Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 3Đọc đọan trích sau:
- Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái
miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc
-Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử , nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già
tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão đối xử vói tôi như thế này à?”.
- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng
nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc Tôi mải mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà Tôi xồng xộc
chạy vào Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi,
quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
Trang 4gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của sự vật?
Nhóm 3, 4
? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người?
Trang 5* Từ ngữ mô phỏng âm thanh: hu hu, ư ử.
? Những từ trên có tác dụng gì trong văn miêu tả, tự sự?
-> Tác dụng: gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể,
sinh động, có giá trị biểu cảm cao
-> Từ tượng hình
-> Từ tượng thanh
? Qua tìm hiểu ví dụ, em hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh, tác dụng của chúng?
2 Ghi nhớ (sgk/49)
II LUYỆN TẬP
Trang 6Bài tập 1 :Tìm từ tượng hình, tượng thanh
trong các câu:
A Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp
soàn soạt Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn
đến chỗ chồng nằm
B Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị
Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh
Dậu
C Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp,
rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu
D Rồi chi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức
lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không
kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực
điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất,
miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ
thiếu sưu
Trang 7Bài tập3: Phân biệt ý nghĩa của các từ
tượng thanh :ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ.
* Ha hả: gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí
* Hì hì: mô phỏng tiếng cười phát cả ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có
Trang 9lấm tấm
ào ào
Trang 10Bài tập 4:
Đặt câu với các từ tượng hình, tượng
thanh sau đây: lắc rắc, lã chã, lấm tấm,
khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp,
lạch bạch, ồm ồm, ào ào?
- Gió thổi ào ào nhưng vẫn nghe rõ
tiếng cành cây khô gãy lắc rắc.
- Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã.
Trang 11Chú bé loắt choắt
Cái sắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghêng nghênh
1/Đọc khổ thơ sau tìm từ tượng hình,từ tượng thanh.
loắt choắt thoăn thoắt nghêng nghênh
Trang 22II/Luyện tập:
1a/ Từ tương thanh: soàn xoạt, bịch, bốp
- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khẻo,chỏng quèo
2/ 50 Năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người:
Rón rén , đủng đỉnh,xăm xăm, xồng xộc,thất thểu
3/ Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười :
Ha hả: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.
biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành.
Hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che
đậy giữ gìn.