1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài chính tiền tệ 2

21 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 54,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế thị trường làm xuất hiện quan hệ cung cầu hàng hóa và dịch vụ Thị trường tài chính là thị trường trong đó các loại vốn vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn được chuyển từ nơi thùa sa

Trang 1

Chức năng của thị trường tài chính là:

- Cho phép vốn chuyển từ những người, những doanh nghiệp không có cơ hội đầu tư tới những người, những doanh nghiệp có cơ hội đầu tư

- Cung cấp vốn cho các cá nhân và doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán, trả mà không phải chờ đợi một thời gian tích lũy

- Là một công cụ hữu hiệu để cải thiện đời sống kinh tế của mỗi thành viên trong xã hội

- Nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng vốn của toàn bộ nền kinh tế

Thị trường tài chính là bộ phận quan trọng nhất chi phối toàn bộ hoạt động knh tế, hàng hóa Thị trường tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia

Thị trường tài chính thể hiện sự nhạy cảm của mọi hoạt động của thị trường hàng hóa và dịch vụ

Kinh tế thị trường làm xuất hiện quan hệ cung cầu hàng hóa và dịch vụ

Thị trường tài chính là thị trường trong đó các loại vốn vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn được chuyển từ nơi thùa sang nơi thiếu để đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế xã hội, là nơi gặp gỡ giữa những bên có nguồn vốn dư thừa với những bên

có nhu cầu sử dụng chúng

Thị trường tài chính là thị trường giao dịch về các loại tài sản chính, vốn tài chính

và các sản phẩm tài chính hay các công cụ biểu thị vốn phát sinh theo từng phương thức giao dịch trên thị trường này

1. Đối tượng của thị trường tài chính là: nguồn cung và cầu về vốn

2. Vai trò của thị trường tài chính: 3 vai trò

- Thị trường tài chính là trung tâm điều tiết cung nguồn vốn tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển nhượng chủ sở hữu vốn từ đó gia tăng các nhà đầu tư mới tham gia thị trường

- Điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với quá trình điều hòa, cung cầu về tiền tệ

và ngăn chặn lạm phát

3. Thị trường tài chính có 3 yếu tố cơ bản:

- Đối tượng của thị trường tài chính

Trang 2

- Công cụ tham gia trên thị trường tài chính: đó là những chứng từ có giá trị công trái do nhà nước phát hành, chứng khoán do các doanh nghiệp phát hành, các loại trái phiếu do các tổ chức tài chính phát hành, các dạng kỳ phiếu, séc

- Chủ thể tham gia trên thị trường tài chính: ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư phát triển và đặc biệt là các công ty môi giới như: công ty môi giới đầu tư tài chính, công ty môi giới chứng khoán

4. Phân loại thị trường tài chính:

- Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần

- Thị trường cấp 1 và thị trường cấp 2

- Các sở giao dịch và thị trường trao tay

- Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

5. Phân loại thị trường tiền tệ: 3 loại

- Thị trường cho vay ngắn hạn của các định chế tài chính trung gian

- Thị trường liên ngân hàng

- Thị trường hối đoái

6. Phân loại thị trường vốn: 3 loại

- Thị trường chứng khoán

- Thị trường tín dụng thuê mua

- Thị trường thế chấp

7. Phân loại trái phiếu: 4 loại

- Trái phiếu doanh nghiệp

- Trái phiếu chính phủ

- Trái phiếu do chính quyền địa phương phát hành

- Trái phiếu kho bạc

8. Loại chứng chỉ có giá mà xác nhận được quyền sở hữu vốn của cổ đông góp

vào công ty và quyền hưởng một khoản cổ tức theo định kỳ: cổ phiếu

9. Loại chứng từ có giá mà người mua trái phiếu sẽ là người gia nhập quỹ đầu

tư: Trái phiếu đầu tư

10. Loại chứng từ có giá nào được phát hành nhằm bù đắp bội chi ngân sách và

giải quyết thiếu hụt tạm thời: Trái phiếu chính phủ

11. Chứng khoán có cổ tức không ổn định : Cổ phiếu thường

12. Thị trường vốn là nơi giao dịch các nguồn vốn trung hạn và dài hạn

13. Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch các loại vốn ngắn hạn

14. Căn cứ vào hình thức vay vốn thì thị trường tài chính gồm: thị trường tiền tệ

và thị trường vốn

Trang 3

15. Căn cứ theo cấp bậc thị trường tài chính thì thị trường tài chính bao gồm: thị trường cấp 1 và thị trường cấp 2

16. Căn cứ theo kỳ hạn của công cụ nợ: thị trường nợ và thị trường cổ phiếu

17. Thị trường tín dụng thuê mua: Là thị trường vốn cung cấp các tín dụng trung

và dài hạn cho các doanh nghiệp qua hình thức tài trợ cho thuê tài sản

18. Thị trường thế chấp : Là thị trường vốn cung cấp tín dụng dài hạn cho doanh nghiệp với điều kiện phải có thế chấp

19. Thị trường liên ngân hàng là thị trường tiền tệ: là thị trường cho vay ngắn hạn giữa các ngân hàng

20. Người nắm giữ cổ phiếu thường được gọi là: cổ đông

21. Những người được xem là chủ sở hữu của doanh nghiệp

• Tín dụng biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hòan trả có thời hạn và có lợi tức

Người đi vay có quyền sử dụng vốn nhưng không có quyền sở hữu vốn nên phải hòan trả lại cho người cho vay (cả gốc và lãi) khi đến thời hạn đã thỏa

thuận

ð Ở đây quá trình vận động mang tính chất hòan trả của tín dụng là biểu hiện đặc trưng nhất sự khác biệt giữa quan hệ tín dụng và các mối quan hệ kinh tế khác

• Chủ thể của tín dụng:

– người nhượng quyền sử dụng

– người nhận quyền sử dụng

– người bảo lãnh

• Đối tượng tín dụng: tiền và các vật có giá

• Quan hệ tín dụng: đa dạng hóa tối đa

Trang 4

– Kênh truyền dẫn tín dụng dân gian (chơi hụi)

Kênh truyền dẫn tín dụng qua thị trường chứng khoán (mua bán cổ phiếu và các loại chứng từ có giá)

Kênh truyền dẫn tín dụng qua các trung gian tài chính (NHTM, công

(Giá trị vật bù đắp mà người đi vay phải trả do được nhận quyền sử dụng tín dụng);

- Giá cả tín dụng thể hiện bằng một lượng tiền nhất định gồm tiền lãi, các phụ phí (hoặc bằng chỉ số phần trăm gồm lãi suất và các phụ phí suất)

Ghi chú: # với HH thông thường, giá cả xoay quanh giá trị HH, giá cả tín dụng phản ánh giá trị sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất địnhð Giá cả đặc biệt

Một số phạm trù liên quan với tín dụng (tt):

- Chế tài tín dụng: là sự trừng phạt do thỏa thuận hay do luật định đối với bên vi phạm điều kiện vay mượn (bên vay)

- Sự điều chỉnh quan hệ tín dụng giữa các chủ thể tín dụng: là các thoả thuận giữa các bên hoặc bằng miệng hoặc bằng văn bản (phải phù hợp với thông lệ quốc gia

và quốc tế) có tên gọi là hợp đồng tín dụng (hợp đồng vay mượn)

Chức năng của tín dụng

a Tập trung và phân phối lại vốn, tài sản trên cơ sở có hòan trả:

Tín dụng thực hiện việc điều hoà vốn trực tiếp hoặc gián tiếp qua các trung gian tài chính tài sản từ nơi thừa sang nơi thiếu Sự điều hoà mang tính chất tạm

Trang 5

thời và thường phải trả lợi tức nhất định theo quy ước giữa bờn cho vay và bờn

đi vay

Tớch cực: thỳc đẩy SXKD phỏt triển, cải thiện đời sống; gúp phần tiết kiệm tiền

mặt và chi phớ lưu thụng cho XH do huy động được tiền nhàn rỗi trong XH, tăng vũng quay của đồng tiền

Tiờu cực: do việc phõn phối lại khụng phự hợp ð đẩy SX-KD phỏt triển quỏ mức,

tiờu dựng vượt quỏ khả năng sản xuất hoặc kỡm hóm SXKD, giảm sức mua của dõn

cư, gúp phần tạo ra lạm phỏt hoặc giảm phỏt

Chức năng của tớn dụng (tt)

b Kiểm tra, giỏm sỏt bằng tiền đối với cỏc hoạt động kinh tế xó hội:

