, mô đun của z ký hiệu là z được tính bởi 22 || z a b Mỗi số phức z a bi được biểu diễn bởi điểm ( ; ) M a b hay OM Mỗi số phức z a bi có thể coi là một vecto ( ; ) u a b Tổng (hiệu) hai số phức bằng tổng (hiệu) hai vecto | | | | zu 2. TÍNH CHẤT: 2 . z z z ; 22 z u ; 1 2 1 2 . z z z z ; 1 1 22 zz zz ; z z ; n n zz ; 1 2 1 2 z z z z . Dấu “=” xảy ra khi 12 .z kz ( 0 k ) 1 2 1 2 zzz z . Dấu “=” xảy ra khi 12 .z kz ( 0 k ) Cho ,MN lần lượt biểu diễn hai số phức 12 ,z z , thì 12 MN z z M biểu diễn z và I biểu diễn 0z thì 0 z z R M thuộc đường tròn tâm I bán kính R. M biểu diễn z, 1F biểu diễn 1 z và 2F biểu diễn 2 z thì 12 z z z z M thuộc đường trung trực của 12 FF . 3. MỘT SỐ DẠNG TOÁN ÁP DỤNG Dạng 1: Tìm z hoặc z thoả mãn phương trình . (| |) (| |) z f z g z nghĩa là phương trình bậc nhất ẩn z chứa z . Cách giải + Nhận biết: Phương trình đã cho chỉ có bậc nhất với z nhưng có thể đứng nhiều nơi, còn lại là các biểu thức chứa z . + Nhóm z sang một vế đưa về dạng: . (| |) (| |) z f z g z () + Lấy mô đun hai vế của () sử dụng tính chất 1 2 1 2 . z z z z được phương trình ẩn là z . + Giải phương trình được z . + Thế z trở lại () giải ra z VÍ DỤ MINH HOẠ Ví dụ 1: Cho số phức z khác 0 thỏa mãn 36 1 .2 z z z iz z Hướng dẫn: Ta thấy trong phương trình chỉ có bậc nhất với z, còn lại là z (chú ý là 2.z zz ). Vậy đây là dạng toán đang tìm hiểu. Chuyển hết z sang một vế ta được: 2 1 3 6 2 z z z i z (). Lấy mô đun 2 vế của () ta được: 22 1 (3 ) 36 2 z z z z 239 1 2z (do 0 z ) 1 13z . Ví dụ 2: Cho số phức z thỏa mãn 10 (2 ) 1 2 i z i z . Tìm z Hướng dẫn: Điều kiện 0 z , quy đồng ta được (2 ) 10 2 i z z z iz 2 1 2 10 z z i z 22 2 1 2 . 10 z z z 42 5 5 10 zz 1 z Ví dụ 3: Cho số phức z thỏa mãn 4 (1 ) (4 3 ) z i z z i . Tìm z Đáp số: 2 z Hướng dẫn: Dồn z về một vế ta được 1 3 4 4 z i z z i Lấy mô đun 2 vế, suy ra 22 10 4 4 z z z 22 210 32 zz 2 z Ví dụ 4: Tìm z biết 1 (1 ) 2 i z i z Đáp số: 1 z Hướng dẫn: Quy đồng và dồn z về một vế ta được (1 ) 1 2 i z z z z i . Lấy mô đun 2 vế ta được 222 2 1 2 z z z 42 2 5 4 1 z z z (chú ý 0 z ) Nhẩm thấy phương trình có nghiệm 1 z , phương trình bậc 3
Trang 1GTLN-GTNN CỦA MÔ ĐUN SỐ PHỨC KHÔNG ELIP
Thầy Lục Trí Tuyên – ĐT: 0972177717 Ngõ 20, Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy, Hà Nội Website: https://estudy.edu.vn
1 ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA
Cho số phức z a bi , mô đun của z ký hiệu là z được tính bởi 2 2
| |z a b
Mỗi số phức z a bi được biểu diễn bởi điểm M a b( ; ) hay OM
Mỗi số phức z a bi có thể coi là một vecto u( ; )a b
Tổng (hiệu) hai số phức bằng tổng (hiệu) hai vecto
| | |z u|
2 TÍNH CHẤT:
z z z ; z2 u2; z z1 2 z z1 2 ;
z z
z z ; z z ; z n z n;
z1 z2 z1z2 Dấu “=” xảy ra khi z1 k z 2 (k 0)
z1z2 z1 z2 Dấu “=” xảy ra khi z1k z 2 (k 0)
Cho M N, lần lượt biểu diễn hai số phức z z1, 2, thì MN z1z2
M biểu diễn z và I biểu diễn z0 thì zz0 R M thuộc đường tròn tâm I bán kính
R
M biểu diễn z, F1 biểu diễn z1 và F2 biểu diễn z2 thì zz1 z z2 M thuộc đường trung trực của F F1 2
3 MỘT SỐ DẠNG TOÁN ÁP DỤNG
Dạng 1: Tìm z hoặc z thoả mãn phương trình z f (| |)z g z(| |) nghĩa là phương trình bậc
nhất ẩn z chứa z
Cách giải
+ Nhận biết: Phương trình đã cho chỉ có bậc nhất với z nhưng có thể đứng nhiều nơi, còn lại là các biểu thức chứa z
Trang 2+ Nhóm z sang một vế đưa về dạng: z f (| |)z g z(| |) (*)
+ Lấy mô đun hai vế của (*) sử dụng tính chất z z1 2 z z1 2 được phương trình ẩn là z + Giải phương trình được z
+ Thế z trở lại (*) giải ra z
VÍ DỤ MINH HOẠ
Ví dụ 1: Cho số phức z khác 0 thỏa mãn z 3z.z 1 z26iz
Hướng dẫn: Ta thấy trong phương trình chỉ có bậc nhất với z, còn lại là z (chú ý là z z z2) Vậy đây là dạng toán đang tìm hiểu!
Chuyển hết z sang một vế ta được: 2
1
z z z i z (*)
Lấy mô đun 2 vế của (*) ta được: z (3 z21) 36 z2 2z 2
39 z 1 2 (do z 0) 1
13
z
Ví dụ 2: Cho số phức z thỏa mãn (2 i z) 10 1 2i
z
Hướng dẫn: Điều kiện z 0, quy đồng ta được (2i z z) 10 z 2iz
2 z 1 z 2 i z 10
2 z 1 z 2 z 10
5z45 z2 10 z 1
Ví dụ 3: Cho số phức z thỏa mãn z 4 (1 i z) (4 3 )z i Tìm z
Đáp số: z 2
Hướng dẫn: Dồn z về một vế ta được z1 3 i z 4 z 4i
Lấy mô đun 2 vế, suy ra 2 2
2
10z z 32
Ví dụ 4: Tìm z biết (1 i z) 1 i 2
z
Trang 3Đáp số: z 1
Hướng dẫn: Quy đồng và dồn z về một vế ta được (1i z z) 1 2 z z i Lấy mô đun 2
2 z 1 2 z z 4 2
2z 5 z 4 z 1
(chú ý z 0 ) Nhẩm thấy phương trình có nghiệm z 1, phương trình bậc 3 còn lại vô nghiệm với z 0
Dạng 2: Cho |z1|m, |z2|n và |az1bz2 | p tính q|cz1dz2|
Cách giải
Coi z1u và z2 v thì 2 2 2
| |
u u m , 2 2 2
| |
v v n và (a ubv)2 p2 ; (c udv)2 p2 Khai triển:
2
p m ab uv (1)
2
q m cd uv (1) Bây giờ khử uv là xong:
Nhân (1) với cd và nhân (2) với ab rồi trừ đi, được:
cd p ab q cd a m b n ab c m d n
cd p ab q ad b c acm b d n
Đặc biệt: Khi a b 1 và c d 1, ta có công thức hình bình hành
2 z z z z z z
VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: cho các số phức thỏa mãn z1 1 ; z2 3 và z13z2 2 Tính P 2z13z2
Đáp số: P 241
Hướng dẫn: coi các số phức z z1, 2 là các vector u v , ta có:
2
1 3 2
4 z z 2 2
1 9 z2 6 v u
z
Trang 42 2 2 2
P z z z z u v (2)
Nhân (1) với 2 rồi cộng với (2) ta được: 8P2 6 z1227 z2 2 2
241
P
Ví dụ 2: Cho hai số phức z z1, 2 thỏa mãn z1z2 5 và z1z2 3 Tìm GTLN của
P z z
Đáp số : maxP 34
Hướng dẫn: coi các số phức z z1, 2 là các vector u v , ta có:
25 z z 2 u v (1) và 9 z12 z222u.v (2) Cộng (1) với (2) được 2 2
342 z z
Mặt khác, theo bất đẳng thức BNC, ta có 2 2 2 2
34
P
34
P
Ví dụ 3: Cho hai số phức z z1, 2 thỏa mãn z12z2 5 và 3z1z2 3 Tìm GTLN của
P z z
Đáp số: max 155
14
Hướng dẫn: coi các số phức z z1, 2 là các vector u v , ta có:
25 z 4 z 4 v u (1) và 99 z12 z226u v (2) Nhân (1) với 3 và nhân (2) với 2 rồi cộng lại ta có: 9321z1214 z22
Bây giờ áp dụng bất đẳng thức BNC cho P2 :
2
1 1
21
155 14
155
14
P
Dạng 3 Cho số phức z thỏa mãn zz0 R Tìm GTLN của Pa zz1 b zz2 biết rằng
z k z , k 0 và a b ,
Trang 5Cách giải
Ý nghĩa hình học: Cho điểm M chuyển động trên đường tròn tâm I bán kính R Cho A, B là 2
điểm cố định thỏa mãn I nằm trong đoạn thẳng AB Tìm giá trị lớn nhất của PaMA bMB
Trừ khi I là trung điểm của
AB, nếu không sử dụng
hình học để giải bài này là
nhiệm vụ không hề dễ
dàng Ta sẽ dùng các tính
chất về mô đun của số phức
để giải quyết bài toán
Ta có:
2 2
zz z z z z
2 2
0
zz z z z z 2
2
z z
với u là vector biểu diễn zz0 và v là vector biểu diễn z0z2 với lưu ý z0z1 k z 0z2 Nhân (2) với k rồi cộng với (1) ta được:
(1k ) R k z z (không đổi)
Ap dụng bất đẳng thức BNC cho P2, ta có:
2
P a zz b zz
2
b
k
2
b
k
k
2
(1 )
b
k
Vậy, với công thức cồng kềnh như vậy rất khó nhớ, cho nên các em nên nhớ cách làm của nó
VÍ DỤ MINH HỌA
Trang 6Ví dụ 1: Cho số phức z thỏa mãn z 1 2 Tìm GTLN của T z i z 2 i
Đáp số: max T 4
Hướng dẫn: Tâm I đường tròn trong giải thiết là z0 1, bán kính r 2 Điểm A và B ứng với hai số phức z1 i và z2 2 i Dễ thấy rằng z0z1 z0z2 Vậy thậm chí I là trung điểm của AB Ta có:
1 1
(2) Với u v , biểu diễn z1 và 1 i Cộng (1) với (2) ta được:
z i z i z 8 (không đổi)
Áp dụng BNC:
2
2
2
2 z i z i
Ví dụ 2: Cho số phức z thỏa mãn z 1 2i 2 Tìm GTLN của T z z 3 6i
Đáp số: maxT 3 7
Hướng dẫn: Ta có
1 2 1 2
1 2i 1 2 2u v
3 6 1 2 2 4
1 2 4 1 2 4u
(2) Với u v , biểu diễn z 1 2 i
và 1 2i
Nhân (1) với 2 rồi cộng với (2) được:
3 z 1 2i 6 1 2 i 12 30 42
Áp dụng bất đẳng thức BNC:
2
3 6
T z z i
2
1
Trang 7Dạng 4 Cho số phức z thõa mãn 0
z
, (k 0) hay dạng tương đương 2 0
z z k z , ( 0
k ) Tìm GTLN, GTNN của T z
Cách giải
Áp dụng bất đẳng thức z1 z2 z1z2 , ta có z2 z0 z2z0 Mặt khác, z2z0 k z
2
0
0
z
2
0 2
0
0 0
k z
xảy ra Tôi không giải chi tiết ở đây
Vậy
2 0
2
2 0
2
k
VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Cho số phức z thỏa mãn z 4i 2
z
