1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TOÁN CAO CẤP 3593460576965658.pdf

69 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

36 2.2.3 Điều kiện để tích phân đường không phụ thuộc vào đường lấy tích phân... Nguyên nhân: Hàm f liên tục theo từng biến nhưng không khả tích trên S do đó không thể nghiệm đúng định l

Trang 1

= R− 1

0 = R = RRR

V2016dV

Bản thảo

Phiên bản 1.2.1Sửa lần cuối ngày 31/12/2015

Trang 2

Mục lục

1.1 Tính tích phân bằng định nghĩa 3

1.2 Đổi thứ tự lấy tích phân 4

1.3 Đổi biến 5

1.3.1 Đổi biến bằng phép biến đổi affine 6

1.3.2 Đổi biến trong tọa độ cực 8

1.4 Một số tích phân đặc biệt 11

1.5 Định lí Fubini 13

1.6 Tích phân ba lớp 16

1.7 Ứng dụng của tích phân bội 25

2 Tích phân đường - Tích phân mặt 30 2.1 Tích phân đường loại 1 30

2.2 Tích phân đường loại 2 31

2.2.1 Tích phân đường loại 2 bằng định nghĩa 31

2.2.2 Công thức Green 36

2.2.3 Điều kiện để tích phân đường không phụ thuộc vào đường lấy tích phân 38

2.3 Tham số hóa của một mặt 46

2.4 Tích phân mặt loại 1 51

2.5 Tích phân mặt loại 2 54

2.6 Định lí Ostrogradski, Định lí Stokes 59

2.6.1 Định lí Gauss-Ostrogradski 59

2.6.2 Định lí Stokes 64

Trang 3

1 Tích phân bội

1.1 Tính tích phân bằng định nghĩa

Bài tập 1.1 Chứng minh hàm số f (x, y) = 1 khả tích trên [a, b] × [c, d]

Giải Với mọi phân hoạch P {(xi, yj) : i = 0 n, j = 0 k} ta có

mij(f ) = inf{f (x, y) : (x, y) ∈ [xi−1, xi] × [yj−1, yj]} = 1,và

U (f ) = inf{U (f, P ) : P là một phân hoạch} = (b − a)(d − c)

L(f ) = sup{L(f, P ) : P là một phân hoạch} = (b − a)(d − c)

Trang 4

Giải Giả sử P {(xi, yj) : i = 0 n, j = 0 k} là một phân hoạch bất kì của[a, b] × [c, d] Vì [xi−1, xi] và [yj−1, yj] chứa các số hữu tỉ và vô tỉ nên mij(f ) = 0,

Mij(f ) = 1 với mọi i, j Do đó L(f, P ) = 0, U (f, P ) = (b − a)(d − c) Suy ra

U (f ) = (b − a)(d − c), L(f ) = 0 Vì a < b, c < d nên L(f ) 6= U (f ), tức là f khôngkhả tích

1.2 Đổi thứ tự lấy tích phân

2, −p4 − 2y2 ≤ x ≤ p4 − 2y2} Tacó

Z Z

D

ydxdy =

√ 2

(

Z 2x 0

ex2dy)dx =

Z 1 0

2xex2dx = e − 1

Trang 5

Bài tập 1.5 Đổi thứ tự lấy tích phân

Thực hiện phép đổi biến x = x(u, v) và y = y(u, v) thỏa mãn

• là các hàm liên tục và có đạo hàm riêng liên tục trong miền đóng D0 của mặtphẳng Ouv

• x = x(u, v) và y = y(u, v)xác định song ánh từ D0 trong mặt phẳng Ouv vào

D trong mặt phẳng Oxy

• Định thức Jacobi

J (u, v) =

(1.3.1)

khác 0 trong D0

Trang 6

f (x(u, v), y(u, v)) |J (u, v)| dudv (1.3.2)

1.3.1 Đổi biến bằng phép biến đổi affine

0

x + y = 1 1

1

D

u v

=

... khơng phụ thuộc vào đường lấy tích phân

Giả sử D miền đơn liên P, Q đạo hàm riêng cấp liên tụctrên D Khi bốn mệnh đề sau tương đương

1 ∂Q∂x = ∂P∂y

Ngày đăng: 15/12/2017, 15:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Trần Đức Long, Nguyễn Đình Sang, Hoàng Quốc Toàn, Giáo trình Giải tích, Tập 3, NXB ĐHQG Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giải tích, Tập 3
Tác giả: Trần Đức Long, Nguyễn Đình Sang, Hoàng Quốc Toàn
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2009
[1] Nguyễn Xuân Liêm, Giải tích, Tập 2, NXB Giáo dục, 2001 Khác
[3] Trần Đức Long, Nguyễn Đình Sang, Hoàng Quốc Toàn, Bài tập Giải tích, Tập 3, NXB ĐHQG Hà Nội, 2009 Khác
[4] M. Spivak, Giải tích trên Đa tạp, NXB Giáo dục, 1985 Khác
[5] Nguyễn Đình Trí (chủ biên), Bài tập Toán cao cấp, Tập 3, NXB Giáo dục, 2001 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w