1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

trắc nghiệm tài chính tiền tệ

73 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 916,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đường lợi suất thu được từ trái phiếu với thời gian đáo hạn khác nhau, nhưng rủi ro, tính thanh khoản và thuế như nhau... Lý thuyết kỳ vọng - Lãi suất thu được từ một trái phiếu dài hạ

Trang 2

2 Chọn câu trả lời đúng:

a. Trạng thái cân bằng thị trường xảy ra khi lượng mà mọi người sẵn sàng mua nhỏ hơn

lượng mà mọi người sẵn sàng bán

b. Trạng thái cân bằng thị trường xảy ra khi lượng mà mọi người sẵn sàng mua lớn hơn

lượng mà mọi người sẵn sàng bán tại một mức giá nhất định

c. Trạng thái cân bằng thị trường xảy ra khi lượng mà mọi người sẵn sàng mua bằng lượng

mà mọi người sẵn sàng bán tại một mức giá nhất định

d. Tất cả đều đúng

Trang 3

3 Trong phân tích của Keynes là giả định cho rằng có 2 loại tài sản được mọi người

sử dụng để cất giữ của cải Đó là gì?

a Trái phiếu và cổ phiếu

b Tiền và cổ phiếu

c Tiền và trái phiếu

d Tất cả đều sai

Trang 4

4 Sự gia tăng trong cung tiền do ngân hàng trung ương khởi xướng sẽ làm dịch chuyển đường cung tiền như thế nào?

a Sang trái

b Sang phải

c. Không đổi

Trang 5

5 Khi mức rủi ro của một tài sản tăng so với mức rủi ro các tài sản khác, lượng cầu về nó sẽ:

a Tăng

b Giảm

c. Không đổi

Trang 6

6 Câu nào đúng về ảnh hưởng của những thay đổi trong của cải đối với lượng cầu về tài sản:

a Khi giữ cho những cái khác không thay đổi thì sự gia tăng trong của cải làm

tăng lượng cầu về tài sản.

b Khi giữ cho những cái khác không thay đổi thì sự gia giảm trong của cải làm

tăng lượng cầu về tài sản.

Trang 7

7 Sự gia tăng trong lợi tức dự kiến thu được từ một tài sản so với lợi tức dự kiến thu được từ các tài sản khác sẽ làm ……… về tài sản nếu mọi thứ khác được giữ cho

………

a. Giảm lượng cầu – Không thay đổi

b. Tăng lượng cầu – Thay đổi

c. Tăng lượng cầu – Không thay đổi

d. Giảm lượng cầu – Thay đổi

Trang 8

8 Chọn câu đúng:

a. Sự gia tăng trong lạm phát dự kiến làm tăng cung về trái phiếu và làm dịch chuyển

đường cung sang phải

b. Sự gia tăng trong lạm phát dự kiến làm giảm cung về trái phiếu và làm dịch chuyển

đường cung sang phải

c. Sự gia tăng trong lạm phát dự kiến làm tăng cung về trái phiếu và làm dịch chuyển

đường cung sang trái

d. Tất cả đều sai

Trang 9

9 Hiệu ứng lạm phát dự kiến của sự gia tăng trong cung tiền là gì?

a Sự gia tăng cung tiền

b Sự gia tăng lãi suất

c Sự gia tăng của lãi suất để đáp lại sự gia tăng của tỷ lệ lạm phát dự

kiến

Trang 10

10 Khi mức giá tăng, nếu cung tiền và các biến số kinh tế không thay đổi lãi suất sẽ:

a Tăng

b Giảm

c. Không đổi

Trang 11

CHƯƠNG 6:

CƠ CẤU RỦI RO VÀ THỜI HẠN CỦA LÃI SUẤT

Trang 12

NỘI DUNG CHÍNH

I NHẬN XÉT CHUNG

II CƠ CẤU RỦI RO CỦA LÃI SUẤT

III CƠ CẤU THỜI HẠN CỦA LÃI SUẤT

Trang 13

I Nhận xét chung

• Những nội dung trong chương 6:

 Mối quan hệ giữa các lãi suất khác nhau.

 Nguyên nhân làm cho lãi suất của các trái phiếu khác nhau từ đó biết được các doanh nghiệp, ngân hàng, công ty bảo hiểm quyết định mua

hoặc bán trái phiếu nào

Trang 14

Các khái niệm chính

 Cơ cấu rủi ro lãi suất: tổng hợp những rủi ro có thể xảy ra đối với các lãi suất khác nhau Rủi ro, tính thanh khoản, luật thuế thu nhập – tất cả đều đóng vai trò nhất định trong quá trình xác định cơ cấu rủi ro.

 Cơ cấu thời hạn lãi suất: mối quan hệ giữa các lãi suất thu được từ trái phiếu với thời gian tới ngày đáo hạn khác nhau.

Trang 15

II Cơ cấu rủi ro của lãi suất

HÌnh 1 Lợi suất của trái phiếu dài hạn trong thời kỳ 1919 - 2002

Trang 16

 Rủi ro vỡ nợ

- Rủi ro vỡ nợ cũng là một thuộc tính của trái phiếu ảnh hưởng tới lãi suất

- Hiện tượng này xảy ra khi người phát hành trái phiếu không có khả năng hoặc không sẵn sàng thanh toán tiền lãi đã hứa và/hoặc không hoàn trả mệnh giá khi trái phiếu đáo hạn

- Khoảng biến thiên giữa các lãi suất thu được từ trái phiếu có rủi ro vỡ nợ và trái phiếu không vỡ nợ, được gọi là phần thưởng rủi ro

Trang 17

Hình 2 Phản ứng đối với sự gia tăng trong rủi ro vỡ nợ của trái

phiếu công ty.

Trang 18

- Phân tích cung cầu của chúng ta về thị trường trái phiếu có thể được sử dụng để lý giải tại sao trái phiếu có rủi ro vỡ nợ luôn đem lại phần thưởng rủi ro dương và tại sao rủi ro vỡ

nợ càng cao, phần thưởng rủi ro cũng càng cao

- Chúng ta có thể kết luận rằng trái phiếu có rủi ro vỡ nợ luôn luôn đem lại phần thưởng rủi

ro dương và sự gia tăng trong mức rủi ro vỡ nợ của nó sẽ làm tăng phần thưởng rủi ro

- Bởi vì rủi ro vỡ nợ có ý nghĩa quan trọng nhu vậy đối với quy mô của phần thưởng rủi ro, nên người muua trái phiếu cần biết một công ty có khả năng vỡ nợ đối với trái phiếu của

Trang 19

 Tính thanh khoản

- Tính thanh khoản cũng ảnh hưởng tới lãi suất của trái phiếu.

- Tài sản có tính thanh khoản càng cao, nó càng được mong muốn (khi mọi thứ khác không đổi).

- Trái phiếu công ty không có tính thanh khoản cao như vậy, bởi vì trái phiếu của công ty nào cũng có khối lượng giao dịch ít hơn.

Trang 20

 Các cân nhắc về thuế thu nhập

Hình 3 Lãi suất thu được từ trái phiếu thành phố và trái phiếu Kho bạc.

Trang 21

Tóm tắt

- Cơ cấu rủi ro của lãi suất được lý giải bởi ba yếu tố: rủi ro vỡ nợ, tính thanh khoản và các cân nhắc về thuế thu nhập đánh vào lãi suất của trái phiếu

- Khi mức rủi ro vỡ nợ của trái phiếu tăng, phần thưởng rủi ro của trái phiếu tăng

- Tính thanh khoản cao lãi suất của nó thấp hơn lãi suất thu được từ các trái phiếu có tính thanh khoản thấp hơn

- Nếu trái phiếu được quy chế ưu đãi về thuế, chẳng hạn lãi suất được miễn thuế thì lãi suất của nó sẽ thấp

Trang 22

CÂU HỎI

1 Những mệnh đề nào dưới đây là đúng:

a Các loại lãi suất thường thay đỏi cùng chiều

b Trên thị trường có nhiều loại lãi suất khác nhau

c Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn

d Tất cả các câu trên dều đúng

Trang 23

2 Theo lý thuyết về dự tính cấu trúc kỳ hạn của lãi suất thì:

a Các nhà đầu tư không có sự khác biệt giữa việc nắm giữ các trái phiếu dài hạn và ngắn hạnx

b Lãi suất dài hạn phụ thuộc vào dự tính của nhà đầu tư về các lãi suất ngắn hạn trong tương lai

c Sự ưa thích của các nhà đầu tư có tổ chứa quyết định LS dài hạn

d Môi trường ưu tiên và thị trường phân cách làm cho cấu trúc lỳ hạn không có ý nghĩa

Trang 24

3 Giả định các yếu tố không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng thì giá của trái phiếu sẽ:

a Tăng

b Giảm

c Không thay đổi

Trang 25

4 Lãi suất là:

a Giá của quyền sử dụng vốn cho vay trong 1 thời gian nhất định

b Phần giá trị tăng thêm khi cho vay

c Thu nhập của người có vốn đầu tư

d Tổng số tiền thu được từ cho vay vốn

Trang 28

7 Cơ cấu rủi ro được lý giải bởi:

a Rủi ro vỡ nợ

b Tính thanh khoản

c Các cân nhắc về thuế thu nhập đánh vào lãi suất của trái phiếu

d Cả a,b,c

Trang 29

III Cơ cấu thời hạn lãi suất

- Chúng ta thấy rủi ro, tính thanh khoản và các cân nhắc về thuế có thể tác động tới lãi suất

- Yếu tố khác ảnh hưởng tới lãi suất thu được từ một trái phiếu là thời gian đáo hạn của nó

- Đường lợi suất thu được từ trái phiếu với thời gian đáo hạn khác nhau, nhưng rủi ro, tính thanh khoản và thuế như nhau

Trang 30

- Các đường lợi suất được phân thành đường dốc lên và đường phẳng (là đường dốc nằm ngang hoặc dốc xuống).

- Đường lợi suất dốc lên thì lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn.

- Đường lợi suất phẳng thì lãi suất ngắn hạn và lãi suất dai hạn bằng nhau.

- Đường lợi suất dốc lên thì lãi suất dài hạn thấp hơn lãi suất ngắn hạn.

Trang 31

+ Thực tế 3: các đường lợi suất hầu như luôn luôn dốc lên

Trang 32

Đường lợi suất trái phiếu kho bạc

Trang 33

- Ba lý thuyết được đưa ra để lý giải cơ cấu thời hạn của lãi suất là:

 Lý thuyết kì vọng: lý giải được 2 thực tế đầu nhưng không lý giải được thực tế 3.

 Lý thuyết bị chia cắt: lý giải được thực tế 3 nhưng không lý giải được 2 thực tế đầu.

 Lý thuyết phần thưởng: là sự kết hợp giữa lý thuyết kỳ vọng và lý thuyết

bị chia cắt nên lý giải được 3 thực tế

Trang 35

2 Có những đường lợi suất nào?

a. đường lợi suất dốc lên

b. Đường lợi suất phẳng

c. Đường lợi suất dốc xuống

d. Cả a,b,c đúng

Trang 36

3 Khi đường lợi suất dốc lên thì … ?

a. Lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn

b. Lãi suất dài hạn thấp hơn lãi suất ngắn hạn

c. Lãi suất dài hạn bằng lãi suất ngắn hạn

d. Cả a,b,c đều sai

Trang 37

4 Khi đường lợi suất phẳng thì….?

a. Lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn

b. Lãi suất dài hạn thấp hơn lãi suất ngắn hạn

c. Lãi suất dài hạn bằng lãi suất ngắn hạn

Trang 38

5 Trong hộp “Theo dõi các tin tức tài chính”, các con số trên trục tung chính là ngày đáo hạn Đúng hay sai?

b. Sai

Trang 39

6 Trong hộp “Theo dõi các tin tức tài chính”, các con số trên trục hoành là lãi suất của chứng khoáng Đúng hay sai?

b. Sai

Trang 40

7 Lý thuyết thị trường bị chia cắt lý giải được thực tế nào?

a. Thực tế 1

b. Thực tế 2

c. Thực tế 3

d. Cả b và c đúng

Trang 41

IV Lý thuyết kỳ vọng

- Lãi suất thu được từ một trái phiếu dài hạn bằng số bình quân của lãi suất ngắn hạn mà mọi người dự kiến sẽ xảy ra trong vòng đời của trái phiếu dài hạn

- Lãi suất ngắn hạn được dự kiến là có giá trị khác nhau tại các thời điểm tương lai

- Người mua trái phiếu sẽ không nắm giữ một lượng nào của trái phiếu có lợi tức dự kiến nhỏ hơn lợi tức của một trái phiếu có thời gian tới ngày đáo hạn khác Những trái phiếu như vậy gọi là hàng thay thế hoàn hảo

Trang 42

- Khi đường lợi suất dốc lên thì lợi suất ngắn hạn sẽ tăng trong tương lai.

- Lý thuyết kỳ vọng lý giải được thực tế 1 là lãi suất thu được từ trái phiếu có ngày đáo hạn khác nhau biến động cùng nhau theo thời gian

- Lý thuyết kỳ vọng cũng lý giải được thực tế 2 là các đường lợi suất có xu hướng dốc lên khi lãi suất ngắn hạn thấp và đảo ngược khi lợi suất ngắn hạn cao

- Lý thuyết kỳ vọng là một lý thuyết hấp dẫn, nhưng không lý giải được thực tế 3: tại sao các đường lợi suất thường dốc lên

Trang 43

CÂU HỎI

1 Lý thuyết kỳ vọng về cơ cấu thời hạn nói lên quan điểm gì?

a Lãi suất thu được từ 1trái phiếu ngắn hạn bằng số bình quân của lãi suất dài hạn

b Lãi suất thu được từ 1trái phiếu dài hạn bằng số bình quân của lãi suất ngắn hạn mà mọi người dự kiến sẽ xảy ra trong vòng đời của trái phiếu dài hạn

c Lãi suất thu được từ 1 trái phiếu dài hạn lớn hơn số bình quân của lãi suất ngắn hạn được dự kiến sẽ xảy ra trong vòng đời của trái phiếu ngắn hạn

d Tất cả đều sai

Trang 44

2 Khi đường lợi suất dốc lên, lợi suất ngắn hạn được dự kiến sẽ… trong tương lai.

a Giảm

b Không đổi

c Tăng

Trang 45

3 Nhược điểm lớn của lý thuyết kỳ vọng là gi?

a Không lý giải được thực tế 1.

b Không lý giải được thực tế 2.

c Không lý giải được thực tế 3.

d Tất cả đều đúng.

Trang 46

4 Lý thuyết kỳ vọng cho rằng tính bình quân, lãi suất ngắn hạn dự kiến không thay đổi trong tương lai khi…

a Đường lợi suất phẳng

b Đường lợi suất dốc xuống

c Đường lợi suất dốc lên

d Tất cả đều sai

Trang 47

5 Lý thuyết kỳ vọng giải thích được thực tế nào?

a Thực tế 1

b Thực tế 2

c Thực tế 3

d Cả a và b đều đúng

Trang 48

6 Nếu các trái phiếu có ngày đáo hạn khác nhau là hàng thay thế hoàn hảo, thì lợi tức dự kiến thu được từ chúng phải

a Khác nhau

b Bằng nhau

Trang 49

7 Lãi suất ngắn hạn được dự kiến là có giá trị khác nhau tại các thời điểm tương lai Phát biểu trên đúng hay sai?

a Đúng

b. Sai

Trang 50

V Lý thuyết thị trường bị chia cắt

- Lý thuyết thị trường bị chia cắt về cơ cấu thời hạn coi thị trường dành cho trái phiếu có ngày đáo hạn khác nhau là tách biệt hoàn toàn và bị chia cắt

- Giả định then chốt là trái phiếu có ngày đáo hạn khác nhau hoàn toàn không phải là hàng thay thế cho nhau

- Trong lý thuyết thị trường bị chia cắt, các dạng đường lợi suất khác nhau được tính đến bằng cách chú ý tới những khác biệt trong cung và cầu gắn với các trái phiếu có ngày đáo hạn khác nhau

Trang 51

- Lý thuyết thị trường bị chia cắt có thể lý giải được thực tế 3 là các đường lợi tức nhìn chung dốc lên bởi vì cầu về trái phiếu dài hạn tương đối thấp hơn cầu về trái phiếu ngắn hạn.

- Lý thuyết thị trường bị chia cắt không thể lý giải được thực tế 1 và 2.

Trang 52

CÂU HỎI

1. Theo giả định then chốt lý thuyết thị trường bị chia cắt là:

a. Trái phiếu có ngày đáo hạn khác nhau hoàn toàn không phải là hàng thay thế cho

nhau

b. Trái phiếu có ngày đáo hạn khác nhau là hàng thay thế cho nhau

c. Trái phiếu có ngày đáo hạn khác nhau hoàn toàn không phải hàng thay thế cho

nhua

d. Tất cả đều sai

Trang 53

2 Các dạng đường lợi suất khác nhau được tính đến bằng cách:

a. Chú ý tới những khác biệt trong đường cung và đường cầu.

b. Chú ý tới những khác biệt trong đường cung và đường cầu gắn với các trái phiếu có ngày

đáo hạn khác nhau.

c. Chú ý tới các trái phiếu có ngày đáo hạn khác nhau.

d. Chú ý tới đường cung gắn với các trái phiếu có ngày đáo hạn khác nhau.

Trang 54

3 Theo lý thuyết kỳ vọng giả định: “Các trái phiếu có ngày đáo hạn khác nhau

là hàng thay thế hoàn hảo cho nhau”.

a Đúng

b Sai

Trang 55

4 Những mệnh đề nào dưới đây là đúng?

a Các loại lãi suất thường thay đổi cùng chiều.

b Trên thị trường có nhiều loại lãi suất khác nhau.

c Lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất ngắn hạn.

d Tất cả đều đúng.

Trang 56

5 Đặc điểm nào dưới đây đúng với trái phiếu?

a Lãi trái phiếu phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp.

b Thời hạn hoàn trả vốn thường từ 5 năm trở lên.

c Cả a và b.

Trang 57

6 Lãi suất thực có nghĩa là:

a Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế.

b Lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu.

c Lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát.

d Lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR,…

Trang 58

7 Nếu cung tiền tăng, giả định các yếu tố khác không thay đổi, thị trường chứng khoán sẽ được dự đoán sẽ:

a Tăng.

b Giảm.

c Không đổi.

Trang 59

8 Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường giảm thì giá của trái phiếu sẽ:

a Tăng

b Giảm

c Không thay đổi.

Trang 60

VI Lý thuyết phần thưởng cho tính thanh khoản và ưa thích thời hạn

 Lý thuyết phần thưởng cho tính thanh khoản

- Lãi suất của trái phiếu dài hạn bằng số bình quân của lãi suất ngắn hạn dự kiến cộng phần thưởng cho tính thanh khoản (phần thưởng dài hạn).

- Nhà đầu tư cần phải nhận được phần thưởng dương cho tính thanh khoản để

họ sẵn sàng nắm giữ trái phiếu dài hạn.

Trang 61

- Lý thuyết phần thưởng cho tính thanh khoản viết dưới dạng:

Trang 62

 Lý thuyết ưa thích thời hạn

- Nhà đầu tư ưa thích trái phiếu có ngày đáo hạn hơn là các trái phiếu có ngày đáo hạn khác

Họ sẵn sàng mua trái phiếu không có ngày đáo hạn nếu kiếm được lợi tức dự kiến cao hơn một chút

- Phần thưởng cho thời hạn nhìn chung tăng cùng với ngày đáo hạn

Trang 63

Hình 5: Mối quan hệ giữa lý thuyết phần thưởng cho tính thanh khoản (lý thuyết ưa thích thời hạn) và lý thuyết kỳ vọng.

Trang 64

Hình 6 Các đường lợi suất và kỳ vọng thị trường về lãi suất ngắn hạn trong tương lai theo lý

thuyết phần thưởng cho tính thanh khoản

Trang 65

 Tóm tắt

• Ưu điểm của lý thuyết: Giải thích được 3 vấn đề: Vì sao các đường cong lãi suất

thường dốc lên; Vì sao lãi suất của các trái khoán có kỳ hạn khác nhau biến đổi

theo nhau qua thời gian; Dự tính về lãi suất ngắn hạn và đường lãi suất hoàn vốn

• Lãi suất dài hạn là tổng của phần thưởng cho tính thanh khoản và spps bình quân của các lãi suất ngắn hạn dự kiến sẽ xảy ra trong vòng đời của trái phiếu

• Độ dốc của đường lợi suất hàm ý cho lãi suất ngắn hạn

+ Độ dốc lên lớn LS ngắn hạn dự kiến tăng

+ Độ dốc lên vừ phải LS ngắn hạn dự kiến không thay đổi

+ Độ dốc phẳng LS ngắn hạn dự kiến giảm nhẹ

+ Đường lợi suất đảo ngược LS ngắn hạn dự kiến giảm mạnh

Trang 66

CÂU HỎI

1 Lãi suất của trái phiếu dài hạn bằng số bình quân của lãi suất ngắn hạn được

dự kiến sẽ xảy ra trong vòng đời trái phiếu dài hạn Đây được gọi là gì?

a Lý thuyết phần thưởng cho tính thanh khoản.

b Lý thuyết kỳ vọng.

c Lý thuyết ưa thích thời hạn.

d Lý thuyết thị trường bị chia cắt.

Trang 67

2 Nhà đầu tư thường có xu thế ưa thích trái phiếu dài hạn hay ngắn hạn? Vì sao?

a Ngắn hạn - mức rủi ro thấp.

b Dài hạn - mức rủi ro thấp.

c Ngắn hạn – mức rủi ro và lãi suất thấp.

d Dài hạn – mức rủi ro và lãi suất thấp.

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w