Gọi M m, lần lượt là GTLN và GTNN của z Tính T M m
Đáp số: T 2 5
Hướng dẫn: z 4i 2
z
4 2
Áp dụng bất đẳng thức z1 z2 z1z2 , ta có
4 z 4
2 z z 4 2 z
1 5 z 1 5
Vậy M 1 5 và m 1 5 Do đó T 2 5
Ví dụ 2: Cho số phức z thỏa mãn (1i z) 21 2 i 2 z Tìm GTLN, GTNN của T z
Hướng dẫn: Ta có thể đưa về dạng quen thuộc bằng cách chia cả hai vế cho 1 i , ta được
1
i
z z
i
Trang 8Áp dụng bất đẳng thức z1 z2 z1z2 , ta có 2 5 2 1 2
1 2
i z
i
2
z
1 1 2 10 z 1 1 2 10
Vậy maxT 1 1 2 10 và minT 1 1 2 10
Dạng 5 Cho số phức z thỏa mãn z z1 z2 k 0 Tìm GTLN, GTNN của T z z0
Cách giải
Ý nghĩa hình học: Gọi M là điểm biểu diễn z, có z z1 z2 k 2
z
I biểu diễn 2
1
z
k R z
Vậy M chuyển động trên đường tròn tâm I bán kính R Gọi A là
điểm biểu diễn z0 thì T AM Bài toán trở thành: “cho M di chuyển trên đường tròn tâm I bán kính R và A là điểm cố định Tìm GTLN, GTNN của AM”
Như vậy, nhìn vào hình vẽ ta thấy ngay:
min T AI R 2
0
z
1
z
0
z
1
z
(tử số như là thay z0 vào phương trình đường tròn
vậy)
Lưu ý: Không phải phương trình đường tròn nào cũng có
dạng z z1 z2 k 0, mà đôi khi nó ở dạng
z zz z zz với z1 z2 Do đó, để kiểm tra điều
kiện giả thiết là phương trình đường tròn hay đường
thẳng trong trường hợp lạ, cách tốt nhất là gọi z x yi rồi thay vào giả thiết để biết ( ; ) x y thỏa mãn phương trình nào
Trang 9VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Cho số phức z thỏa mãn z 1 2i 4 Tìm GTLN GTNN của T z 1 i
Đáp số: minP 4 13 và maxP 4 13
Hướng dẫn: Viết T dạng T z z0 thì z0 1 i Thay vào phương trình đầu ta được
z i i
Vậy minP 4 13 và maxP 4 13
Ví dụ 2: Cho số phức z thỏa mãn 2iz 1 3i 1 Tính GTLN, GTNN của T z 2 3i
Đáp số: min 5 2 1
2
2
a P 2
Hướng dẫn: Viết T dạng T z z0 thì z0 2 3i Thay z0 vào 2iz 1 3i ta được
0
2iz 1 3i 7 i 5 2
Vậy min 5 2 1
2
2
a P 2
Ví dụ 3: Cho số phức z thỏa mãn 2z 1 z 2i Tìm GTLN, GTNN của T z 1 2i
Đáp số: minT 65 11
Hướng dẫn: Gọi z x yi (x y, ), và M x y ( ; ) biểu diễn z thì 2z 1 z 2i
2x 1 2y x y 2
3x 3y 4x 4y 3 0
1 0
3 3
Vậy M nằm trên đường tròn tâm 1 1;
3 3
bán kính
11 3
Có T z 1 2i AM với A ( 1; 2)
Vậy minT AI R 65 11
Trang 10Dạng 6 Cho số phức z thỏa mãn zz1 z z2 Tìm GTNN của T z z0
Cách giải
Ý nghĩa hình học: Điều kiện zz1 z z2 thực chất
là phương trình đường thẳng
Nếu ta gọi M là điểm biểu diễn z , A là điểm biểu
diễn z1 và B biểu diễn z2 thì giả thiết tương đương với
MAMA hay M nằm trên trung trực của AB Gọi I
là điểm biểu diễn z0 thì T IM
Vậy IM nhỏ nhất khi M là hình chiếu vuông góc của
I lên d Giá trị nhỏ nhất bằng minT d I d ,
Lưu ý: Không phải phương trình đường thẳng nào cũng có dạng zz1 z z2 , cho nên khi gặp giả thiết lạ, cách tốt nhất để nhận biết giả thiết là đường thẳng hay đường tròn là gọi
z x yi rồi thay vào phương trình
VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Cho số phức z thỏa mãn z i 1 z 2i Tìm GTNN của z
Đáp số: min 1
2
z
Hướng dẫn: Gọi z x yi thì M x y ( ; ) là điểm biểu diễn z Từ z i 1 z 2i
(x 1) (y 1)
( 2)
x y 1 0 (d) Vậy M di chuyển trên (d)
Có z OM , do đó z nhỏ nhất bằng ( ; ) 1
2
d O d
Ví dụ 2: Cho số phức z thỏa mãn z3iz 1 3 i là một số thực Tìm giá trị nhỏ nhất của
1
T z i
Đáp số: minT 3 2
Trang 11Hướng dẫn: Gọi z x yi, ta có z3iz 1 3 i (x 3) (y1)i(x 1) ( y 3)i Tích này có phần ảo là x3 y 3 y1x1 Phần ảo bằng 0
3x 3y 9 x y 1 0
x y 4 0 (d) Vậy nếu gọi M là điểm biểu diễn z thì M chạy trên đường thẳng (d)
Gọi A (1; 1) là điểm biểu diễn 1 i thì T AM Giá trị T nhỏ nhất bằng khoảng cách từ A
đến (d) Vậy min 1 1 4 3 2
2
Dạng 7 Cho hai số phức z z1, 2 thỏa mãn z1z1* R và z2z2* z2z*3 , với z z z1*, *2, 3* cho trước Tìm GTNN của T z1z2
Cách giải
Ý nghĩa hình học: Gọi M, N là các điểm biểu
diễn z z1, 2 Giả thiết z1z1* Rtương đương
với M thuộc đường tròn tâm I bán kính R (gọi
là đường tròn (C)) Giả thiết z2z*2 z2z3*
tương đương với N thuộc đường thẳng (d)
Bài toán trở thành tìm M thuộc (C) và N
thuộc (d) sao cho T MN ngắn nhất
Từ hình vẽ ta thấy ngay giá trị nhỏ nhất của
MN bằng d I d ( ,( )) R
Vậy minT d I d ,( )R
VÍ DỤ MINH HỌA
Ví dụ 1: Cho hai số phức z z1, 2 thỏa mãn z1 5 5 và z2 1 3i z2 3 6i Tìm giá trị nhỏ nhất của T z1z2
Đáp số: min 5
2
MN
Trang 12Hướng dẫn: : Gọi M, N là các điểm biểu diễn z z1, 2 Giả thiết z1 5 5 tương đương M thuộc đường tròn tâm I ( 5;0) bán kính R 5 Giả thiết z2 1 3i z2 3 6i N thuộc đường thẳng (d): 8x6y350 Vậy min MN d I d ( ,( )) R 15 5 5
Ví dụ 2: Cho hai số phức z z1, 2 thỏa mãn z1 4 3i 2 và z2 2 3i z2 1 2i Tìm giá trị nhỏ nhất của T z1z2
Đáp số: min 23 34 2
34
Hướng dẫn: Gọi M, N là các điểm biểu diễn z z1, 2 Giả thiết z1 4 3i 2 tương đương M thuộc đường tròn tâm I ( 4;3) bán kính R2 Giả thiết z2 2 3i z2 1 2i N thuộc
đường thẳng (d): 3x5y 4 0 Vậy min MN d I d ( ,( )) R 23 2
34
23 34 2
34
Lời kết:
Các bài toán trên có thể giải bằng phương pháp đại số bằng cách rút một ẩn theo ẩn còn lại từ giả thiết để thay vào biểu thức cần đánh giá thành hàm số dạng T f x ( ) Sau đó tìm GTLN, GTNN của f x ( ) trên miền xác định của f x ( )
Các đánh giá đảm bảo chặt chẽ cần chứng tỏ có đẳng thức (dấu “=”) xảy ra Để tránh phức tạp vấn đề tôi không trình bày ở đây Tuy nhiên các bài toán tổng quát đã nêu đều đảm bảo điều đó