1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài chính tiền tệ 2

268 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 15,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV-NGUYEN VAN DUNG 9 Khái ni m trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhằm

Trang 1

GV-NGUYEN VAN DUNG 1

TÀI CHÍNH DOANH NGHI P

CHƯƠNG 4

Trang 2

GV-NGUYEN VAN DUNG 2

M C ĐÍCH C A CH ƠNG

Sinh viên nắm được những nội dung sau:

- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Tài chính Doanh nghiệp

- Các nguyên tắc tổ chức Tài chính Doanh nghiệp

- Vốn kinh doanh và các nguồn vốn kinh doanh

- Nắm vững nội dung, phân biệt được sự khác nhau giữa các loại vốn kinh doanh và phương thức bảo toàn, phát triển vốn kinh doanh

- Các phương pháp khấu hao TSCĐ chủ yếu

- Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

- Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 3

GV-NGUYEN VAN DUNG 3

I Nh ng vấn đề chung về Tài chính doanh nghi p ( TCDN)

1 Khái ni m

dịch ổn định, được đăng ký kinh

nhằm mục đích thực hiện ổn định các

Trang 4

GV-NGUYEN VAN DUNG 4

Nếu xét trên góc độ cung và cầu vốn trong nền kinh tế thì các doanh nghiệp được chia làm hai loại:

Trang 5

GV-NGUYEN VAN DUNG 5

Trang 6

GV-NGUYEN VAN DUNG 6

Trang 7

GV-NGUYEN VAN DUNG 7

Trang 8

GV-NGUYEN VAN DUNG 8

Trang 9

GV-NGUYEN VAN DUNG 9

Khái ni m

trong phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định

Trang 10

GV-NGUYEN VAN DUNG 10

Trang 11

GV-NGUYEN VAN DUNG 11

nghiệp

Trang 12

GV-NGUYEN VAN DUNG 12

3 Vai trò c a TCDN

- Thứ nhất, Huy động đảm bảo đầy đủ

- Thứ hai, Tổ chức sử dụng vốn tiết

kiệm và có hiệu quả

- Thứ ba, Đòn bẩy kích thích và điều

tiết kinh doanh

- Thứ tư, Giám sát kiểm tra chặt chẽ

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 13

II T CH C TÀI CHÍNH

DOANH NGHI P

 Để sử dụng tốt công cụ tài chính, phát huy vai trò tích cực của chúng trong sản xuất kinh doanh cần phải tổ chức tài chính Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc hoạch định chiến lược về sử dụng tài chính và hệ thống các biện pháp để thực hiện chiến lược đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Song việc

tổ chức tài chính doanh nghiệp lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố (như sự khác nhau về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành, môi trường kinh doanh…) và các nguyên tắc cần quán triệt

GV-NGUYEN VAN DUNG 13

Trang 14

1 Các nhân tố ảnh h ởng đ n t ch c TCDN

1.1 Hình th c pháp lý c a t ch c doanh nghi p

 Theo hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, ở nước ta hiện nay có các loại hình doanh nghiệp sau đây:

 - Doanh nghiệp nhà nước

 - Công ty cổ phần

 - Công ty trách nhiệm hữu hạn

 - Công ty hợp danh

 - Doanh nghiệp tư nhân

 - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

GV-NGUYEN VAN DUNG 14

Trang 15

1.2 Đặc điểm kinh t - kỹ thuật c a ngành kinh doanh

 Tổ chức tài chính doanh nghiệp còn dựa vào đặc điểm kinh

tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh Mỗi ngành kinh doanh

có đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật riêng Những đặc điểm đó đã ảnh hưởng đến cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp (ngành công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến vốn cố định chiếm tỷ trọng khác nhau trong tổng số vốn kinh doanh); ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn ( tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp sản xuất chậm hơn tốc độ luân chuyển vốn của các doanh nghiệp thương mại dịch vụ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tính chất thời vụ khác với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh liên tục…)

GV-NGUYEN VAN DUNG 15

Trang 16

1.3 Môi tr ờng kinh doanh

 Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Do đó, việc tổ chức tài chính doanh nghiệp phải tính đến tác động của môi trường kinh doanh

 Môi trường kinh doanh bao gồm: sự ổn định về kinh tế, thị trường, lãi suất, cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, chính sách kinh tế, tài chính của nhà nước

GV-NGUYEN VAN DUNG 16

Trang 17

2 Nguyên tắc t ch c tài chính doanh nghi p

những chỉ dựa vào các nhân tố trên mà

GV-NGUYEN VAN DUNG 17

Trang 18

Thứ nhất: Nguyên tắc tôn trọng luật pháp

 Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu chung của các doanh nghiệp là đều hướng tới lợi nhuận Vì lợi nhuận tối đa mà các doanh nghiệp

có thể kinh doanh với bất cứ giá nào có thể phương hại tới lợi ích quốc gia, đến lợi ích của các doanh nghiệp khác Do đó, song song với bàn tay vô hình của nền kinh tế thị trường phải

có bàn tay hữu hình của nhà nước để điều chỉnh nền kinh tế

GV-NGUYEN VAN DUNG 18

Trang 19

 Nhà nước đã sử dụng hàng loạt các công

cụ như luật pháp, chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả… để quản lý vĩ mô nền kinh

tế Các công cụ đó một mặt tạo điều kiện

luật pháp kinh doanh rất chặt chẽ Vì vậy,

đúng hướng – nơi được nhà nước khuyến

GV-NGUYEN VAN DUNG 19

Trang 20

Thứ hai: Nguyên tắc hạch toán kinh doanh

trọng nhất, quyết định tới sự sống còn của

trường Yêu cầu tối cao của nguyên tắc

lợi nhuận tối đa

GV-NGUYEN VAN DUNG 20

Trang 21

 Do có sự thống nhất đó nên hạch toán

hiện mà còn là yêu cầu bắt buộc các

Thế nhưng hạch toán kinh doanh chỉ có thể được phát huy tác dụng trong môi trường đích thực là nền kinh tế hàng hoá

trường và doanh nghiệp được tự chủ về mặt tài chính, tự chủ trong kinh doanh

GV-NGUYEN VAN DUNG 21

Trang 22

 Dn được quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình, chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn đầu tư, hình thức đầu tư kinh doanh, góp vốn vào các doanh nghiệp khác; lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn, chủ động tìm kiếm thị trường khách hàng và ký kết hợp đồng; tuyển thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh; chủ động áp dụng phương thức quản lý khoa học hiện đại để nâng cao hiệu quả

và khả năng cạnh tranh Mục tiêu hiệu quả kinh

tế phải được coi là mục tiêu bao trùm chi phối hoạt động tài chính của doanh nghiệp

GV-NGUYEN VAN DUNG 22

Trang 23

Thứ ba: Nguyên tắc giữ chữ tín

đạo đức trong cuộc sống đời thường mà

Đó là nguy cơ dẫn đến phá sản

GV-NGUYEN VAN DUNG 23

Trang 24

 Do đó trong tổ chức tài chính doanh nghiệp để giữ chữ tín cần tôn trọng

vốn đầu tư, và phân chia lợi nhuận Mặt

cần mạnh dạn đầu tư, đổi mới công nghệ, cải tiến kĩ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm để luôn giữ được giá trị của

GV-NGUYEN VAN DUNG 24

Trang 25

Thứ tư: Nguyên tắc an toàn phòng ngừa rủi ro

 Đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro bất trắc cũng được coi là nguyên tắc quan trọng trong kinh doanh nói chung và tổ chức tài chính doanh nghiệp nói riêng Đảm bảo an toàn là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện mục tiêu kinh doanh có hiệu quả Nguyên tắc an toàn cần được quán triệt trong mọi khâu của công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp: an toàn trong việc lựa chọn nguồn vốn, an toàn trong việc lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, an toàn trong việc sử dụng vốn…An toàn và mạo hiểm trong kinh doanh là hai thái cực đối lập nhau

GV-NGUYEN VAN DUNG 25

Trang 26

 Mạo hiểm trong đầu tư thường phải chấp nhận nhiều rủi ro lớn, nhưng cũng thường

những quyết sách đúng đắn trong các thời

cơ thích hợp để lựa chọn phương án đầu

tư vừa đảm bảo an toàn, vừa mang lại hiệu quả cao Ngoài các giải pháp lựa chọn phương án an toàn trong kinh

GV-NGUYEN VAN DUNG 26

Trang 27

 Mặt khác, việc thành lập công ty, hình thức phát hành cổ phiếu cũng là biện pháp vừa để tập trung vốn, vừa để san sẻ rủi ro

vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp

GV-NGUYEN VAN DUNG 27

Trang 28

III NH NG N I DUNG CH Y U C A HOẠT Đ NG TÀI CHÍNH DOANH NGHI P

của tài chính doanh nghiệp có vị trí quan trọng đặc biệt, chi phối tất cả các khâu của

nghiệp

GV-NGUYEN VAN DUNG 28

Trang 29

1 Quản lý s d ng vốn kinh doanh c a doanh nghi p

quyết định tới mức độ tăng trưởng hoặc suy

dụng vốn kinh doanh bao gồm nhiều khâu như xác định nhu cầu vốn kinh doanh, khai

GV-NGUYEN VAN DUNG 29

Trang 30

1.1 Vốn kinh doanh và nh ng đặc tr ng

c a nó

Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất

tới các bước tiếp theo của quá trình kinh

yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động

GV-NGUYEN VAN DUNG 30

Trang 31

Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là

một quỹ tiền tệ đặc biệt Vốn kinh doanh của

phải đạt tới mục tiêu sinh lời và vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, nó vừa tồn tại dưới hình thái tiền vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưng kết thúc

GV-NGUYEN VAN DUNG 31

Trang 32

đây cần có sự phân biệt giữa tiền và vốn Tiền được gọi là vốn phải đồng th i thỏa mãn những điều kiện sau đây:

 Thứ nhất, tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định (tiền phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực)

 Thứ hai, tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh

 Thứ ba, khi đã đủ về số lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời Cách vận động và phương thức vận động của tiền lại do phương thức đầu tư kinh doanh quyết định

GV-NGUYEN VAN DUNG 32

Trang 33

1.2 Đầu t vốn kinh doanh

Căn cứ vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, vốn đầu tư được đồng nghĩa với vốn

nhằm mục đích sinh lời Đầu tư vốn là hoạt động chủ quan có cân nhắc của người quản

quả kinh tế cao trong tương lai

GV-NGUYEN VAN DUNG 33

Trang 34

GV-NGUYEN VAN DUNG 34

+ Đầu tư vào bên trong doanh nghiệp: là

những khoản đầu tư vốn để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất khi khởi nghiệp Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động, có thể đầu tư bên trong nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường như đầu tư đổi mới sản phẩm, đầu

tư đổi mới quy trình công nghệ, đổi mới thiết bị

Trang 35

GV-NGUYEN VAN DUNG 35

( đầu tư tài chính): được tiến hành

dưới các hình thức: góp vốn liên

đích tìm kiếm lợi nhuận và phân tán

Trang 36

GV-NGUYEN VAN DUNG 36

- Theo mục tiêu đầu tư cụ thể của doanh nghiệp, đầu tư của doanh nghiệp được chia thành:

Trang 37

1.3 Ngu n vốn kinh doanh

nghiệp cần có vốn: vốn đầu tư ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng sản xuất kinh

tư được hình thành từ nhiều nguồn khác

phiếu và nguồn vốn huy động khác

GV-NGUYEN VAN DUNG 37

Trang 38

Nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước: là

nguồn vốn do Ngân sách nhà nước cấp

giảm đáng kể cả về tỷ trọng và số lượng

dộng bổ sung vốn bằng các nguồn tài trợ khác

GV-NGUYEN VAN DUNG 38

Trang 39

Nguồn vốn tự có là nguồn vốn do chủ đầu

tư bỏ ra Nguồn vốn gốc của vốn tự có là tiền để dành, tích lũy được từ lợi nhuận

động vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu

Cổ phiếu là giấy chứng nhận quyền sở hữu của số vốn đã góp vào công ty cổ phần và nhờ đó được hưởng những quyền lợi của doanh nghiệp Huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu là một phương thức huy động có hiệu quả các nguồn tài chính trong xã hội để có một số vốn lớn, ổn định cho đầu tư kinh doanh GV-NGUYEN VAN DUNG 39

Trang 40

Nguồn vốn liên doanh: là những nguồn đóng

góp theo tỷ lệ giữa các chủ đầu tư để cùng kinh doanh và cùng hưởng lợi nhuận Việc góp vốn liên doanh có thể được hình thành từ nhiều nguồn tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, có thể là liên doanh giữa nguồn vốn ngân sách với các nguồn vốn tự có của tư nhân, liên doanh giữa vốn ngân sách của quốc gia này với quốc gia khác hoặc liên doanh giữa tư nhân với nhau

… Hình thức góp vốn liên doanh thích hợp với các công ty có quy mô nhỏ, tổ chức quản lý sản xuất và quản lý vốn, chia lãi giản đơn

GV-NGUYEN VAN DUNG 40

Trang 41

Nguồn vốn tín dụng: là khoản vốn mà

bộ công nhân viên làm việc trong doanh nghiệp hoặc vay nước ngoài theo cơ chế

tự vay tự trả, cũng có thể bằng hình thức

động vốn cho đầu tư kinh doanh

GV-NGUYEN VAN DUNG 41

Trang 42

1.4 S d ng và bảo toàn vốn kinh doanh

Căn cứ vào công dụng kinh tế thì vốn kinh

vốn cố định, vốn lưu động và vốn đầu tư tài

chuyển khác nhau Chính sự khác nhau về đặc điểm chu chuyển đó đã chi phối đến phương thức quản lý, phương thức bù đắp

GV-NGUYEN VAN DUNG 42

Trang 43

1.4.1 Vốn cố định

bằng tiền toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng

hai loại:

GV-NGUYEN VAN DUNG 43

Trang 44

 - Tài sản hữu hình là những tài sản có

trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho quá

nghiệp

GV-NGUYEN VAN DUNG 44

Trang 45

1.4.2 Vốn l u đ ng

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

hai loại:

liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang …)

chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong

GV-NGUYEN VAN DUNG 45

Trang 46

1.4.3 Vốn đầu t tài chính

Một bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp được đầu tư dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích sinh lời gọi là vốn đầu tư tài chính của doanh nghiệp

Có nhiều hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài như: Doanh nghiệp bỏ vốn mua cổ phiếu, trái phiếu của các công ty khác, góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác Mục đích của đầu tư tài chính ra bên ngoài là nhằm thu lợi nhuận và đảm bảo an toàn về vốn

GV-NGUYEN VAN DUNG 46

Trang 47

2 Chi phí sản xuất kinh doanh và giá

2.1 Chi phí sản xuất kinh doanh

Thực hiện các mục tiêu của kinh doanh,

xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu bằng tiền của các yếu tố phục vụ cho quá

nghiệp trong một thời kỳ nhất định

GV-NGUYEN VAN DUNG 47

Trang 48

Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bao gồm chi phí cho việc sản xuất sản phẩm, chi phí tổ chức tiêu thụ sản phẩm và những khoản tiền thuế gián thu nộp cho nhà nước theo luật thuế quy định (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu …) Tuy nhiên, các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế kỹ thuật khác nhau thì nội dung

cơ cấu chi phí sẽ không giống nhau Điều quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp là phải luôn quan tâm đến tiết kiệm chi phí vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực tế của nó đều gây ra những trở ngại trong quản lý và đều giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

GV-NGUYEN VAN DUNG 48

Trang 49

2.2 Giá thành sản phẩm c a doanh nghi p

biểu hiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp

để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giữa chi

phẩm có sự giống nhau và khác nhau Chi

nhưng không phải toàn bộ chi phí phát sinh

phẩm

GV-NGUYEN VAN DUNG 49

Trang 50

Giá thành sản phẩm chỉ biểu hiện lượng chi

một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm Còn chi phí sản xuất và tiêu thụ thể hiện số chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ

nhất định

GV-NGUYEN VAN DUNG 50

Trang 51

3 Doanh thu và l i nhuận c a doanh nghi p

3.1 Doanh thu c a doanh nghi p

Kết thúc quá trình kinh doanh, doanh nghiệp

nghiệp thu được nhờ đầu tư kinh doanh

kết với các đơn vị và tổ chức khác, từ các

nghiệp vụ đầu tư tài chính

GV-NGUYEN VAN DUNG 51

Trang 52

3.2 L i nhuận c a doanh nghi p

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Lợi nhuận của

động của doanh nghiệp đưa lại

GV-NGUYEN VAN DUNG 52

Ngày đăng: 13/12/2017, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w