1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định lượng rủi ro chi phí của dự án bằng mô hình bayes belief networks và hồi quy tuyến tính bội

128 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 5,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một cách chung nhất, nghiên cứu này đã cung cấp một cách nhìn tổng quát về những nguyên nhân gây ra vượt chi phí của dự án xây dựng tại Việt Nam và cung cấp những công cụ hữu ích cho các

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-X W -

TRẦN VIỆT THÀNH

ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN BẰNG MÔ HÌNH BAYES BELIEF NETWORKS

VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI

Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Tp Hồ Chí Minh tháng 06 năm 2007

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Đinh Công Tịnh

Cán bộ chấm nhận xét 1:

Cán bộ chấm nhận xét 2:

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

THẠC SỸ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

ngày tháng năm 2007

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

- -oOo -

Tp HCM, ngày tháng năm 2007

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh : 01 – 06 - 1980 Nơi sinh : Nam Định

Chuyên ngành : Cơng nghệ và quản lý xây dựng

Khố (Năm trúng tuyển) : 2005

1- TÊN ĐỀ TÀI:

ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN BẰNG MÔ HÌNH BAYES BELIEF NETWORKS VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI

2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

9 Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến rủi ro chi phí của dự án

9 Xây dựng mô hình BBNs và HQTT nhằm định lượng rủi ro chi phí, dự báo cho các dự án tương lai

9 Kiểm định 2 mô hình bằng 1 dự án cụ thể

3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :

4- NGÀY HỒN THÀNH NHIỆM VỤ :

5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS ĐINH CƠNG TỊNH

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thơng qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MƠN

QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN!

Luận văn tốt nghiệp là thành quả cuối cùng thể hiện những nỗ lực và cố gắng của học viên cao học trong suốt quá trình 2 năm học tập Để có được ngày hôm nay, cho phép em bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy cô giáo Trường

ĐH Bách khoa Tp HCM, đặc biệt là các thầy cô Khoa Xây dựng và Bộ môn thi công Trong suốt 2 năm qua các thầy cô đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, giúp em mở rộng thêm tầm hiểu biết nhằm bắt kịp với xu thế phát triển chung của đất nước và thế giới

Cho em gửi lời cảm ơn đến TS Đinh Công Tịnh, người thầy đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình làm luận văn để em có thể hoàn thành đúng thời hạn Những ý kiến đóng góp, hướng dẫn của thầy là rất quan trọng góp phần thành công cho luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè của tôi, những người bạn cùng lớp đại học và cao học đã giúp đỡ tôi trong việc thu thập dữ liệu khảo sát và phỏng vấn, những dữ liệu thu thập được nhờ các bạn cùng những ý kiến đóng góp của các bạn là một phần quan trọng của luận văn này

Xin gửi lời biết ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình và các bạn bè khác của tôi đã luôn động viên, cổ vũ tinh thần giúp tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn tất cả mọi người!

Tp Hồ Chí Minh tháng 06 năm 2007

Trần Việt Thành

Trang 5

TÓM TẮT

Các dự án xây dựng hầu như luôn tồn tại sự sai khác về chi phí so với giá trị dự toán ban đầu hoặc so với giá trị hợp đồng đã kí kết Vượt chi phí trong các dự án đã và đang trở thành một vấn đề phổ biến trong ngành công nghiệp xây dựng hiện nay Vấn đề bức thiết là phải giảm thiểu vấn đề vượt chi phí đó thông qua các các phương pháp quản lý cả về chi phí và chất lượng trong bối cảnh nền công nghiệp xây dựng nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung đang có những bước phát triển vô cùng mạnh mẽ

Luận văn này giới thiệu và trình bày một nghiên cứu về 2 mô hình dự báo vượt chi phí của dự án thông qua các số liệu về các dự án đã kết thúc ở Việt Nam Thông qua việc khảo sát với các chuyên gia xây dựng, kết quả đã xác định được những yếu tố được coi là nguyên nhân chính tác động đến vượt chi phí của dự án xây dựng tại Việt Nam Từ đó tác giả sử dụng các lý thuyết để xây dựng 2 mô hình định lượng dự báo rủi ro chi phí của dự án là Bayes Belief Network (BBNs) và hồi quy tuyến tính bội (HQTT) Cả 2 mô hình đều cho những kết quả chính xác như nhau thông qua việc kiểm định với 1 dự án thực tế Mô hình BBNs dự báo được xác suất xảy ra vượt chi phí trong khi đó mô hình HQTT ước lượng được giá trị % chi phí bị vượt của dự án đó

Một cách chung nhất, nghiên cứu này đã cung cấp một cách nhìn tổng quát về những nguyên nhân gây ra vượt chi phí của dự án xây dựng tại Việt Nam và cung cấp những công cụ hữu ích cho các nhà quản lý trong việc định lượng phần rủi ro chi phí đó

Trang 6

ABSTRACT

While some projects will experience changes to the contracted cost by deduction or additions, construction cost overruns are becoming a common problem in the construction industry Steps need to be taken to minimize cost overrun through cost and quality control techniques in background of huge development of not only the construction industry but also the economy in Viet Nam

This paper presents and describes a study of 2 predictive models construction cost overruns base on statistics from finished projects in Viet Nam Base on a survey of construction professionals, information was obtained on the reasons behind cost overruns from many projects in Viet Nam Two techniques were then used to develop models for pridicting cost overrun: Bayesian belief network and Multiple nonlinear regression Both models had similar accuracy, the Bayes Belief Networks (BBNs) model shows probability of cost overruns while the Mutiple nonlinear regression pridict percent of cost overrun of prospective project

Overall, this study contributes to a better understanding of the reasons for cost overrun in construction projects in Viet Nam and provides effective management support tools to quantify that overrun

Trang 7

MỤC LỤC

II.1, Phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu trước liên quan đến đề

tài và những vấn đề tồn tại

16

II.2, Các khái niệm và cơ sở lý thuyết trong nghiên cứu 23

IV.3, Mô hình BBNs định lượng xác suất rủi ro chi phí dự án: 59 IV.4, Mô hình HQTT bội định lượng % rủi ro chi phí của dự án: 64

Trang 8

CHƯƠNG V: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH BẰNG KẾT QUẢ THỰC TẾ 73

V.3, Sự kết hợp hai mô hình trong việc định lượng rủi ro chi phí dự án 84

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 9

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

I.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VIỆT NAM:

Những năm cuối của thế kỷ XX, các nước Châu Á lâm vào cuộc khủng

hoảng tài chính Từ đó thế giới chứng kiến sự thay đổi lớn lao của các nền kinh

tế đang phát triển Và kinh tế Việt Nam đã có những trỗi dậy đáng tự hào,

vượt qua giai đoạn suy giảm tốc độ tăng trưởng, khôi phục để chuyển sang

nhịp tăng trưởng mới, giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất so với các

nước trong khu vực Đông Nam Á, và thuộc loại cao nhất so với các vùng lãnh

thổ trên thế giới

Năm 2005, tăng trưởng kinh tế Việt Nam đã đạt mức 8.43%, mức tăng

trưởng kinh tế cao nhất kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ khu vực

năm 1997 Tốc độ tăng trưởng này dù chưa bằng tốc độ tăng trưởng của những

năm 1995, 1996 nhưng đây là thành tích rất đáng được khích lệ

Bảng 1.1 : Tăng trưởng GDP (%, giá năm 1994)

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 9.54 9.34 8.15 5.56 4.77 6.79 6.89 7.08 7.34 7.69 8.43 8.17

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Số liệu thống kê trên cho thấy : Đất nước ta đang từng ngày đổi mới,

nền kinh tế liên tục tăng trưởng trong 25 năm, vượt qua kỷ lục 23 năm của Hàn

Quốc tính đến năm 1997, chỉ thấp thua so với kỷ lục 27 năm tính cho đến nay

của Trung Quốc Và so với giai đoạn 1991-1995, trong giai đoạn hiện nay nền

kinh tế Việt Nam có mức tăng trưởng cao hơn và ổn định hơn

Bên cạnh đó là tình hình chính trị xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh

được giữ vững Hoạt động đối ngoại có nhiều thành công như việc Việt Nam tổ

chức tốt hội nghị APEC, các nước châu Á nhất trí đề cử Việt Nam là Ủy viên

không thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, trở thành thành viên chính

thức thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đồng thời Mỹ thông qua

Quy chế quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) với Việt Nam, thu

hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đạt mức cao nhất từ trước tới nay, đạt trên

10,2 tỷ USD năm 2006, hội nghị nhóm tư vấn các nhà tài trợ cam kết hỗ trợ

phát triển chính thức (ODA) gần 4,5 tỷ USD năm 2007, đạt mức kỉ lục Những

điều này cho thấy Việt Nam được bạn bè thế giới tin tưởng, uy tín và vị thế

của Việt Nam được nâng cao trên trường quốc tế [GDP năm 2006 tăng 8,17%

- Diễn đàn doanh nghiệp]

Đồng hành với sự tăng trưởng kinh tế nhanh là sự thay đổi trong cơ cấu

của nền kinh tế Sau 15 năm, tỷ trọng của ngành Công nghiệp – Xây dựng liên

tục tăng, từ tỉ trọng khá thấp trong tổng thể nền kinh tế, chỉ với tỷ trọng

22.67% vào năm 1990, thì đến năm 2002 ngành Công nghiệp – Xây dựng đã

Trang 10

chiếm tỉ trọng 38.55%, cao nhất trong nền kinh tế, và tiếp tục tăng trưởng đạt tỉ

trọng 41.03 % trong năm 2005 Trong đó, xây dựng chiếm 3-5% tỷ trọng của

tổng thể nền kinh tế

Bảng 1.2 : Cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam

Tỷ trọng của các ngành Năm Tổng số

Nông nghiệp Công nghiệp Xây dựng Dịch vụ

Nguồn : Tổng cục thống kê

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vốn đầu tư dành riêng cho ngành

xây dựng tăng lên nhanh chóng Việc quản lý hiệu quả nguồn vốn này thật sự

là khó khăn và thách thức với các nhà quản lý

Bảng 1.3: Vốn đầu tư phát triển dành cho ngành xây dựng

Nguồn : Tổng cục thống kê

Bảng 1.4: Tổng số các dự án đầu tư và quy mô bình quân mỗi dự án

Số dự án nhóm B, C

Các dự án nhóm B, C 6.854 7.529 10.507 12.266

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

Vốn đầu tư

Trang 11

Quy mô vốn bố trí bình quân mỗi dự án

(tỷ đồng )

5.33 5.30 4.43 4.33

Nguồn : Bộ tài chính

I.2 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:

Đã có nhiều nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau về thực trạng của ngành xây dựng Việt Nam Nhưng đâu là nhân tố để đánh giá một dự án thành công và nhân tố nào sẽ tác động đến sự thành công của dự án?

Theo nghiên cứu của Nguyễn Duy Long, Đỗ Thị Xuân Lan (2003, [5]) về các

yếu tố thành công của dự án xây dựng Dựa trên đánh giá được ghi nhận dưới cả ba góc độ là chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thiết kế Các nhân tố sau sẽ tác động đến sự thành công của dự án :

Bảng 1.5 : Xếp hạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của DA

Xếp hạng chung

Chủ đầu

Thiết kế

Nhà thầu

Nguồn : [12]

Như vậy, để dự án thành công thì năng lực của các bên tham gia và sự quyết tâm của các bên tham gia được đánh giá cao nhưng một nhân tố khác đó là việc đảm bảo tài chính cho dự án cũng như dự toán chi phí chính xác cũng được rất quan trọng Một trong những trở ngại lớn đối với các nhà đầu tư là phải xác định giá trị phải đầu tư một cách đúng đắn, tránh các phát sinh trong

Trang 12

quá trình thực hiện làm vượt khả năng kinh phí dự phòng cũng như lợi nhuận mạng lại không như mong đợi

Vượt chi phí (cost overrun) được định nghĩa là giá trị vượt của chi phí thực tế (actual cost) đối với giá trị ngân sách (budget) Vượt chi phí là vấn đề thường xảy ra đối với các dự án hạ tầng, xây dựng hoặc kĩ thuật Đã có những nghiên cứu đầy đủ nhất về vượt chi phí chỉ ra rằng trong số 10 dự án thực hiện thì có tới 9 dự án bị vượt chi phí; vượt chi phí từ 50 đến 100% là thường xuyên và vượt chi phí được tìm thấy ở 20 quốc gia ở cả 5 châu lục; vượt chi phí đã là vấn

đề không thể tránh khỏi của các ngành trong suốt 70 năm qua [3]

Một ví dụ đặc trưng nhất về vấn đề vượt chi phí là dự án kênh đào Suez với mức độ vượt chi phí là 1900%, dự án nhà hát Opera (Sydney - Australia) là 1400% và dự án máy bay siêu âm Concorde là 1100% Giá trị chi phí vượt của dự án đào kênh ở Boston (USA) là 275% tương đương 11 tỉ USD, chi phí bị vượt của dự án hầm vượt eo biển Mangsơ nối liền Anh-Pháp là 80% cho xây

dựng và 140% tổng chi phí [4]

Danh sách các dự án có giá trị vượt chi phí lớn trên thế giới:

™ Big Dig – Mỹ

™ Channel tunel – Anh + Pháp

™ Concord – Anh + Pháp

™ Euro fighter – Châu Âu

™ National Programme for IT – Anh

™ Panama canal – Panama

™ Suez canal – Ai Cập

™ Sydney Opera House – Úc

Chi phí bị vượt thường được tính toán theo 1 trong 2 cách sau Cách thứ nhất là tính theo % chênh lệch giữa chi phí thực tế trừ đi dự toán so với giá trị dự toán

Trang 13

Cách thứ 2 là theo tỉ lệ giữa chi phí thực tế so với giá trị dự toán Ví dụ nếu dự toán cho 1 dự án là 100.000$ và chi phí thực tế là 150.000$ thì giá trị chi phí bị vượt có thể được diễn tả là 50% hoặc tỉ lệ 1,5

Gần đây ở Việt Nam, thất thoát và lãng phí trong xây dựng đã trở thành một trong những vấn đề được báo chí và công chúng quan tâm hàng đầu Nói đến thất thoát nhiều người trong chúng ta có thể cho rằng sự mất mát thiếu hụt này không nghiêm trọng lắm, hay chỉ là một vài sự kiện đơn lẻ Đã bao nhiêu năm nay chúng ta nghe nói đến thất thoát và tiêu cực trong các công trình, dự án của các cấp lãnh đạo và quản lý, và mọi việc vẫn không đổi dù đã có nhiều cố gắng để giải quyết

Thất thốt đầu tư xây dựng cơ bản hiện đang ở mức

nghiêm trọng và tràn lan

Thậm chí ngay cả khi Tổng hội Xây dựng Việt Nam tiến hành thống kê và công bố 43 công trình xây dựng thât thoát lãng phí của năm 2005, sáu tháng

đầu năm 2006 thì việc làm này cũng bị không ít chủ đầu tư chỉ trích [5]

Báo cáo của Bộ Xây dựng cho biết tổng mức đầu tư của 43 công trình là hơn 5.362 tỉ đồng Trong số này có 1 dự án nhóm A, 1 tiểu dự án nhóm A, còn lại là các dự án nhóm B, nhóm C do địa phương làm chủ đầu tư Các công trình có sai phạm được đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó nguồn vốn từ ngân sách chiếm 79.6% Trong số này có 4 công trình có mức đầu tư lớn xảy ra

Trang 14

tình trạng thất thoát lãng phí gồm hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Tp Huế (tổng mức đầu tư 180 tỉ đồng); nhà máy gạch granite Thiên Thạch tại Nam Định (100 tỉ đồng); nhà mày chế biến cà chua tại Hải Phòng (43.02 tỉ đồng); công trình cải tạo hồ Phú Lão tại Hòa Bình (112.3 tỉ đồng)

Công trình hệ thống xử lý nước thải Tp Huế đã ngốn 165.7 tỉ đồng (gồm vốn ODA và vốn đối ứng) nhưng do thiếu khảo sát địa chất nên khi thực hiện đã phát sinh nhiều vấn đề về kĩ thuật, đồng thời đẩy tổng mức đầu tư lên quá lớn

so với quyết định phê duyệt buộc Thủ tướng CP phải yêu cầu đình chỉ dự án Hai dự án xây dựng cho dân nhưng chưa thể thành hiện thực do đang thiếu vốn gồm dự án nhà, khu đô thị Hải Phòng và dự án chung cư cao tầng ở thị xã Hà Giang Dự án tại Hải Phòng do được thu xếp từ tiền sử dụng đất và bán nhà cho dân nhưng trên thực tế tiền không thu được, nhà không bán được dẫn đến việc chủ đầu tư thiếu vốn làm dự án kéo dài Dự án chung cư cao tầng tại Hà Giang cũng rơi vào hoàn cảnh tương tự sau khi nhà không bán được nên thi công dở dang Dự án xây dựng nhà thi đấu đa năng ở Bắc Ninh dựa trên nguồn vốn thu từ quỹ đất nhưng do thị trường bất động sản “đóng băng” nên công trình thiếu vốn thực hiện phải thi công cầm chừng

Thông qua việc kiểm tra tại 43 công trình xây dựng nêu trên, Bộ Xây dựng liệt kê các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này gồm:

− Quyết định đầu tư sai

− Thiếu quy hoạch, không tuân thủ quy hoạch

− Thiếu nguồn vốn nhưng vẫn quyết định đầu tư và bố trí vốn đầu tư dàn trải

− Năng lực các tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế yếu kém

− Chất lượng thi công xây dựng yếu kém

− Sự phối hợp quản lý đầu tư xây dựng các chương trình trọng điểm quốc gia giữa các bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽ

Trang 15

Theo một nghiên cứu của GS.TSKH Nguyễn Ngọc Trân đăng trên báo Tuổi trẻ ngày 10/11/2004 chỉ ra nguyên nhân của vấn đề kéo dài, kém hiệu quả, thất thoát ở các dự án có vốn đầu tư nhà nước cho xây dựng cơ bản được trình bày trong sơ đồ dưới

Hình 1.1: Nguyên nhân gây thất thoát, lãng phí vốn nhà nước dành cho XDCB

Giám sát việc sử dụng nguồn vốn ODA trong 10 năm qua cho thấy quy trình và thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay khá nặng nề, nhiều khâu kém minh bạch và là mảnh đất cho phát sinh tiêu cực và thất thoát Còn có những nguyên nhân tác động không nhỏ đến thất thoát và lãng phí đó là:

Trang 16

ƒ Trình độ năng lực yếu kém và sự thoái hóa về đạo đức của một số không ít các chủ dự án và ban quản lý dự án

ƒ Trách nhiệm của chủ đầu tư chưa được thực thi đúng mức thể hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện không đầy đủ và chưa nghiêm túc, lề lối làm việc trong nhiều dự án rất thiếu khoa học

ƒ Cơ chế phân công, phân cấp, phối hợp chồng chéo, không quy rõ trách nhiệm, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát sinh tình trạng cục bộ, bản

vị và khép kín Chính sách về tài chính thiếu ổn định, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư không thống nhất và thiếu nhất quán

ƒ Hệ thống văn bản pháp luật từ quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đến đấu thầu, giải phóng mặt bằng, nghiệm thu, quyết toán chưa đầy đủ, nhiều nội dung không còn phù hợp với thực tế, thiếu cụ thể, không đồng bộ, hay thay đổi và thiếu chế tài nghiêm minh

I.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Với hiện trạng vượt chi phí xảy ra thường xuyên ở tất cả các dự án, tất cả các lĩnh vực với quy mô và đặc điểm khác nhau Việc thực hiện dự án là một quá trình cực kì phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp hiệu quả giữa tất cả các bên tham gia dự án Nhiệm vụ của các nhà quản lý là luôn phải lường trước và kiểm soát được tất cả các diễn biến của dự án, đặc biệt là vấn đề về chi phí Thực hiện dự án chính là giải bài toán tối ưu với các biến là chất lượng, thời gian và kinh phí Các mục tiêu chính của dự án đó là chất lượng đạt yêu cầu, hoàn thành đúng tiến độ và kinh phí trong giới hạn cho phép

Dựa vào mô hình BBNs được xây dựng trong nghiên cứu này có thể ước lượng xác suất xảy ra vượt chi phí ứng với phần trăm chi phí bị vượt của dự án là bao nhiêu Từ đó giúp các nhà quản lý lường trước khả năng xảy ra vượt chi phí

Trang 17

đối với dự án mình đang thực hiện và có các biện pháp phòng ngừa hoặc giảm nhẹ

Mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng trong nghiên cứu này với mục đích xác định giá trị chi phí bị vượt của một dự án cụ thể dựa vào các thông số đầu vào của dự án đó Mô hình được xây dựng dựa trên các số liệu quá khứ thông qua phương pháp thống kê nhằm đưa ra công thức tính toán

Ứng dụng HQTT ước lượng giá trị chi phí bị vượt và ứng dụng Bayes Belief Networks nhằm tính toán xác suất xảy ra vượt chi phí của dự án Công cụ SPSS sử dụng nhằm thống kê, phân tích số liệu phục vụ cho nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu được thực hiện theo các bước như sau:

¾ Xác định các yếu tố tác động nhiều nhất (biến rủi ro) đến vượt chi phí của dự án xây dựng thông qua các nghiên cứu có trước, các bài báo khoa học được thống kê và sàng lọc bằng bảng câu hỏi khảo sát với các chuyên gia, các kĩ sư xây dựng nhiều kinh nghiệm

¾ Xây dựng mô hình HQTT dự báo lượng chi phí bị vượt của dự án dựa trên các dữ liệu quá khứ thông qua các biến rủi ro

¾ Xác định mối quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa các biến rủi ro tác động đến vượt chi phí

¾ Xây dựng mô hình định lượng rủi ro chi phí của dự án bằng Bayes Belief Networks Ước lượng xác suất xảy ra rủi ro chi phí của 1 dự án với phần mềm Microsoft Belief Networks

I.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các dự án xây dựng chủ yếu là các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp bao gồm nhà chung cư, căn hộ cho thuê; khu nhà văn phòng, khách sạn, nhà xưởng công nghiệp nói chung

Trang 18

Đối tượng tham gia khảo sát nhằm xác định các biến rủi ro ảnh hưởng đến chi phí của dự án là các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, các kĩ sư đã tham gia nhiều dự án và có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý chi phí của một dự án xây dựng bao gồm chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công

I.5 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NGHIÊN CỨU

Với hiện trạng về chi phí gây thất thoát lãng phí của các dự án xây dựng như hiện nay, mong muốn của tác giả trong nghiên cứu này là nhằm giúp các nhà quản lý, các bên tham gia của một dự án xây dựng giải quyết các vấn đề sau:

™ Xác định được các nguyên nhân chính dẫn đến vượt chi phí của một dự án xây dựng (biến rủi ro) Những nguyên nhân nào là quan trọng nhất và ảnh hưởng nhiều nhất đến vượt chi phí

™ Xây dựng được sơ đồ thể hiện mối quan hệ tương tác giữa các biến rủi

ro đó và xác định được những nguyên nhân nào tác động trực tiếp, nguyên nhân nào tác động gián tiếp đến vượt chi phí của dự án

™ Định lượng được bằng số cụ thể giá trị chi phí bị vượt của dự án thông qua các dữ liệu quá khứ

I.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC:

Mô hình hồi quy tuyến tính sử dụng các dữ liệu quá khứ để thiết lập mô hình dự báo đã có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội Trong nghiên cứu này một lần nữa mô hình hồi quy tuyến tính được ứng dụng nhằm xây dựng một mô hình dự báo lượng chi phí bị vượt của các dự án đầu tư xây dựng dựa trên số liệu các dự án đã thực hiện, khẳng định tính ứng dụng rộng rãi của phương pháp hồi quy trong các ngành khoa học, kinh tế và xã hội

Bayes Belief Networks (BBNs) là phương pháp chủ yếu dựa trên xác suất có điều kiện để dự báo hoặc chẩn đoán một sự việc, một vấn đề đã, đang hoặc sắp xảy ra Ví dụ như trong thiên nhiên để dự báo lũ lụt cho 1 khu vực nào đó,

Trang 19

ta dựa vào dữ liệu các lần xảy ra lũ, lụt trước đó và những bằng chững hiện tại liên quan, xây dựng mô hình BBNs để từ đó có thể dự báo việc có hay không xảy ra lũ, lụt và mức độ ảnh hưởng của lũ lụt đó như thế nào Trong xây dựng, BBNs dùng để dự báo, đánh giá rủi ro tiến độ, chi phí, tai nạn lao động hoặc chất lượng công trình

BBNs đã được ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên trong quản lý xây dựng, việc ứng dụng BBNs vẫn còn nhiều hạn chế không chỉ

ở Việt Nam mà còn trên thê giới Nghiên cứu này đã ứng dụng BBNs vào việc định lượng rủi ro trong vấn đề chi phí của dự án xây dựng nhằm xác định xác suât xảy ra đối với vấn đề vượt chi phí của một dự án Với những ưu điểm lớn, trong tương lai không xa, BBNs sẽ được ứng dụng rộng rãi hơn nữa trong các lĩnh vực quản lý khác nhau của xây dựng

I.7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

Trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng, thực hiện đúng với dự toán chi phí và tiến độ là điều mong muốn của các bên tham gia dự án Tuy nhiên, vì tính phức tạp của công việc xây dựng và thời gian thi công kéo dài nên dự án xây dựng luôn mang nhiều rủi ro tiềm ẩn Quản lý chi phí hiệu quả có một vai trò rất quan trọng đối với sự thành công của dự án, giảm thiểu được những lãng phí trong đầu tư xây dựng, đặc biệt đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn từ ngân sách

Vượt chi phí và phát sinh trong quá trình thực hiện dự án luôn là một vấn đề thời sự và gây khó khăn cho các bên tham gia khi thực hiện dự án Nghiên cứu giúp xác định các nhân tố tác động lớn đến vượt chi phí của dự án cũng như trách nhiệm của mỗi thành phần tham gia dự án Dựa vào các thông tin trên giúp các bên khi tham gia dự án lường trước những khả năng rủi ro có thể xảy

ra với dự án sắp thực hiện, rủi ro đó xuất phát từ đâu và đưa ra các biện pháp xử lý tốt hơn, đề ra các biện pháp phòng ngừa, khắc phục và hạn chế cụ thể

Trang 20

Từ mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến vượt chi phí giúp các bên tham gia có thể xác định nhân tố nào quan trọng, nhân tố nào là chủ đạo gây tác động lên các nhân tố khác nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục

Dự báo được chi phí có thể bị vượt giúp chủ động trong việc quản lý chi phí dự án, chuẩn bị các nguồn kinh phí dự phòng nhằm thực hiện thành công dự án Định lượng được xác suất và khả năng vượt chi phí ứng với mỗi nhân tố tác động sẽ giúp cho các bên chủ động và đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm hạn chế tối đa vấn đề này Hạn chế được vấn đề vượt chi phí làm tăng uy tín giữa các bên, giúp nâng cao uy tín cho các bên tham gia, hạn chế những thất thoát, là một yếu tố quan trọng trong thành công của dự án

Các bên tham gia dự án có được cái nhìn sâu sắc và rộng hơn về dự án mình đang tham gia, hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình đối với dự án để cùng nhau phối hợp thực hiện và kiểm soát dự án một cách tốt nhất

I.8 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Đề tài nghiên cứu dạng dự báo (predictive) là nghiên cứu nhằm dự báo khi nào và trong tình huống nào sự kiện sẽ xuất hiện Cụ thể ở đây là dự báo xác suất xảy ra vượt chi phí và giá trị chi phí bị vượt của dự án tương ứng với những điều kiện và đặc trưng riêng của dự án đó

Các giai đoạn chính của nghiên cứu bao gồm:

Giai đoạn 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến vượt chi phí

1) Dựa vào các nghiên cứu có trước, các bài báo nghiên cứu khoa học trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế để xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến vượt chi phí xây dựng Sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm lược bỏ bớt một số các yếu tố ít ảnh hưởng đến vượt chi phí đối với các dự án xây dựng tại Việt Nam

Trang 21

2) Thiết kế và chỉnh sửa bảng câu hỏi sau khi đã tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi đưa ra bảng câu hỏi chính thức Gửi bảng câu hỏi phỏng vấn với các chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng nhằm xác định các yếu tố gây tác động lớn đến vượt chi phí đối với các dự án xây dựng ở Việt Nam Sử dụng thang đo nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng khác nhau của các yếu tố tác động

3) Dựa trên thông tin từ các bảng câu hỏi, thống kê và phân tích nhằm xác định các yếu tố có sự tác động mạnh đến vượt chi phí xây dựng dựa trên thang đo Đây sẽ là các yếu tố đầu vào của 2 mô hình BBNs và hồi quy tuyến tính bội

Giai đoạn 2: Xây dựng mô hình HQTT và BBNs

4) Dựa vào kết quả khảo sát ở bước 3, xây dựng mô hình mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố rủi ro tác động đến vượt chi phí dựa vào ý kiến chuyên gia Thiết lập bảng câu hỏi khảo sát với thang đo nhằm loại bỏ những mối quan hệ không có tác động lớn với nhau Xác định mô hình tổng quát mối quan hệ nhân quả các yếu tố ảnh hưởng chi phí của một dự án xây dựng Đây là sơ đồ tổng quát của mô hình BBNs nhằm xác định xác suất của các mối quan hệ và xác suất vượt chi phí 5) Xác định các biến đầu vào của mô hình HQTT bội khi biến phụ thuộc là

% chi phí bị vượt của dự án Thu thập dự liệu về vượt chi phí và các yếu tố ảnh hưởng và các biến rủi ro tương ứng của các dự án đã thực hiện Xác định các hệ số của mô hình, xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội dựa trên số liệu quá khứ thu thập Kiểm định thống kê cho mô hình 6) Kiểm định mô hình BBNs bằng một dự án cụ thể Khảo sát với những người tham gia trực tiếp trong dự án đó nhằm xác định xác suất mối quan hệ các yếu tố của mô hình BBNs Thống kê số liệu thu thập làm

Trang 22

đầu vào cho mô hình, sử dụng phần mềm MSBNX nhằm xác định xác suất xảy ra vượt chi phí của dự án theo 3 mức xác định

7) Kiểm định mô hình HQTT bội với dự án thực tế như với mô hình BBNs nhằm xác định tính chính xác của mô hình Mô hình HQTT bội sử dụng các dữ liệu của dự án nhằm ước lượng khả năng vượt chi phí của các dự án trong tương lai

Giai đoạn 3: So sánh và kết luận:

8) So sánh kết quả tính toán của 2 mô hình với kết quả thực tế Cả 2 mô hình đều mang tính chất dự báo Mô hình HQTT bội dự báo % vượt chi phí thực hiện của dự án; mô hình BBNs dự báo xác suất xảy ra vượt chi phí thực hiện của dự án

9) Giải thích kết quả kiểm tra Kết luận tính ứng dụng của 2 mô hình trong việc dự báo các dự án tương lai Kết hợp kết quả 2 mô hình nhằm đưa ra các dự báo rủi ro chi phí cho các dự án

Phương pháp nghiên cứu được thể hiện trong sơ đồ dưới

Trang 23

Hình 1.2: Sơ đồ phương pháp nghiên cứu:

XĐ các yếu tố tác động đến vượt chi phí XD ở Việt Nam

Ý kiến chuyên gia, các tạp chí chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng

Bảng câu hỏi phỏng vấn cĩ thang đo khảo sát với các chuyên gia XD

Thống kê, sử dụng thang đo nhằm xác định các yếu tố chính tác động đến vượt chi phí của 1 dự án

Xây dựng mơ hình hồi quy tuyến tính bội

XD mơ hình liên kết, lập bảng xác suất cĩ điều kiện từng biến Xây dựng mơ hình BBNs tổng quát

Trang 24

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN

II.1 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI:

II.1.1 Các nghiên cứu về vấn đề rủi ro chi phí của dự án

dự án xây dựng trong giai đoạn thi công (PGS Lê Kiều, Nguyễn Quốc Tuấn, Lưu Trường Văn - Tạp chí Xây dựng số 04.2006)

Nghiên cứu cung cấp một quy trình phân tích rủi ro như là một công cụ của quản lý rủi ro cho các dự án xây dựng Một phương pháp khá đơn giản được giới thiệu để phân tích rủi ro về mặt chi phí của nhà thầu trong giai đoạn thi công với công cụ hỗ trợ là phần mềm phân tích rủi ro chuyên dụng Crystal Ball Nghiên cứu đã được thực hiện với các dự án nhà công nghiệp vừa và nhỏ xảy ra từ năm 2000 đến 2004 ở Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Vũng Tàu Mục tiêu là nhận dạng các nhân tố rủi ro tác động đến chi phí của nhà thầu trong giai đoạn thi công từ đó thiết lập mô hình mô phỏng để phân tích rủi ro tác động đến chi phí của nhà thầu với biến rủi ro là giá thép tròn xây dựng, giá xi măng, thời gian hoàn thành từng công tác thi công và biến kết quả là chi phí (giá vốn) của nhà thầu

Bảng 2.1: Bảng các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro chi phí của nhà thầu:

Nguồn [8]

Trang 25

Kết quả cũng chỉ ra rằng có mối quan hệ trực tiếp giữa thời gian hoàn thành dự án và chi phí thực hiện Có sự ảnh hưởng rất lớn giữa sự biến động của giá vật

tư (giá thép, xi măng) đến chi phí dự án

Kết quả nghiên cứu cho thấy với sự biến động về giá vật tư (thép, xi măng) và thời gian hoàn thành công tác, giá vốn nhà thầu đã biến động với một biên độ cực đại là 700 triệu đồng Trong đó trị trung bình của giá vốn nằm trong khoảng 3.247.683.806 ± 124.720.182 đồng , khoảng giá trị đáng tin cậy 95% Kết quả nghiên cứu này rất hữu ích đối với nhà thầu trong việc ra quyết định đấu thầu Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, nhà thầu còn có thể biết được xác suất hoàn thành công trình với một giá vốn nhất định Đồng thời nhà thầu còn có thể biết được xác suất đạt được lợi nhuận mong muốn thông qua khả năng chi trả của chủ đầu tư

Tóm lại kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân tố tác động mạnh đến rủi

ro chi phí của nhà thầu bao gồm thời gian hoàn thành từng công tác và giá vật

tư (thép, xi măng) Bên cạnh đó thông qua mô hình tính toán dựa trên phương pháp mô phỏng Monte Carlo và sự hỗ trợ của phần mềm Crystal Ball Kết quả phân tích đã cho thấy được khả năng và mức độ ảnh hưởng của các biến rủi ro đến chi phí của nhà thầu Trên cơ sở đó, quyết định cuối cùng của nhà thầu còn tùy thuộc vào tính phiêu lưu, chấp nhận rủi ro và có biện pháp, mô hình kiểm soát rủi ro một cách hợp lý của mình

Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức độ phân tích rủi

ro về chi phí đối với nhà thầu trong giai đoạn thi công, chưa có một cái nhìn tổng thể về chi phí của toàn dự án, liên quan đến tất cả các bên tham gia từ chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn Hơn nữa các biến rủi ro còn quá ít, chưa bao quát hết tất cả các yếu tố tác động đến dự án vốn rất phức tạp Đối tượng nghiên cứu cũng chỉ dừng lại ở các dự án nhà công nghiệp, một phần rất nhỏ ngành công nghiệp xây dựng Cần có những phát triển sâu hơn

Trang 26

với quy mô và lĩnh vực rộng hơn, kết hợp giữa tối ưu hóa về tiến độ và chi phí của dự án để giải quyết bài toán một cách triệt để

statistical process constrol method (Khaled M Nassar, Walid M Nassar and Mohamed Y Hegeb – Journal of Construction engineering and management, November 2005

Nghiên cứu này trình bày một phương pháp để xác định giá trị cho phí bị vượt của các dự án xây dựng đường bằng bê tông Asphalt được thực hiện bởi Bộ giao thông vận tải bang Illinois (IDOT) – Hoa Kỳ Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến vượt chi phí và xác định giá trị chi phí bị vượt của các dự án xây dựng đường bê tông Asphalt, sử dụng kĩ thuật điều khiển SPC cơ bản Các dữ liệu thu thập từ 219 dự án của cùng một loại dự án làm đường bê tông asphalt trong cùng năm 2000 Kết quả cho thấy giá trị vượt chi phí trung bình của tập hợp các mẫu nghiên cứu là 4% so với giá dự thầu Nguyên nhân của vượt chi phí được phân tích và sơ đồ nguyên nhân – kết quả dạnh xương cá được xây dựng:

Trang 27

Các nguyên nhân được phân loại và kết quả cho thấy phần lớn những nguyên nhân này xuất phát từ lỗi của con người Phân tích tương quan giữa các biến đã chỉ ra rằng nhân tố kích thước dự án và sự cạnh tranh không có tác động đến vượt chi phí Bảng Moving Range (MR) được xây dựng và phân tích nhằm kiểm soát tình trạng chi phí của dự án, nó có thể phát hiện ra tình trạng không kiểm soát được của dự án với những sự kiện theo phân phối a, xảy ra khi mà tình trạng chi phí của dự án còn nằm trong giới hạn mức vượt chi phí cho phép Với những dự án có tình trạng chi phí nằm ngoài mức độ vượt chi phí cho phép thì MR không thể xác định được tình trạng thực của dự án đó Sử dụng bảng

MR có thể kiểm soát được vấn đề vượt chi phí nhằm giảm mức độ vượt chi phí

bị của dự án xuống dưới 4%

Hình 2.2: Sơ đồ MR thể hiện tình trạng chi phí của dự án; Nguồn [9]

Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào các dự án làm đường bằng bê tông asphalt với những đặc điểm và đặc thù khác biệt nên khó có thể áp dụng cho các dự án thuộc loại khác do những nguyên nhân ảnh hưởng đến vượt chi phí cũng khác nhau

Trang 28

II.1.1.3 Predicting Cost Deviation in Reconstruction Projects: Artificial Neural Networks versus Regression (Mohamed Attalla and Tarek Hegazy - Journal of Construction Engineering and Management, August 2003)

Với các dự án sửa chữa, nâng cấp công trình vốn chứa đựng rất nhiều rủi ro về chi phí, nghiên cứu đã trình bày một phương pháp tính toán mô hình dự báo giá trị chi phí bị vượt của các dự án thuộc loại này Dựa trên một cuộc khảo sát các chuyên gia xây dựng, các thông tin thu được xác định các nguyên nhân gây nên vượt chi phí và chất lượng kém ở 50 dự án sửa chữa công trình Các nguyên nhân gây ảnh hưởng tình trạng chi phí của dự án đó bao gồm: Các điều kiện công trường không lường trước được, công việc thay đổi do chủ đầu tư, thay đổi thiết kế trong việc nâng cấp, các vấn đề về tiến độ, sự phối hợp trong thiết kế, các yêu cầu điều chỉnh và khả năng yếu kém của nhà thầu

Bảng 2.2: Các nguyên nhân ảnh hưởng chi phí của dự án xây dựng lại

Nguồn: [10]

Với mỗi dự án, các kĩ thuật khác nhau được sử dụng nhằm kiểm soát dự án và ghi nhận lại giá trị chênh lệch giữa chi phí thực tế với giá trị theo dự trù Hai biến chỉ báo giá trị chênh lệch chi phí được sử dụng trong nghiên cứu này là giá trị chi phí bị vượt đối với chủ đầu tư và chi phí làm lại của nhà thầu Dựa trên thông tin thu thập được, 36 nhân tố tác động được xác định là có những tác động trực tiếp đến tình trạng chi phí của dự án xây dựng sửa chữa Hai kĩ thuật được sử dụng nhằm xây dựng mô hình dự báo vượt chi phí là phân tích thống

Trang 29

kê và mạng Nơron mờ (ANNs) Kết quả cho thấy 2 mô hình đều có độ chính xác giống nhau nhưng mô hình mạng Nơron mờ nhạy cảm hơn đối với các dự án có nhiều biến tác động

Tóm lại nghiên cứu này đã chỉ ra những biến ảnh hưởng đến vượt chi phí trong các công trình xây dựng lại và cung cấp một công cụ hỗ trợ ra quyết định nhằm định lượng giá trị chi phí bị vượt đó

Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu này đi sâu vào các dự án sửa chữa, nâng cấp công trình nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng và đinh lượng được giá trị chi phí bị vượt đó là bao nhiêu Nghiên cứu rất hữu ích đối với các dự án sửa chữa nhưng khó áp dụng cho các dự án xây mới khác

II.1.2 Các ứng dụng của Bayes Belief Networks và hồi quy tuyến tính:

hình Bayesian Belief Networks (Nguyễn Văn Tuấn – Luận văn thạc sỹ ĐHBK Tp HCM tháng 7 – 2006)

Nghiên cứu áp dụng lý thuyết về xác suất có điều kiện (lý thuyết Bayes) nhằm thiết lập mô hình định lượng rủi ro tiến độ (mô hình BBNs) của các dự án xây dựng tại Tp HCM Nghiên cứu đã xác định được các nguyên nhân chủ yêu gây chậm trễ tiến độ của dự án dựa vào phương pháp chuyên gia Từ đó xây dựng một mô hình định lượng nhằm xác định xác suất xảy ra chậm trễ tiến độ của dự án với các biến đầu vào là các nguyên nhân tác động đó

Tùy thuộc vào đặc tính của mỗi công trình cụ thể, mô hình được hiệu chỉnh lại cho phù hợp, thông qua ý kiến và kinh nghiệm của các chuyên gia, các kỹ sư xây dựng thực hiện công trình đó Trong mô hình BBNs, mỗi yếu tố được xem như là một biến (hay một nút), có vài đặc tính: tên biến; trạng thái biến; mối quan hệ nhân quả của biến và bảng xác suất có điều kiện của biến Kết quả từ mô hình BBNs cho ta biết xác suất xảy ra chậm trễ tiến độ của công trình cụ thể tương ứng với khả năng chậm trễ là bao nhiêu

Trang 30

Hạn chế của nghiên cứu: Trong quá trình khảo sát các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ cũng như việc đánh giá mối quan hệ và xác suất có điều kiện của các yếu tố đôi khi mang tính chủ quan của con người dẫn đến kết quả nghiên cứu có thể bị bóp méo (bias) và thiếu chính xác

Để áp dụng mô hình này, ứng với mỗi công trình cụ thể cần phải khảo sát lại các nguyên nhân tác động, từ đó mới có thể định lượng được xác suất chậm tiến độ ứng với các nguyên nhân đã xác định

Techniques (David J Lowe, Margaret W Emsley and Anthony Harding- Journal of Construction Engineering and Management, Vol 132, No 7, July 2006)

Nghiên cứu này mô tả các bước xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội nhằm ước lượng chi phí xây dựng công trình dựa trên số liệu thu thập từ 286 dự án tại Anh Sáu mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng nhằm tính toán các giá trị chi phí/m2, loga chi phí và loga chi phí/m2 Nghiên cứu đã xác định được 41 biến độc lập trong đó 5 biến xuất hiện trong cả 6 mô hình tính toán là tổng diện tích sàn, chức năng công trình, thời gian hoàn thành, lắp đặt hệ thống cơ điện và hệ thống đường ống Đây là những yếu tố ảnh hưởng chính đến đến kết quả mô hình Mô hình tính toán tốt nhất là mô hình tính với loga chi phí (backward) với R2 = 0,661 và giá trị Mean Absolute Percentage Error (MAPE) = 19,3% Các kết quả này so sánh với các nghiên cứu có trước cho thấy phương pháp tính toán chi phí truyền thống cho giá trị MAPE thường khoảng 25%

Trang 31

II.2 CÁC KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA, GIẢ THIẾT TRONG NGHIÊN CỨU II.2.1 Khái niệm:

II.2.1.1 Dự án và dự án xây dựng:

Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và TCVN định nghĩa dự án nói chung như sau: “Dự án là một quá trình đơn giản nhất gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”

Theo Luật đấu thầu của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 định nghĩa: “Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên các nguồn vốn xác định”

Theo Luật Xây dựng của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 định nghĩa: “Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác liên quan đến xây dựng công trình”

“Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất phần dưới nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và công trình khác”

Trang 32

Một dự án nói chung hay một dự án xây dựng nói riêng gồm có 3 thành tố: quy mô, kinh phí và thời gian Quy mô thể hiện khối lượng và chất lượng của công việc được thực hiện; kinh phí là chi phí thực hiện công việc tính bằng tiền; thời gian thể hiện trình tự trước sau thực hiện các công việc và thời gian hoàn thành dự án Chất lượng của dự án phải đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư và là một bộ phận không thể tách rời của công tác quản lý dự án

Hình 2.3: Các yếu tố chính của 1 dự án xây dựng

II.2.1.2 Vòng đời của một dự án được mô tả trong sơ đồ sau

Một dự án xây dựng thường phát triển thành 3 giai đoạn, 2 giai đoạn khởi đầu và kết thúc, tốc độ phát triển của dự án thường chậm, giai đoạn triển khai dự án là giai đoạn chiếm dài nhất trong vòng đời 1 dự án nhưng thường là phát triển với tốc độ nhanh nhất

Trang 33

Hình 2.4: Vòng đời của 1 dự án xây dựng

II.2.1.3 Quy trình quản lý một dự án đầu tư xây dựng:

Giai đoạn hình thành dự án: Xác định mục đích, mục tiêu dự án

Xác định quy mô dự án Xác định kinh phí của dự án Giai đoạn thực hiện dự án: Hoạch định dự án

Lập tiến độ của dự án Kiểm soát dự án Giai đoạn kết thúc dự án: Nghiệm thu và bàn giao dự án

Quản lý dự án xây dựng cần có sự hợp tác của các bên tham gia: Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn đầu tư (nếu có) Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hay được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện dự án Đơn vị thiết kế là tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện

KHỞI

Thời gian

Trang 34

các tài liệu thiết kế của công trình Nhà thầu thi công là tổ chức chịu trách nhiệm thi công tất cả hay một phần của dự án Đơn vị tư vấn là tổ chức chuyên môn đại diện cho chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án với vai trò chủ nhiệm điều hành dự án Mỗi bên tham gia dự án có nhiệm vụ thực hiện những phần việc trong từng giai đoạn khác nhau từ thiết kế đến thi công và cần phải xây dựng mối quan hệ hợp tác với nhau để thực hiện dự án một cách có hiệu quả nhất

Có thể nói quản lý dự án là một nghệ thuật và khoa học phối hợp con người, thiết bị, vật tư, kinh phí và thời gian để hoàn thành dự án đúng hạn và trong phạm vi kinh phí được duyệt Trong suốt quá trình quản lý dự án, có 4 câu hỏi phải luôn được lưu ý: Ai? Làm gì? Khi nào? Bao nhiêu?

II.2.2 Lý thuyết về xác suất:

Thí nghiệm ngẫu nhiên (Random experiment):

Một thí nghiệm ngẫu nhiên thỏa mãn 2 đặc tính:

™ Không biết chắc kết quả nào sẽ xảy ra

™ Biết được các kết quả sẽ xảy ra

Không gian mẫu (S):

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra trong thí nghiệm ngẫu nhiên

Biến cố (events):

Biến cố (E) là tập hợp con của không gian mẫu (S)

II.2.2.2 Xác suất có điều kiện:

Xác suất của biến cố E khi biến cố F đã xảy ra:

) (

) ( ) / (

F P

F E P F E

Trang 35

Biến cố E và F là độc lập thống kê nếu P(EF) = P(E)P(F)

II.2.2.3 Công thức xác suất đầy đủ – Công thức Bayes:

Cho không gian mẫu S và tập hợp đầy đủ biến cố Fi (1=1,2,3 ,n) xung khắc từng đôi một Gọi E là một biến cố bất kỳ trong không gian mẫu S Biến cố E được biểu diễn như sau:

Hình 2.5: Không gian mẫu và biến cố E

E = EF1 ∪ EF2 ∪ EF3 ∪ ∪ EFi ∪ EFn

P(E) = P(EF1) + P(EF2) + + P(EFi) + P(EFn)=∑

=

n i

EFi P

1

) (

Mặt khác P(E/Fi) =

) (

) (

Fi P

EFi

=

n i

Fi P Fi E P

1

) ( ) /

) ( ) / ( ) / (

E P

Fj P Fj E P E Fj

Ở đây biết P(Fi), P(E/Fi) và P(E), đi tìm P(Fi/E)

Trang 36

II.2.3 Lý thuyết về hồi quy:

II.2.3.1 Giới thiệu về hồi quy :

Trong ngiên cứu khoa học, ta thường phải vẽ đồ thị phụ thuộc của đại lượng y vào đại lượng x dựa vào các giá trị thực nghiệm (xi, yi) ; đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc này có thể là một đường thẳng hoặc đường cong Vấn đề là phải có một biểu thức toán học diễn tả được đường thực nghiệm này sao cho càng phù hợp càng tốt Một trong những phương pháp có hiệu quả nhất để tìm biểu thức toán học đó là phương pháp hồi quy

II.2.3.2 Nguyên tắc tìm các thông số của phương pháp hồi quy

Tìm ao và a1 của phương trình HQTT Y = ao+a1x dựa vào giá trị xi trong thực nghiệm → Yi do tính toán Giữa Yi và yi có độ sai lệch Tổng bình phương của

1

) (

y y Y

SS sẽ càng nhỏ khi lựa chọn các thông số ao và a1 càng phù hợp Việc chọn ao và a1 thế nào cho SSy là cực tiểu : Phương pháp bình phương tối thiểu:

Trang 39

Hìnhà 2.6: Hiệu ứng hành lang khi xác định x* theo y*

b, Sử dụng xuôi HQTT biết x* suy ra y*:

2

2 2

1

2

2 2

*

) (

)

* ( 1

) (

)

* ( 1

k i

i i

y k

i i

y y

x x

k

x x k k

S x

x

x x k s S

KCT(y*) = ±t x S (với f = k-2)

Trang 40

CHƯƠNG III: CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

III.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

III.1.1 Xác suất có điều kiện

Bayesian Belief Networks (BBNs) còn gọi là Bayesian Networks (BNs) hay Belief Networks (BNs) được phát triển đầu tiên vào cuối thập niên 70 của thế

kỉ 20 ở Đại học Standford BBNs là mô hình đồ thị thể hiện mối quan hệ nhân – quả giữa các biến BBNs chủ yếu dựa vào lý thuyết xác suất có điều kiện hay còn gọi là lý thuyết Bayes, chính vì thế kĩ thuật này có tên gọi là Bayes Belief Networks (BBNs) BBNs là phương pháp tính toán chủ yếu dựa vào xác suất có điều kiện để dự báo hoặc chẩn đoán một sự việc, một vấn đề đang hoặc sắp xảy ra Ví dụ như để dự báo bão lũ cho một vùng nào đó, người ta dựa vào các dữ liệu quá khứ, những thông tin lưu trữ về các hiện tượng xảy ra trước đó kết hợp với các bằng chứng hiện tại liên quan, xây dựng mô hình BBNs nhằm dự báo việc có xảy ra hay không bão lũ và mức độ ảnh hưởng của nó như thế nào đến khu vực đó

BBNs còn là một dạng biểu đồ ảnh hưởng, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết xác suất và lý thuyết đồ thị để giải quyết hai vấn đề quan trọng là tính không chắc chắn và tính phức tạp; được ứng dụng rộng rãi trong toán học và kĩ thuật

BBNs dựa trên lý thuyết xác suất có điều kiện của Thomas Bayes với công thức Bayes như sau Dạng đơn giản: P(A/B) = P(B/A)xP(A)/P(B)

Trong đó A và B là 2 sự kiện có thể xảy ra phụ thuộc nhau, P(A) là xác suất của sự kiện A, P(B) là xác suất của sự kiện B, P(B/A) là xác suất có điều kiện của B khi biết trước A đã xảy ra, tương tự với P(A/B)

Công thức Bayes dạng tổng quát: Với mỗi k bất kì (k = 1, n) ta có

Ngày đăng: 11/02/2021, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm