1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 24. Nước Đại Việt ta

22 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 24. Nước Đại Việt ta tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...

Trang 1

? 1)ẹoùc thuoọc loứng - dieón caỷm phần

cuối ủoaùn vaờn 2 trong baứi Hũch Tửụựng

Sú ẹoaùn vaờn ủoự theồ hieọn noọi dung

gỡ?

KIỂM TRA BÀI CŨ

“ …Ta th ường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột

đau như cắt, nước mắt đầm đỡa; chỉ căm tức ch ưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghỡn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”

- Nội dung đoạn văn thể hiện lũng yờu nước và căm thự giặc của trần Quốc Tuấn

Trang 2

Tiết 84: CÂU CẦU KHIẾN

TIẾT 97 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Nguyễn Trãi)

Trang 4

I/ ĐỌC,TèM HIỂU CHUNG:

1 Tỏc giả, tỏc phẩm.

- Nguyễn Trãi (1380-1442)

quê huyện Chí Linh, tỉnh

Hải D ương Sau rời đến

? Em hóy nờu vài nột về tỏc giả Nguyễn Trói?

- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi và đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi

lạc, toàn tài hiếm có, bậc “khai quốc

công thần”.

Trang 5

- Nguyễn Trãi (1380-1442) quê huyện Chí Linh, tỉnh Hải D

ơng Sau rời đến làng Nhị Khê, huyện Th ường Tín, tỉnh Hà Tây Đỗ thái học sinh- tiến sỹ (1400), ra làm quan với nhà Hồ

- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh

Lê Lợi và đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài

hiếm có, bậc “khai quốc công thần”.

- Tác phẩm nổi tiếng: “ức Trai thi tập” (chữ Hán) , “ Quốc

âm thi tập, (chữ Nôm) Với những bài thơ nổi tiếng: Cửa biển Bạch Đằng, Thuật hứng, Cây chuối, Tùng, Bến đò xuân đầu trại, Cuối xuân tức sự, Côn Sơn ca, Phú núi Chí Linh

- Với những đóng góp to lớn cho nền văn học , ông đ ược

UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980)

Trang 7

đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn – Chí Linh – Hải D ơng.

Trang 8

Ngày 17 tháng 12 năm

đinh Mùi

( 1/1428) Nguyễn Trãi đã

thay mặt Lê Lợi viết Bỡnh

Ngô đại cáo tổng kết quá

trỡnh 10 năm kháng chiến

chống Minh thắng lợi

- Tỏc phẩm: “NƯỚC ĐẠI VIỆT

TA” được trớch phần đầu của CÁO

BèNH NGễ ? Em hóy nờu hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm?

* Tỏc phẩm:

Trang 9

- Bình Ngô Đại Cáo do Nguyễn Trãi thừa lệnh

Lê Thái Tổ( Lê Lợi) soạn thảo là bài cáo có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc

lập, được công bố ngày 17 tháng chạp năm

Đinh Mùi( tức đầu năm 1428), sau khi quân ta đại thắng, diệt và làm tan rã 15 vạn binh của giặc, buộc Vương Thông phải giảng hòa, chấp nhận rút quân về nước.

Trang 10

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng

cứ một phương Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau

Song hào kiệt đời nào cũng có.

Vậy nên:

Lưu cung tham công nên thất bại Triệu tiết thích lớn phải tiêu vong, Cữa Hàm Tử bắt sống Toa Đô Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét

Chứng cớ còn ghi.

3/ Bố cục:

Văn bản này chia làm mấy phần? Nêu nội dung từng phần?

3 phần:

Phần 1: Hai câu đầu: Tư tưởng

nhân nghĩa.

Phần 2: 8 câu tiếp theo: chân lí

độc lập chủ quền của nước Đại

Việt.

Phần 3: 6 câu còn lại : Sức mạnh

của nhân nghĩa.

Trang 11

Vậy theo em cáo được viết

* Thể loại: Cáo (Văn biền ngẫu).

Trang 12

Câu hỏi thảo

luận( 3phút) Em hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa cáo và hịch?

CÁO HỊCH

GIỐNG NHAU

- Cáo và Hịch đều là những văn bản chỉ có vua chúa, thủ lĩnh ( những người cẩm quyền nói chung ) được viết.

- Có nội dung là những việc quan trọng, to lớn, có sức ảnh hưởng lớn với quốc gia, xã tắc

- Về nghệ thuật thì các thể loại này không hạn chế số câu chữ, văn phong mang tính chính luận nên ngôn từ sắc bén, trang trọng, lập luận chặt chẽ giàu sức thuyết phục. 

KHÁC NHAU CÁO

Trang 13

III ĐỌC,HIỂU VĂN BẢN:

- Nh©n nghÜa: yªn d©n vµ trõ b¹o.

Vậy thế nào là yên dân, trừ bạo?

+Yên dân: là làm cho dân được hưởng thái bình, hạnh phúc.

+Trừ bạo: là đánh đuổi giặc Minh xâm lược.

Trang 14

III TÌM HIỂU VĂN BẢN:

n ước chèng x©m l ược.

-> yên dân là làm cho dân

được hưởng thái bình, hạnh

phúc, và phải diệt trừ mọi

thế lực bạo tàn

=>Nguyên lí nhân nghĩa thể

hiện tư tưởng nhân văn tiến

bộ: yên dân, trừ bạo

Trang 16

2 Chân lý về sự tồn tại độc

lập có chủ quyền của dân

tộc đại Việt

Như n ước đại Việt ta từ tr ước

Vốn xư ng nền văn hiến đã lâu,

Núi sông bờ cõi đã chia , Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, đinh, Lí, Trần bao đời xây nền

độclập, Cùng Hán, đ ường, Tống, Nguyên, mỗi bên x ưng đế

một ph ương.

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có

+ Có nền văn hiến lâu đời

? Sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật gỡ?

Trang 17

2 Chân lý về sự tồn tại độc

lập có chủ quyền của dân

tộc đại Việt

Như n ước đại Việt ta từ tr ước

Vốn xư ng nền văn hiến đã lâu,

Núi sông bờ cõi đã chia , Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, đinh, Lí, Trần bao đời xây nền

độclập, Cùng Hán, đ ường, Tống, Nguyên, mỗi bên x ưng đế

một ph ương.

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có

+ Có nền văn hiến lâu đời

Sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật tạo cho đoạn văn

cú hiệu quả cao trong lập luận , tỏc giả đặt nước ta ngang hàng với Trung Hoa về nhiều phương diện.

( chớnh trị, văn hoỏ)

? Sử dụng cỏc biện phỏp đú cú tỏc dụng gỡ?

Trang 18

Thảo luận nhúm( 3 phỳt) So sánh chân lý về sự tồn tại độc lập ở Nước

hà của Lí Th ường Kiệt?

NAM QUỐC SƠN HÀ

Như vậy Nguyễn Trãi có sự tiếp nối và phát triển hơn so với Nam

quốc sơn hà của Lý Th ường Kiệt

* Cú yếu tố thần linh (Dựa vào sỏch

dựa vào lịch sử

Trang 21

III/ Tổng kết:

1.Nội dung: - Nguyên lí nhân nghĩa.

-Chân lí độc lập chủ quyền của dân tộc.

2 Nghệ thuật: - Viết theo thể văn biền ngẫu.

-Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào.

3 Ý nghĩa:

Thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về tổ quốc

và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập.

Trang 22

Bản đồ tư duy

Ngày đăng: 13/12/2017, 03:02

w