“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán và chữ Quốc ngữTừng nghe Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân , Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.. Nguyên lý nhân nghĩa Chân lý về độc lập chủ quyền dân tộc dâ
Trang 1Kiểm tra bài miệng
Câu 1: Trình bày hiểu biết của em về thể Hịch ?
Đáp án: Hịch là thể văn chính luận trung đại, có kết câu
chặt chẽ, lý lẽ sắc bén,dùng để khích lệ tình cảm, tinh thần đấu tranh của kẻ thù
Câu 2: Nêu nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn văn “Hịch
tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn ?
Đáp án :@ Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén Luận điểm rõ ràng, luận
cứ chính xác
- Lời văn thể hiện tình cảm yêu nước chân thành mãnh
liệt, gây xúc động người đọc
@ Ý nghĩa: Văn bản nêu lên vấn đề nhận thức và
hành động trước nguy cơ đất nước bị xâm lược
Trang 2- Nguyễn Trãi sinh ra ở Thăng Long Sau rời
đến làng Nhị Khê, huyện Th ờng Tín, tỉnh Hà Tây Đỗ thái học sĩ- tiến sĩ (1400), ra làm quan với nhà Hồ
- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi và đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có, bậc
- Với những đóng góp to lớn cho nền văn học ,
ông đ ợc UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980)
Trang 3(Trích: “Bình Ngô đại
Trang 4TiÕt 97-V¨n
b¶n:
(NguyÔn Tr·i)
Trang 6Năm 2001 đền thờ Nguyễn Trãi được khởi công xây dựng tại
Thanh Hư động xưa.Khánh thành vào ngày 16 tháng 8 năm Nhâm Ngọ (2002) nhân kỷ niệm 560 năm ngày mất của danh nhân.
Trang 7Đền thờ Nguyễn Trói ở Cụn Sơn Toàn cảnh đền thờ
Nguyễn Trãi ở Côn Sơn (Chí Linh)
Trang 8KHU DI TÍCH NGUYỄN TRÃI Ở CÔN
SƠN – HẢI DƯƠNG Tượng Nguyễn Trãi đọc Bình Ngô đại cáo
Trang 9Chủ Tịch Dịch bia
Nguyễn Trãi TẠI DI TÍCH CÔN SƠN(15 - 2 -1965)
HỒ
CHÍ
MINH
Trang 10* Hoµn c¶nh s¸ng t¸c :Năm 1428 cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược của nhân dân ta hoàn toàn thắng lợi “Bình Ngô đại cáo” đã được Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo
và công bố đầu năm 1428
Trang 11Trình bày một chủ tr
ơng hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi ng ời đ ợc biết
lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén.
So sỏnh đặc điểm của 3 thể văn
Chiếu, Hịch, Cỏo?
Trang 12“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
Trang 13“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán và chữ Quốc ngữ
Từng nghe Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân , Quân điếu phạt trước lo trừ bạo Như nước Đại Việt ta từ trước , Vốn xưng nền văn hiến đã lâu , Núi sông bờ cõi đã chia ,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Trang 14Dẹp yên
- Ngô: Tên n ớc Ngô thời Tam quốc (Trung
Quốc)
- Đ ại cáo: Công bố sự kiện trọng đại
B ỡ nh Ngô đại cáo:Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp
giặc Ngô (giặc Minh)
- Bỡnh:
4 .Từ ngữ lưu ý:
- Văn hiến: Truyền thống văn hoỏ lâu đời và tốt
đẹp
- Đại Việt: Tên n ớc ta có từ thời Lí Thánh Tông.
- Nhân nghĩaVốn là khái niệm đạo đức của Nho giáo,
nói về đạo lí, cách ứng xử và tỡnh th ơng giữa con ng ời với nhau
- Điếu phạt: Th ơng dân đánh kẻ có tội.
Trang 15Từng nghe :
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân ,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước ,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu ,
Núi sông bờ cõi đã chia ,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu , Đinh , Lý , Trần bao đời xây nền độc lập ,
Cùng Hán , Đường , Tống , Nguyên mỗi bên xưng đế
một phương ,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có
Nguyên
lý nhân nghĩa
Chân lý về độc lập chủ quyền
dân tộc dân tộc
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại ,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong ,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô ,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi
Sức mạnh của nguyên
lý nhân nghĩa và sức mạnh của chân lý độc lập dân tộc
5 Bố cục văn bản gồm 3 phần :
Trang 17Tiết 97 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Bình Ngô Đại cáo)
Nguyễn Trãi
II Phân tích văn bản:
1 Nguyên lí nhân nghĩa:
-Nhân nghĩa là nguyên lí cơ bản
-Tư tưởng cốt lỗi về nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là:
+Yên dân
+Trừ bạo
=> Quan niệm nhân văn tiến bộ: nhân nghĩa cốt ở yên dân
Trang 18Văn Miếu -Quốc tử giám
Chùa Một
cột
Tháp Phổ Minh
Đền thờ Vua Đinh- Vua Lê
Cố đô Hoa
L
Thành nhà Hồ
Hồ G ơm
Trang 19- Vốn, đã lâu, đã chia, :tính chất hiển nhiên, vốn có
của nước Đại Việt -> Nền độc lập dân tộc được khẳng định với nền văn hiến lâu đời,lãnh thổ, chủ quyền…
- Thể hiện quan niệm nhân văn tiến bộ về đất nước
- So sánh nước Đại Việt = kẻ thù : quan hệ ngang hàng, không phụ thuộc -> Vị thế đáng tự hào của dân tộc ta so với các dân tộc khác đặ biệt làvới triều đại phong kiến
phương Bắc
2/ Chân lí về sự tồn tại độc lập dân tộc có chủ quyền
của dân tộc Đại Việt:
Tiết 97: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Bình Ngô Đại cáo)
Nguyễn Trãi
II Tìm hiểu văn bản:
Trang 20Khuª v¨n c¸c- mét trong nh÷ng biÓu t îng vÒ
truyÒn thèng v¨n hãa cña d©n téc ViÖt Nam
Trang 22Bức cuốn thư Chiếu dời đô bằng gốm sứ ở Đền Đô
- một trong những biểu tượng về truyền thống lịch sử của dân tộc.
Trang 233 Sức mạnh nguyên lý nhân nghĩa:
-Lưu Cung thất bại, Triệu tiết liêu vong, Toa Đô, Ô
Mã bị giết,nười bị bắt
-Tác giả lấy “Chứng cớ còn ghi” để minh chứng cho
sức mạnh chính, nghĩa, lòng tự hào dân tộc
Trang 24Nhiều ý kiến cho rằng, ý thức dân tộc ở đoạn trích « Nước Đại Việt ta » là
sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc
ở bài « Nam quốc sơn hà » của Lí Thường Kiệt Em hãy giải thích?
Trang 25Sụng nỳi nước Nam Bỡnh Ngụ đại cỏo
*Nó toàn diện hơn vì: Nó tiếp nối ý thức độc lập, chủ quyền của dân tộc nh ng phát triển rộng hơn và cao hơn
Trang 26Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà, Nam đế c
Tiệt nhiên định phận tại thiên th
Nh hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nh ữ đẳng hành khan thủ bại th
(Lí Th ờng Kiệt) Dịch thơ: Sụng nỳi Nước Nam
Sông núi n ớc Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sỏch trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đõy
Chỳng mày nhất định phải tan vỡ.
(Bản dịch của Nam Trõn )
Trang 27Tuyên ngôn độc lập
( Hồ Chí Minh)
Hỡi đồng bào cả nước, Tất cả mọi người đều sinh ra cú quyền bỡnh đẳng Tạo hoỏ cho họ những quyền khụng ai cú thể xõm phạm được; trong những quyền ấy,
cú quyền được sống,quyền tự do
và quyền mưu cầu hạnh phỳc
………
Nước Việt Nam cú quyền hưởng
tự do và độc lập, và sự thật đó thành một nước tự do độc lập Toàn thể dõn tộc Việt Nam quyết đem
tất cả tinh thần và lực lượng, tớnh mạng và của cải để giữ vững
quyền tự do, độc lập ấy.
Hồ Chí Minh (02-09-1945)
Trang 28IV Tổng kết:
Nghệ thuật:*Đoạn văn tiêu biể cho nghệ thuật hùng biện của văn học trung đại:
-Viết theo thể văn biền ngẫu
-Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng tự hào
-Khẳng định sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
Ý nghĩa: Nước Đại Việt ta thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về Tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập (Ghi nhớ SGK tr.69)
Tiết 97: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Bình Ngô Đại cáo)
Nguyễn Trãi
Trang 291)Trải qua 18 đời vua Hùng Vương, quốc hiệu của nước ta là gì?
Văn Lang
2)Ngàn năm trang sử còn ghi,
Mê Linh, sông Hát chỉ vì non sông.
Chị em một dạ một lòng,
Đuổi quân Tô Định khỏi vùng biên cương?
Hai Bà Trưng
Trang 303)Khiêm, Ung, Liêm Tống quân vỡ mật,
Phá Chiêm thành mới thật là gan,
Tướng nào tài đức vẹn toàn,Bảy mươi tạ thế, vua ban phúc thần?
Lý Thường Kiệt
4)Hai lần đại thắng quân Nguyên,
Lập lên công lớn trên sông Bạch Đằng?
Trần Quốc Tuấn
Trang 315)Nam quan bái biệt cha già,
Trở về, nợ nước thù nhà lo toan.
Lam Sơn góp lưỡi gươm vàng,
Bình Ngô đại cáo, giang sơn thu về?
Nguyễn Trãi
6)Chí Linh cứu chúa giải vâyTấm gương kim cổ xưa nay, ai người?
Lê Lai
Trang 327)Thanh liêm vốn sẵn tính trời, Tiền muôn bạc vạn chẳng dời lòng ngay
Tài đối đáp, thật là hay Trạng nguyên hai nước ông này là ai?
Trang 33 Lê Quý Đôn
9)Ông nổi tiếng thông minh từ nhỏ, được mệnh danh là “thần đồng” Ông là nhà khoa học, bác học uyên bác về mọi lĩnh vực của xã hội Việt
Nam thời phong kiến
10)Một trong mười vị tướng tài,
Điện Biên chiến thắng rạng ngời năm
châu?
Trang 34 Lê V ă n Tám
11)Ai đã tự biến mình thành ngọn đuốc sống
đốt sạch kho xăng Thị Nghè của giặc
Pháp ?
12)Nơi nào biết mấy tự hào,Tên vàng chói lọi , thay vào tên xưa?
Trang 36•Câu 1: Qua văn bản trên em tháy Nguyễn Trãi là ngườ như thế nào?
Vì sao “Bình Ngô đại cáo” lại được công nhận làBản tuyên ngôn
độc lập lần thứ hai của dân tộc ta?
Đáp án:Nguyễn Trãi
•Câu 2: Nguyễn Trãi đã kế thừa và phát triển quan niệm
•về quốc gia và dân tộc như thế nào?
Nguyễn Trãi đã kế thừa quan điểm của Lí Thường Kiệt về quốc gia và
dân tộc ở hai yếu tố: lãnh thổ
và chủ quyềnĐồng thời, ông bổ sung thêm ba yếu tố nữa là: văn hiến,
phong tục tập quán và lịch sử
Trang 374.5.HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
@ Đối với bài học ở tiết học này
-Häc thuéc v¨n b¶n :N íc §¹i ViÖt ta vµ nội dung bài học?
-Häc bµi vµ lµm bµi tËp theo sgk/ 70.
@ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
-ChuÈn bÞ bµi: Bµn luËn vÒ phÐp häc
+§äc v¨n b¶n.
+So¹n bµi theo c©u hái cña sgk + Sưu tầm tư liệu về tác giả, tác phẩm.
Trang 38CHÚC CÁC EM HỌC
TOÁT.