Trọng tõm là giỏm sỏt việc nhận, sử dụng đối tượng tớn dụng của người đi vay, từ

đú mà đảm bảo sự hoàn trả đối tượng tớn dụng một cỏch toàn vẹn, đỳng hạn đó cam kết

Việc giỏm sỏt phải được tiến hành trong cả quỏ trỡnh vay mượn, nghĩa là trước, trong và sau khi người vay nhận tiền vay cho đến khi người vay hoàn trả xong nợ

Chức năng của tớn dụng

b Kiểm tra, giỏm sỏt bằng tiền đối với cỏc hoạt động kinh tế xó hội (tt)

Cỏc trung gian tài chớnh thực hiện việc giỏm sỏt chặt chẽ:

+ Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp + Đối với hoạt động thu chi của NSNN

+ Hoạt động tiêu dùng của dân c

Vai trũ của tớn dụng

a Gúp phần đảm bảo cho quỏ trỡnh SXKD diễn ra thường xuyờn liờn tục

Trang 6

Doanh nghiệp “thừa vốn” tạm thời chưa sử dụng ngay (chưa trả lương công nhân, chưa mua nguyên vật liệu) ð có nhu cầu cho vay vốn để tránh tình trạng ứ đọng vốn và thêm lợi

Doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời do hàng hoá chưa bán được, nhưng lại có nhu cầu mua nguyên vật liệu, thanh toán tiền lương ð nhu cầu đi vay để duy trì sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận

Vai trò của tín dụng

b Tín dụng góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy phát triển SXKD

- Nhiều chủ thể có lượng tích lũy lớn nhưng không muốn cho vay trực tiếp hoặc không muốn có cổ phần trong các dự án đầu tư do sợ rủi ro hoặc không có khả năng quản lý

- Hệ thống tín dụng có đủ độ tin cậy, chuyên môn hoá cao, đa dạng hoá các danh mục đầu tư thông qua nhiều nhà đầu tư của nhiều dự án à giảm bớt rủi ro cá nhân của những người tích luỹ à quá trình tập trung vốn được thực hiện nhanh chóng

và hiệu quả tạo khả năng cung ứng vốn cho nền KT, nhất là nguồn vốn dài hạn Các DN có thể mở rộng SX, thực hiện các dự án đầu tư à thúc đẩy SX phát triển tạo bước nhảy vọt

Vai trò của tín dụng

c Tín dụng góp phần điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế

- Các nhà đầu tư thường chỉ tập trung vào những lĩnh vực có p cao >< KT phát triển cân đối đồng bộ ngành, vùng

- Tín dụng thông qua cung cấp vốn đầy đủ, kịp thời góp phần:

+ Đảm bảo vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng,

+ Hình thành các ngành then chốt, mũi nhọn và các vùng kinh tế trọng điểm góp phần hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu

+ Với ưu đãi vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn cho vay đối với nông nghiệp

ð thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KT nông nghiệp

Trang 7

Vai trò của tín dụng

c Góp phần điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế (tt)

- Phương tiện để NN thực hiện chính sách tiền tệ thích hợp:

+ Thay đổi tỷ lệ dữ trữ bắt buộc (NHTW được giao quyền bắt buộc các NH trung gian phải ký gửi tại NHTW một phần của tổng số tiền gửi mà họ nhận được từ dân

cư và DN theo một tỷ lệ nhất định Phần bắt buộc dự trữ bắt buộc đó gọi là dự trữ bắt buộc)

Vai trò của tín dụng

c Góp phần điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế (tt)

- Phương tiện để NN thực hiện chính sách tiền tệ thích hợp (tt):

+ Lãi suất tái chiết khấu (NHTW cấp tín dụng cho NH trung gian qua nhiều hình thức, trong đó hình thức cổ điển và thông dụng là chiết khấu các thương phiếu của

NH trung gian hoặc tái chiết khấu nếu NH trung gian đã chiết khấu các thương phiếu trước đó Khi nhận chiết khấu hoặc tái chiết khấu NHTW làm tăng khối tiền

tệ Đó là hình thức phát hành tiền lành mạnh vì nó có khả năng tự thanh toán Với việc nâng cao hoặc giảm mức tái chiết khấu, NHTW có thể khuyến khích giảm hoặc tăng mức cung ứng tín dụng của NHTM đối với nền KT)

ð Biện pháp CK, tái CK là những điều kiện mà NHTW mua các thương phiếu của

NH trung gian nhằm điều chỉnh mức cung ứng tín dụng của các NH trung gian đối với nền KT, đồng thời thông qua đó điều chỉnh mức cung ứng tiền tệ

Vai trò của tín dụng

c Góp phần điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế (tt)

- Phương tiện để NN thực hiện chính sách tiền tệ thích hợp (tt):

+ Nghiệp vụ thị trường mở (là nghiệp vụ mua bán chứng khoán ngắn hạn của NN

ð NHTW buộc các NHTM tham gia lượng trái phiếu nhất định ð đưa thêm tiền vào lưu thông vào việc bán trái phiếu, trực tiếp tác động đến khả năng cung ứng tín dụng của các NHTM, ảnh hưởng khối tiền tệ trong nền KT ð Công cụ quan trọng

để NHTW điều tiết cung cầu về tiền tệ)

Trang 8

Vd: KT chậm phát triển ð NN “nới lỏng”= NHTW mua CK của NHTM “bơm tiền” vào lưu thông - giảm lãi suất ð DN phát triển SX

- Không dùng TM nên giảm chi phí LT, an toàn

Vai trò của tín dụng

d Góp phần nâng cao đời sống của nhân dân và thực hiện các chính sách XH

khác của NN

- Thông qua các chính sách ưu đãi về:

+ Vốn, lãi suất, điều kiện và thời hạn vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách,

ð Đóng vai trò quan trọng nhằm thực hiện các chính sách việc làm, dân số, và các chương trình xoá đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội

Vai trò của tín dụng

e Công cụ thực hiện chức năng quản lý KT - XH của NN.

- NN sử dụng chính sách tín dụng làm phương tiện cân đối thu chi NSNN:

+ Huy động vốn nhàn rỗi trong XHð cho DN, công ty vay ð phát triển SXKD ð giải quyết công ăn việc làm, đóng thuế cho NS ð NS có nguồn chi ð góp phần đảm bảo nguồn lực tài chính thực thi các chính sách xã hội

- NN sử dụng TD làm công cụ điều hành quá trình LLTT, bảo đảm cân đối tiền hàng, ổn định thị trường, giá cả, sức mua của đồng tiền, tiết kiệm chi phí lưu thông

XH – trong SX và phân phồi tiêu dùng XH

Trang 9

Công cụ của TDTM: Thương phiếu:

- Là một phiếu nợ ngắn hạn do DN phát hành để thu hút vốn lưu động kinh doanh hằng ngày, kỳ hạn có thể tới 6 tháng Đa số thương phiếu được các DN phi tài chính mua ð Là công cụ của thị trường tiền tệ thể hiện một giao dịch giữa 2 tổ chức phi TC trên thị trường TC, qua đó các DN hỗ trợ lẫn nhau và bỏ qua NHTM

- Là chứng chỉ có giá do đôi bên mua bán chịu ký kết với nhau giấy nhận nợ và căn

cứ vào đó việc thanh tóan tiền hàng mua chịu được thực hiện chắc chắn

- Đặc điểm của thương phiếu

+ Trừu tượng: quan hệ mua bán chịu: do việc trả tiền không phải lúc nào cũng đồng thời với việc giao hàng, thường tiền được trả sau khi hàng hóa được giao + Bắt buộc: ký kết bằng giấy tờ

+ Lưu thông: giao dịch trên thị trưòng

+ Không dùng TM – là phương tiện thanh toán thay cho TM

• Công cụ của TDTM: (tt)

Hối phiếu (cũng gọi là thương phiếu chuyển nhượng):

Trang 10

- Là chứng chỉ cú giỏ do người bỏn chịu (DN) lập ra ghi rừ thanh toỏn vào một ngày nhất định trong tương lai và được một NH ký chấp nhận thực hiện việc thanh túan núi trờn vào ngày đú để ra lệnh cho người mua chịu trả tiền cho chớnh mỡnh hoặc trả cho một người thứ ba nào đú qua NH – là nơi hối phiếu được trả tiền

Hạn chế của TDTM:

- Về quy mụ: TDTM do cỏc DN cung cấp và họ chỉ cú thể cung ứng khối lượng tớn

dụng trong khả năng vốn hàng hoỏ của mỡnh.

- Về thời hạn cho vay: TDTM thường là tớn dụng ngắn hạn nờn khụng thể đỏp

ứng nhu cầu vay dài hạn.

- Về phạm vi: TDTM chỉ được thực hiện dưới hỡnh thức hàng húa (hiện vật), vỡ

vậy phạm vi hoạt động chỉ giới hạn trong cỏc DN cú cung và cầu hàng hoỏ phự hợp nhau.

- Về chi phớ: do thụng qua NH nờn phải chịu phớ của NH

Tớn dụng ngõn hàng

Phản ỏnh quan hệ vay mượn vốn tiền tệ giữa cỏc ngõn hàng với cỏc chủ thể kinh

tế khỏc trong nền KT (DN, cỏ nhõn, tổ chức XH, cơ quan NN cỏc cấp)

Đối tượng: là vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xó hội

Hỡnh thức huy động vốn: tiền gửi (gồm tiền gửi khụng kỳ hạn, tiền gửi cú kỳ hạn

và tiền gửi tiết kiệm), vay từ NHTW, phỏt hành tớn phiếu

Cỏc hỡnh thức TDNH: cho vay thương mại, cho vay tiờu dựng, cho vay thế chấp và

đầu tư chứng khoỏn (mua trỏi phiếu, tớn phiếu) hàng hoỏ như nguyờn liệu, vật liệu,

sản phẩm dở dang, mỏy múc

Tớn dụng ngõn hàng

Chủ thể tham gia vào hoạt động TDNH:

Ngân hàng (các tổ chức nhận tiền gửi) là những tổ chức trung gian tài chính,

nhận tiền gửi từ các cá nhân và các tổ chức, sau đó cho vay (bao gồm các Ngân hàng thơng mại, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay, các Hợp tác xã tín dụng)

Trang 11

Các chủ thể kinh tế khác: các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế, các cơ quan

nhà nớc, các tổ chức xã hội và các tầng lớp dân c, là những ngời hoặc có tiền gửi vào ngân hàng hoặc vay vốn tiền tệ từ ngân hàng

Ưu điểm của TDNH:

- Về khối lượng tớn dụng: TDNH cú khả năng cung ứng những khoản vốn lớn đỏp ứng đầy đủ nhu cầu vay của khỏch hàng

- Về thời hạn tớn dụng: TDNH lại cú thể “đi vay ngắn hạn để cho vay dài hạn” à tạo điều kiện đỏp ứng nhu cầu của người tớch luỹ và người đầu tư

- Về phạm vi tớn dụng: TDNH cú phạm vi huy đụng vốn cũng như cho vay rất lớn

à nú thớch hợp với nhiều đối tượng xin vay cũng như cho vay

Vai trũ chủ đạo của TDNH: là loại hỡnh tớn dụng cơ bản nhất trong hệ thống tớn dụng quốc dõn:

- Do ngõn hàng cú một hệ thống chi nhỏnh bố trớ khắp lónh thổ, thậm chớ ngoài lónh thổ ð thu hỳt vốn của toàn XH

- TDNH tạo điều kiện duy trỡ và phỏt triển cỏc loại hỡnh tớn dụng khỏc

- Hệ thống ngõn hàng cú chức năng tạo vốn bổ sung khi tổng nguồn vốn hiện cú khụng đỏp ứng yờu cầu vay vốn của nền KT quốc dõn

- TDNH tỏc động mạnh đến chu kỳ của quỏ trỡnh tỏi SX trờn tầm vi mụ và trờn tầm

vĩ mụ

- Lói suất thị trường TDNH phỏt huy vai trũ quan trọng hàng đầu trong việc hỡnh

thành và điều chỉnh cung cầu tớn dụng trong nền KT

Hạn chế cơ bản của TDNH

- Cú độ rủi ro cao về khả năng thu hồi vốn vay hoặc đầu tư vào dự ỏn p thấp

- Chu kỳ tớn dụng NH khụng khớp với chu kỳ SXKD ð Khú khăn trong thu hồi vốn

- Phạm vi vốn vay rộng ð Việc kiểm tra giỏm sỏt tốn kộm nhiều nhõn sự và chi phớ

Ngày đăng: 30/09/2016, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w