đọc đoạn “Ngay
nay” Sgk T37
3 Củng cố-Luyện tập.
- Em hã nêu lên nguyên nhân gây nên làn sóng di dân ở đới nóng
- Tình hình đô thị hoá ở đới nóng hiện nay
Nhận biết đặc điểm môi trờng đới nóng
I.Mục tiêu bài học: sau bài , học sinh cần:
1 Kiến thức :
- Nhân biết đợc các môi trờng đới nóng qua ảnh hoặc biểu đồ khí hậu
Năm vững đợc mqh giữa chế độ ma và chế độ thuỷ chế, giữa khí hậu và thực-
động vật
2 Kỹ năng : phân tích biểu đồ và nhận xét
3 Giáo dục t t ởng : Lòng say mê môn học và ý thức giữ gìn môi trờng sống
II Ph ơng tiện cần thiết:
- Bản đồ sgk phóng to; tranh ảnh
III.Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ
Nêu nguyên nhân gây lên làn sóng di dân ở đới nóng
2 .B ài mới :
a Giới thiệu : đới nóng phân hoá đa dạng nhiều kiểu MT –KH khác nhau,
mỗi môi trờng cảnh quan tự nhiên khác nhau.Bài thực hành hôm nay giup các em hiểu thêm về môi trờng đới nóng
_ Nội dung ảnh phù hợp với đ2 khí hậu ntn của đới nóng?
_ Xác định tên của môi trờng trong ảnh
B
ớc 2: Hoạt đông 2: Đại diện học sinh lên trình bày kết quả,hs khác bổ sungB
ớc 3 :Hoạt động 3:Gv chuẩn xác kiến thức, hs ghi vào vở:
_ ảnh A chụp cảnh sa mạc cát mênh mông ở Xahara, đợc hình thành trong
điều kiện khí hậu khô nóng vô cùng khắc nghiệt=> ảnh thể hiện môi t rơng hoang mạc nhiệt đới
Trang 23_ ảnh B chụp cảnh công viên Seragát(Tandania) với đồng cỏ rộng lớn xen kẽ bụi cây gai, 1 số cây thân gỗ lớn Thảm thực vật này phát triển trong đk khí hậu có nền nhiệt độ cao, lợng ma có sự thay đổi theo mùa => ảnh thể hiện cảnh quan Xa van đồng cỏ của môi trờng nhiêt đới
_ ảnh C chụp cảnh rng rậm nhiều tầng ở Bắc Công Gô đợc hinh thành trong khí hậu nóng- ẩm ma nhiều quanh năm của môi trơng xích đạo ẩm
Hệ thống kiến thức cơ bản về môi trờng đới nóng và hoạt động kinh tế con
ng-ời ở đới nóng
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng : + phân tích biểu đồ khí hậu
+ kỹ năng đọc , nhận xét biểu đồ số liệu
3 Giáo dục t t ởng : Say mê nghiên cứu những kiến thức về tự nhiên , xã hội
II Ph ơng tiện cần thiết : Lđồ môi trờng thế giới, môi trờng đới nóng
Các lợc đồ về môi trờng đới nóng
III Tiến trình tiết học :
1 Kiểm tra bài cũ: Xen lúc ôn bài
2 Bài mới:
Trang 24a) Giới thiệu bài: kiểm tra dụng cụ chuẩn bị
b)Bài giảng :
Hoạt động 1 : Bài tập 1:
Gv hớng dẫn hs ôn tập về dân số Thế giới
Chia lớp thành 3 nhóm lớn:
Giao nhiệm vụ:
* B1: Dựa vào các kênh hình, kênh chữ em hãy trả lời các câu hỏi sau
đây:
Nhóm 1: Nhận xét về dân số Thế giới , nguồn lao động và tỷ lệ tăng dân
số _ dựa vào số liệu vẽ biểu đồ
Nhóm 2: Nêu và giải thích sự phân bố dân c Thế giới và kể tên Nêu sự phân bố các chủng tộc trên Thế giới
Nhóm 3: Phân biệt quần c nông thôn và và quần c đô thị? Dựa vào lợc đồ
kể tên các siêu thị trên Thế giới
*B2: Đại diện các nhóm trinh bay kết quả_ Nhóm khác bổ sung
Gv chuẩn xác và nhận xét _ chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Bài tập 2
_ Nhóm 1: Nêu và giới thiệu đặc điểm chung của môi trờng đới nóng? Dựa vào lợc đồ kể tên các kiểu khí hậu đới nóng?
_ Nhóm 2: Môi trờng xích đạo ẩm có đ2 gì? Giải thích?
_ Nhóm 3: Môi trờng nhiệt đới có đ2 gì? Giải thích?
_ Nhóm 4: Môi trờng nhiệt đới gió mùa có đ2 gì? Nớc ta thuộc môi trờng gì?
Gv cho hs trình bày_ gv chuẩn xác – liên hệ
Hoạt động 3: Bài tập 3
B1: Các nhóm thảo luận
_ Nhóm 1: Phân biệt các hình thức canh tác nông nghiệp đới nóng?
_ Nhóm 2: Hoạt động nông nghiệp đới nóng diễn ra nh thế nào?
_ Nhóm 3: Dân số Thế giới đông và tăng nhanh gây nên hậu quả gì? cho
ví dụ?
_ Nhóm 4: Nguyên nhân nào dẫn đến sự di dân ở đới nóng?
B2: Các nhóm cử đại diện phát biểu kết quả_ Nhóm khác bổ sung
Gv chuản xác kiến thức_ Liên hệ
Trang 25I Mục tiêu bài học: sau bài viết rèn cho học sinh:
_ Kỹ năng viết bài, cách trả lời, cách trình bày 1 bài kiểm tra
_ Nhằm đánh giá kết quả của hs qua 2 chơng đã học
_ Rèn kỹ năng: T duy, tự luận, liên hệ, nhận xét biểu đồ, lợc đồ
II Ph ơng tiện dạy học : - Gv: giáo án- đáp án
Câu 2(3 điểm): Cho bảng số liệu sau: Diện tích và dân số Châu á năm 2001:
Câu 2: a, học sinh có thể điền vào bảng hoặc viết (2điểm)
Đáp án (3 điểm): Mật độ dân số Việt Nam: 238.5 ng/km2
* Khí hậu : 3 điểm - t0, lợng ma theo mùa gió
- N độ,lợng ma diễn biến thất thờng
*Các đặc điểm tự nhiên khác: 2 đ:sgk+vở ghi
3 - Củng cố- Luyện tập : GV thu bài: nhận xét u khuyết điểm
4- H ớng dẫn về nhà :Xem trớc bài mới chơng II.
******************************************************
Trang 26Ngày dạy :13/10/2012 Chơng II
Môi trờng đới ôn hoà
Hoat động kinh tế của con ngời ở đới ôn hoà
Tiết 14 - Bài 13 Môi trờng ở đới ôn hoà
I-Mục tiêu bài học:
Sau bài học sinh cần nắm đợc:
1/Về kiến thức :
- Vị trí, khí hậu của môi trờng đới ôn hoà, sự khác nhau của các đới khí hậu thuộc
đới ôn hoà qua các biểu đồ khí hậu
Các môi trờng của đói ôn hoà
Sự phân hoá tự nhiên theo thời gian và không gian ở đới ôn hoà, thấy đợc sự thay
đổi nhiệt độ và lợng ma có ảnh hởng đến kiểu rừng
2/Về kỹ năng :
- Tiếp tục củng cố kỹ năng đọc, phân tích biểu đồ,nhận xét biểu đồ khí hậu
3/Giáo dục t t ởng : lòng say mê yêu thích môn học
II Thiết bị cần thiết:
Lợc đồ hình 13.1 phóng to
H 13.4-3-2 và 3 biểu đồ
Bảng thông kê
III.Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu chơng II: ? trên trái đất mỗi bán cầu có mấy môi trờng? Hãy kể tên? Em
đã học môi trờng nào rồi?
2 Bài mới
a/Giới thiệu bài:
Đới ôn hoà chiếm một nửa Sđất nổi trên trai đất_ với vị trí nằm trung gian, môi ờng đới ôn hoà có nét khác biệt các môi trờng khác và hết sức đa dạng Gv ghi tên
tr-đầu bài
b/ Bài giảng
Trang 27Hoạt đông 1: cá nhân và cả lớp
Gv treo lợc đồ H 31.1và hs giới thiệu lại vị trí
đới nóng? mqh phạm vi đới ôn hòa
? Xác định vị trí đới ôn hoà?Phần đất nổi nằm
bán cầu nào nhiều hơn? ở bán cầu Nam đới ôn
hoà bao gồm lãnh thổ châu lục nào?
? Nh vậy bán cầu Nam chiếm S nhiều
hơn(chuyển y:vị trí ảnh hởng đến khí hậu
Gv treo bảng số liệu
Gv giới thiệu vị trí 3 địa điểm trên lợc đồ
? Hãy nhận xét so sánh nhiệt độ và lợng ma của
3 địa điểm còn lại?
? Nh vậy khí hậu đới ôn hoà mang tính chất gì?
? Tại sao có nhiệt độ và lợng ma trung bình?
• Gv cho hs đọc ký hiệu các mũi tên
• ? Quan sát lợc đồ 13.1 em hãy cho biết đới
ôn hoà có những khối khí nào ảnh hởng đến
thời tiết ở các châu lục ở đới ôn hoà?
? Qua phân tích trên em hãy rút ra nhận xét thời
tiết ở đới ôn hoà nh thế nào?
? Giải thích tại sao tính thất thòng có tác động
tiêu cực đến sx và đời sống con ngời?
• Nớc ta do ảnh hỏng gió mùa nên thời tiết
cũng thay đổi thất thờngChuyển ý 2: Trong đk khí hậu có sự phân hoá
nh vậy, các nớc ở đới ôn hoà phát triển ra sao?
chúng ta tìm hiểu mục 2 sau đây:
Hoạt động 2:
Gv treo bảng: Cảnh sắc tự nhiên 4 mùa
? Nhận xét sự biến đổi cảnh sắc tự nhiên đới ôn
hoà theo thời gian trong năm(hs đọc bảng)
?Vậy môi trờng có sự phân hoá ntn ( theo 4
mùa :xuân –hạ-thu-đông)
• ở nớc ta nằm gần xích đạo có 2 mùa rõ rệt:
ma nhiều và mùa khô phù hợp 2 mùa gió
- Phần lớn S ( đất nổi) của
đới ôn hoà nằm ở bán cầu Bắc
2/Khí hậu:
_ Khí hậu ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và
đới lạnh, nhiệt độ và lợng ma vừa phải._ Thời tiết thay đổi thất thờng
_ Khí hậu thay đổi tuỳ theo vị trí từng
địa phơng
II/Sự phân hóa của môi ờng;
tr-a Thay đổi (phân hoá) theo thời gian: một năm co
4 mùa rõ rệt: xuân _ hạ _ thu _ đông
b Phân hoá theo không gian: (5 kiểu môi trờng)+ Tây sang Đông_Ôn đới Hải dơng-> rừng lá rộng->hỗn hợp
_ Ôn đới lục địa->
Trang 28dặc điểm.Kiểu khí hậu đó ứng với kiểu rừng
nào?
Phân công N1:bản đồ A; N2: bản đồ B, N3:bản
đồ C
• Hs trình bày trên bảng:
N1: tại sao OĐHD có đặc điểm nh vậy?
N2 : tại sao có đặc điểm đó ?
N3 : tại sao có đăc điểm đó?
rừng lá kim+ Bắc xuống Nam_ Ôn đới lạnh vĩ độ cao-> rừng lá kim-
>hỗngiao->tài nguyên
ĐTH gần CT -> rừng lá cứng
3/Củng cố- luyện tập : câu 1 sgk
4/HDVN:vở bài tập số 13.1, 13.7
**************************************************
Ngày dạy:16/10/2012
Tiết 15- bài 14 : Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà
I/Mục tiêu bài học:
sau bài học, học sinh cần nắm đợc:
1/Về kiến thức :
-Hai hình thức tổ chức sxn2 ở đới ôn hoà
- Ngành nông nghiệp đới ôn hoà đợc áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật tiên tiến nên đạt năng suât, sản lợng cao
-Các sản phẩm n2 ở đới ôn hoà
2/Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh -> nhận xét
3/Giáo dục t t ởng : yêu thích nghiên cứu về thế giới xung quanh
II.Thiết bị ph– ơng tiện cần thiết
- Lợc đồ nông nghiệp ở đới ôn hoà
- 1 số hình ảnh trung tâm công nghiệp ở đới ôn hoà
III.Tiến trình tiết học
1/.Kiểm tra bài cũ
Trang 29? Dựa vào lợc đồ trên bảng hãy xác định vị trí và nêu đặc điểm
khí hậu ôn hoà
2/.Bài mới :
a/Vào bài : Phần đầu bài học sgk
3/ Củng cố- luyện tập : Em hãy nêu đặc điểm 2 hình thức tổ chức sản xuất
nông nghiệp ở đới ôn hoà?
4/ HDVN
- Tổ chức chơi trò chơi: “ Các môi trờng tự giới thiệu về mình”
- Làm bài tập ở vở bài tập địa lý 7
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
*Hoat động 1: Cá nhân
?Dựa vào h14.1,14.2,14.6 và nội dung sgk em hãy
cho biết nông nghiệp đới ôn hoà có hình thức tổ
chức sx nào?các hình thức đó giống và khác nhau
ntn?
(H14.1 thể hiện sx theo hộ gia đình với những
mảnh ruộng to nhỏ khác nhau.H14.2,14.6 thể hiện
hình thức sản xuất theo kiểu trang trại rộng lớn )…
?quan sát H14.3 đến 14.6 em hãy nêu môt số biện
pháp khoa học kỹ đợc áp dụng trong sản xuất
nông nghiệp ở đới ôn hoà (hệ thống thuỷ lợi kênh
mơng hoàn chỉnh đa nớc vào từng thửa ruộng,các
biện pháp tới tiêu hiện đại ,chủ động khoa học:
-Hệ thống tự động xoay tròn
-Phát triển rừng phòng hộ nông nghiệp
-Trồng cây trong nhà kính
-Tuyển chọn lai tạo giống
GV liên hệ nông nghiệp đới nóng đã học
+ Chuyển ý
*Hoạt động 2: Cá nhân
hs quan sát lợc đồ nông nghiệp Bắc Mĩ H38.2 lợc
đồ châu âu h55.1 và dựa vào sgk t49 em hãy nêucác
sản phảm nông nghiệp ở đới ôn hoà?
?XĐ trên bản đồ những sản phẩm nông nghiệp
đó?
GV hớng dẫn học sinh nêu sự phân bố
?Giải thích tại sao sản phẩm ôn hoà rất đa dạng
gv chốt kiến thức và liên hệ 1 số nớc phát triển ở
đới ôn hoà :gía trị sảnnlợng nông nghiệp rất thấp
so với công nghiệp (anh,pháp ) …
1/Nền nông nghiệp tiên tiến.
a/Có 2 hình thức: +Hộ gia đình +Trang trại +Khác nhau:
-Trang trại có quy mô lớn -Hộ gia đình có quy mô nhỏ -Trang trại có trình độ cơ giới cao +Giống nhau:đều có trình độ sx tiên tiến,sử dụng nhiều dịch vụ trong nông nghiệp
b/Kết quả:
Sản xuất ra lợng nông sản lớn ,chất lợng cao phục vụ công nghiệp chế biến ,tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
Trang 30Ngày dạy: 20/10/2012
Tiết 16- Bài 15 Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà
I/Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần nắm đợc:
3/Giáo dục t t ởng : lòng say mê nghiên cứu thế giới xung quanh
II/ Ph ơng tiện cần thiết
_ Bản đồ công nghiệp Châu á
_ Một số hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà
III/ Tiến trình tiết học:
1/.Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu đ2 2 hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà
? Kể tên và chỉ trên bản đồ, nêu sự phân bố sản phẩm nông nghiệp
2/ Bài mới:
a/Vào bài: Đới ôn hoà có nền công nghiệp pt’ nhất Thế giới, hoạt động sản xuất công nghiệp đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế quốc dân và góp phần tạo nên 1 diện mạo riêng cho đới ôn hoà khác biệt.b/ Bài giảng
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
*Hoạt động 1 :cá nhân
GV cho hs xem ảnh môt số hoạt động
sản xuất công nghiệp với trang thiết bị
hiện đại ở đới ôn hoà và nêu câu hỏi
? Quan sát ảnh sx công nghiệp đới ôn
hoà và dựa vào nội dung sgk em có nhận
xét gì về mức độ phát triển của đới ôn
hoà ? -Chiếm
-HS phát biểu GV chuẩn xác
?Dựa vào lợc đồ công nghiêp châu âu và
Bắc Mĩ,em hãy cho biết công nghiệp
1/Nền công nghiệp hiện đại,có cơcấu
đa dạng
a /Nền công nghiệp hiện đại phát triển cao
-Chiếm 3/4 tổng sản phẩm CN thế giới -Có nhiều nớc cn phát triển hàng đầu thế giới nh:Hoa Kì,Nhật Bản,Đức ,LB Nga
-Đợc trang bị nhiều máy móc ,thiết bị tiên tiến
b/Cơ cấu ngành đa dạng: