Bài dạy Từ đồng nghĩa ngữ văn lớp 7 Ví dụ: Cả ba bức tranh cùng có một nội dung nhưng khi đặt câu chúng ta lại có các cách đặt khác nhau. Lí do sự khác nhau này là do đâu bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
Trang 1NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o
LỚP 7A3
MÔN: NGỮ VĂN 7
Trang 2Quan sát các bức ảnh sau và nêu nét chung của ba bức ảnh?
Biếu
Tặng Cho
3
2 1
Trang 3Tiết 36
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 4Xa ngắm thác núi Lư
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này.
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
Tìm từ đồng nghĩa với các từ
-rọi, chiếu : chiếu ánh sáng vào một vật nào đó
-trông, nhìn : dùng mắt để quan sát, nhìn để nhận biết
Trang 52 Từ trông trong bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” có nghĩa là
“nhìn để nhận biết” Ngoài nghĩa đó ra, từ trông còn có những
nghĩa sau:
a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.
b) Mong.
Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông
Trông Nhìn để nhận biết (1)
Trông Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn (2)
Trông Mong (3)
Nhìn
Ngó
Coi
Trông coi
Mong
Trông mong.
Hi vọng
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Trang 6HOẠT ĐỘNG NHÓM: TÌM TỪ ĐỒNG NGHĨA VỚI CÁC NHÓM TỪ SAU
THỜI GIAN: 2 PHÚT
NHÓM 1:
1 Gan dạ
2 Nhà thơ
3 Mổ xẻ
NHÓM 2:
1 Máy thu thanh
2 Xe hơi
3 Dương cầm
NHÓM 3:
1 Má
2 Ba
3 Xà bông
NHÓM 1:
1 Can đảm
2 Thi nhân
3 Phẫu thuật
NHÓM 2:
1 Ra-đi-ô
2 Ô tô
3 Pi-a-nô
NHÓM 3:
1 Mẹ
2 Bố
3 Xà phòng
Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương BÀI TẬP 1 2 3 TRANG 115
Trang 7II CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA
1 Ví dụ
- Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(Ca dao)
1 So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau:
2 Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hy sinh trong hai câu sau giống và
khác nhau chỗ nào?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
(Truyện cổ Cu-ba)
Trang 8- Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(Ca dao)
N.1 So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau? Thử
thay thế hai từ này cho nhau và nhận xét
N 2 Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hy sinh trong hai câu sau có chỗ
nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
(Truyện cổ Cu-ba)
Trang 9- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
(Truyện cổ Cu-ba)
Cùng chỉ cái chết sắc thái ý nghĩa
N 2 Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hy sinh trong hai câu sau có chỗ
nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?
Trang 10- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay
(Truyện cổ Cu-ba)
- Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa
(Ca dao)
III SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hy sinh trong các ví dụ sau cho nhau và rút ra nhận xét
Trang 11- Trước sức tấn công như vũ bão và
tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời
của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh
đã bỏ mạng
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh
dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn
trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
III SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh
đã hi sinh.
- Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
- Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả
xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
=> Bỏ mạng và hi sinh không thể thay thế cho nhau (sắc thái nghĩa khác nhau)
Trang 12IV LUYỆN TẬP
BÀI TẬP 4: Tìm từ đồng nghĩa thích hợp để thay thế
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về
Trang 131
Cho
Biếu
3
Tặng
2
Nghĩa chung: Trao vật gì đó cho người khác được
quyền sử dụng riêng, vĩnh viễn mà không đòi hoặc phải đổi lại một cái gì.
Nghĩa riêng:
+ Cho: Người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang với người nhận.
+ Tặng: Người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận, vật được trao thường mang ý nghĩa tinh thần để khen ngợi, khuyến khích hay tỏ lòng yêu mến + Biếu: Người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
BÀI TẬP 5: Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ đồng nghĩa
Trang 14HOẠT ĐỘNG NHÓM: 3 PHÚT
Nhóm 1: Làm bài tập 6 phần d.
H Chọn từ thích hợp điền vào chỗ dấu trống?
Nhóm 2: Làm bài tập 7 phần b.
H Trong cặp câu sau, câu nào có thể dùng cả 2 từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng 1 trong 2 từ đồng nghĩa đó?
Nhóm 3: Làm bài tập 9 ý 2 và ý 4.
H Chữa các từ dùng sai (in đậm) trong 2 câu sau?
Ý 2 - Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho
người khác.
Ý 4 - Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng
Trang 15HOẠT ĐỘNG NHÓM: 3 PHÚT
Nhóm 1: Làm bài tập 6 phần d.
- Em Thúy luôn luôn giữ gìn quần áo sạch sẽ.
- Bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội
Nhóm 2: Làm bài tập 7 phần b.
b Cuộc cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại/to lớn đối với vận mệnh
dân tộc.
- Ông ta có thân hình to lớn như hộ pháp.
Nhóm 3: Làm bài tập 9 ý 2 và ý 4.
Ý 2 - Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ che chở cho
người khác.
Ý 4 - Phòng tranh có trưng bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.
Trang 16BÀI TẬP 8:
Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.
BÀI TẬP SÁNG TẠO: Viết đoạn văn ngắn nội dung tự chọn trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa, gạch chân từ đồng nghĩa được sử dụng trong đoạn văn
Trang 17HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ VÀ CHUẨN BỊ TIẾT SAU Bài cũ:
Về nhà học thuộc 3 ghi nhớ trong sgk trang 114 và 115.
Làm tiếp các bài tập còn lại và đặc biệt là bài tập viết đoạn.
Vẽ sơ đồ tư duy bài học.
- Chuẩn bị bài mới: Từ trái nghĩa.
Đọc kĩ bài tập và trả lời các câu hỏi:
H Tìm từ trái nghĩa trong bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”?
H Tìm từ trái nghĩa với từ già trong: cau già, rau già và người già?
H Thế nào là từ trái nghĩa? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
Tập viết đoạn văn với nội dung của bài.
Trang 18XIN TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN!