1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

21 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít.. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.. Cái đầu lão n

Trang 2

2

Trang 4

- Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với

nhau, ép cho dòng nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về

một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc…

- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in

như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi

rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”

- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những

tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc Tôi mải mốt chạy sang Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong

nhà Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc đang vật vã ở trên

giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long

sòng sọc.

Lão Hạc- Nam Cao

Trang 5

Móm mém

Hu hu

Ư ử

Xồng xộc Vật vã

Rũ rượi Xộc xệch Sòng sọc

Trang 6

Nhóm 2

=> Từ tượng thanh

Trang 7

Tìm từ thích hợp để miêu tả các hình ảnh hoặc đoạn âm thanh sau:

lấp lánh

lom khom

ngoằn ngoèo

rực rỡ chói chang

Trang 8

rào rào đùng đùng

ầm ầm/ róc rách

Trang 9

Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những

câu sau (trích Tắt đèn của Ngô Tất Tố)

- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ

chồng nằm

- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi

hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Trang 10

05/30/24 Vũ Hải 10

a Từ tượng thanh: xoàn xoạt, bịch, bốp

b Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng

quèo

Trang 11

Cách 1: Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau,

ép cho dòng nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái

miệng của lão mếu như con nít Lão khóc…

Cách 2: Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau,

ép cho dòng nước mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái

miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu hu khóc…

Trang 12

Hãy so sánh cách diễn đạt của 2 đoạn văn dưới đây:

Cách 1: Lão hu hu khóc .Tôi xồng xộc chạy vào Lão Hạc

đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.

Cách 2: Lão khóc đầy vẻ đau đớn Tôi chạy thẳng vào một

cách nhanh chóng và đột ngột Lão Hạc đang đau đớn quằn

quại ở trên giường, đầu tóc rối bù và xõa xuống, quần áo không gọn gàng, ngay ngắn, hai mắt mở to, không chớp và đưa đi đưa lại rất nhanh

THẢO LUẬN NHÓM

? Điểm khác nhau cơ bản giữa hai cách diễn đạt trên là gì? Từ

đó em hãy rút ra tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình, từ

tượng thanh trong văn bản?

Công dụng: Làm cho sự diễn đạt ngắn gọn, hàm súc;

gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu

cảm cao

Trang 13

Bài tập

Đọc ngữ liệu sau đây:

Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái Lửng lơ khe Yến cá nghe kinh

(Chu Mạnh Trinh) a) Những từ nào gợi tả âm thanh và hình dáng của các

sự vật? Âm thanh và hình dáng ấy có đặc điểm gì? b) Cảm nhận của em về phong cảnh Hương Sơn qua từ ngữ như thế nào?

c) Những từ gợi tả trên được cấu tạo theo kiểu từ nào? Kiểu cấu tạo đó có ưu thế gì trong việc gợi tả âm

thanh và hình dáng sự vật?

Trang 14

- “lửng lơ”: hình ảnh cá bơi thong thả, quẫy nhẹ, chậm, nửa vời.

b) Cảm nhận về phong cảnh Hương Sơn qua các từ ngữ: không gian ở

Hương Sơn thanh vắng, tĩnh lặng, an nhàn, êm ả và đậm chất trang

nghiêm chốn cửa Thiền.

c) Các từ ngữ trên được cấu tạo theo hai kiểu:

- Từ láy: “thỏ thẻ”, “lửng lơ”

 Kiểu cấu tạo trên khiến nghĩa của từ trở nên cụ thể, rõ nét; đồng thời có giá trị biểu cảm cao hơn.

Trang 15

Bài 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười

Trang 16

Bài 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh: lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào.

- Ngoài trời, mưa vẫn còn lắc rắc.

Trang 17

Bài 5 : Sưu tầm một số bài thơ, đoạn thơ có sử dụng các từ tượng hình,

từ tượng thanh mà em cho là hay.

Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh

Cái chân thoăn thoắt

Cái đầu nghênh nghênh.

(Lượm-Tố Hữu)

Trang 18

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo Sóng biếc theo làn hơi gợn tí

Lá vàng trước ngõ khẽ đưa vèo Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt Ngõ trúc quanh co khách vắng teo Tựa gối ôm cần lâu chẳng được

Cá đâu đớp động dưới chân bèo” (Thu điếu – Nguyễn Khuyến)

Trang 19

Củng cố: Phân biệt từ tượng hình và từ

Trang 20

VỀ NHÀ

Học ghi nhớ SGK/49, cho ví dụ

20/09/2012

- Chuẩn bị bài: Liên kết đoạn văn trong văn bản.

+ Đọc các ví dụ SGK và trả lời các câu hỏi.

+ Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản, các cách liên kết đoạn trong văn bản.

+ Chuẩn bị các bài tập theo sự hiểu biết của các em.

Hoàn thành bài tập 4/50.

Ngày đăng: 13/12/2017, 05:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN