+ Phần 3: Còn lại - Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc.. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.. Chân lí về sự tồn tại đ
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc thuộc lòng đoạn văn trích trong Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn: “Ta thường tới bữa quên ăn…vui lòng” Nêu ý chính của đoạn trích trên.
ĐÁP ÁN:
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan, uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
Ý chính: Đau xót đến quặn lòng trước cảnh tình đất nước, căm
thù giặc đến bầm gan tím ruột, mong rửa nhục đến mất ngủ quên
ăn, vì nghĩa lớn mà coi thường xương tan thịt nát.
Trang 3Tiết 97: Văn bản
Trang 4I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả:
Tiết 97, Văn bản: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
-Nguyễn Trãi (1380-1442) hiệu Ức Trai
-Người có vai trò rất lớn trong cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn, là anh hùng dân tộc, danh
nhân văn hoá thế giới
- Nguyễn Trãi để lại một sự nghiệp văn
chương đồ sộ, phong phú trong đó có Bình
Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập, Quân trung
từ mệnh tập
2 Tác phẩm:
- Thể cáo: Là thể văn NL cổ, thường được
vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày
một chủ trương hay công bố một kết quả
một sự nghiệp để mọi người cùng biết
? Em hãy giới
thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Trãi ?
Trang 5I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả:
Tiết 97, Văn bản: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
2 Tác phẩm:
- Thể cáo: Là thể văn NL cổ, thường được
vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày
một chủ trương hay công bố một kết quả
một sự nghiệp để mọi người cùng biết
- Hoàn cảnh ra đời: Năm 1428 sau chiến
thắng giặc minh xâm lược => Bình Ngô
đại cáo công bố về sự nghiệp đánh đuổi
giặc Minh thắng lợi hoàn toàn
? Tác phẩm
Bình Ngô đại cáo được ra đời trong hoàn cảnh nào?
Trang 6I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả:
Tiết 97, Văn bản: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
2 Tác phẩm:
- Thể cáo: Là thể văn NL cổ, thường được
vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày
một chủ trương hay công bố một kết quả
một sự nghiệp để mọi người cùng biết
- Hoàn cảnh ra đời: Năm 1428 sau chiến
thắng giặc minh xâm lược => Bình Ngô
đại cáo công bố về sự nghiệp đánh đuổi
giặc Minh thắng lợi hoàn toàn
- Bài Bình Ngô đại cáo gồm có 4 phần
+ Phần 1 Nêu luận đề chính nghĩa + Phần 2: Vạch rõ tội ác kẻ thù + Phần 3: Kể lại quá trình kháng chiến.
+ Phần 4: Tuyên bố chiến thắng và nêu cao chính nghĩa.
Trang 7“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
Trang 8I Tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả:
Tiết 97, Văn bản: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
2 Tác phẩm:
- Đoạn trích Nước Đại Việt ta là phần mở
đầu bài Bình Ngô đại cáo (Phần 1 Nêu
luận đề chính nghĩa)
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc, từ khó:
2 Bố cục:
+ Phần 1: 2 câu đầu - Đề cao nguyên lí nhân nghĩa làm tiền đề.
+ Phần 2: 8 câu tiếp theo - Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
+ Phần 3: Còn lại - Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc.
3 phần
3 Phân tích. ? Đoạn trích có
thể chia mà mấy
phần? Nội dung
của từng phần?
Trang 9I Tác giả, tác phẩm.
Tiết 97, Văn bản: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II Đọc - Hiểu văn bản.
3 Phân tích.
a Nguyên lí nhân nghĩa
- Quan điểm nhân nghĩa
của Nguyễn Trãi:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
yên dân trừ bạo
và
+ Yên dân: giúp cho dân có cuộc sống
yên ổn (dân là dân tộc Đại Việt).
+ Trừ bạo: diệt trừ giặc Minh xâm
lược.
=> Nhân nghĩa là yêu nước, chống
giặc ngoại xâm.
Trang 10Tiết 97, Văn bản: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II Đọc - Hiểu văn bản.
3 Phân tích.
a Nguyên lí nhân nghĩa
b Chân lí về sự tồn tại độc lập có
chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
+ Có nền văn hiến lâu đời
+ Có lãnh thổ riêng
+ Có phong tục riêng
+ Có lịch sử riêng
+ Có chế độ, chủ quyền riêng.
Khẳng định Đại Việt là
một quốc gia độc lập, có
chủ quyền.
Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Nhưng hào kiệt đời nào cũng có
? Để khẳng định
chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã dựa vào những yếu tố nào?
? Nhận xét về
nghệ thuật được
sử dụng trong đoạn này(cách dùng từ, nghệ
Trang 11Tiết 97, Văn bản: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II Đọc - Hiểu văn bản.
3 Phân tích.
a Nguyên lí nhân nghĩa
b Chân lí về sự tồn tại độc lập có
chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
+ Có nền văn hiến lâu đời
+ Có lãnh thổ riêng
+ Có phong tục riêng
+ Có lịch sử riêng
+ Có chế độ, chủ quyền riêng.
Khẳng định Đại Việt là
một quốc gia độc lập, có
chủ quyền.
THẢO LUẬN
? Nhiều ý kiến cho rằng ý
thức dân tộc ở đoạn trích
Nước Đại Việt ta là sự tiếp
nối và phát triển ý thức
dân tộc ở bài Sông núi
nước Nam Vì sao? Hãy
phân tích và chứng minh?
Bình Ngô đại cáo tiếp nối 2 yếu
tố trên và bổ sung 3 yếu tố:
+ Văn hiến, + Phong tục tập quán.
+ Lịch sử Như vậy tư tưởng của Nguyễn Trãi trên cơ sở tiếp nối có sự phát triển và hoàn thiện hơn.
- Ở Sông núi nước Nam: ý thức
về độc lập được xây dựng trên 2 yếu tố
+ Lãnh thổ + Chủ quyền
Sông núi nước Nam vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở.
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây, Chúng mày nhất định phải tan vỡ
Trang 12Tiết 97, Văn bản: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
(Trích “ Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi
II Đọc - Hiểu văn bản.
3 Phân tích.
a Nguyên lí nhân nghĩa
b Chân lí về sự tồn tại độc lập có
chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
? Nhiều ý kiến cho rằng ý
thức dân tộc ở đoạn trích
Nước Đại Việt ta là sự tiếp
nối và phát triển ý thức
dân tộc ở bài Sông núi
nước Nam Vì sao? Hãy
phân tích và chứng minh?
c Sức mạnh của nhân nghĩa,
sức mạnh của độc lập dân tộc.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô , Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét ,
Chứng cớ còn ghi
Làm kẻ thù thất bại thảm hại
Hậu quả của những kẻ xâm
lược phi nghĩa làm trái mệnh
trời.
Trang 13I Đọc và tìm hiểu
chung
1 Tác giả, tác phẩm:
2 Đọc, tìm hiểu về văn
bản
II Phân tích:
1 Nguyên lí nhân
nghĩa
2 Chân lí về sự tồn tại
độc lập có chủ
quyền của dân tộc
Đại Việt.
3 Sức mạnh của nhân
nghĩa, sức mạnh của
độc lập dân tộc.
1 Nghệ thuật
- Sử dụng từ ngữ chính xác, phong phú.
-Sử dụng câu văn biền ngẫu cân xứng,
nghệ thuật đối và so sánh
- Biện pháp liệt kê những thất bại của giặc.
- Kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn.
2 Nội dung.
-N ớc ta là n ớc có nền độc lập lâu đời, có lãnh
thổ, phong tục riêng, có độc lập chủ quyền, có truyền thống lịch sử.
-Kẻ thù xâm l ợc là phản nhân nghĩa, nhất định
sẽ thất bại.
-Cuộc kháng chiến chống Minh là cuộc kháng
chiến vì dân, vì chính nghĩa.
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
2 Nội dung
* Ghi nhớ – SGK- T35.
Tiết 97: n ớc đại việt ta
(Trích “Bình Ngô đại cáo “- Nguyễn Trãi)
Trang 14I Đọc và tìm hiểu
chung
1 Tác giả, tác phẩm:
2 Đọc, tìm hiểu về văn
bản
II Phân tích:
1 Nguyên lí nhân
nghĩa
2 Chân lí về sự tồn tại
độc lập có chủ uyền
của dân tộc Đại Việt.
3 Sức mạnh của nhân
nghĩa, sức mạnh của
độc lập dân tộc.
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
2 Nội dung
* Ghi nhớ – SGK- T35.
1 Nắm chắc nội dung bài học:
- Thuộc đoạn trích.
- Giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản.
2 Hoàn thành bài tập phần luyện tập.
ờng minh và hàm ý”
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tiết 97: n ớc đại việt ta
(Trích “Bình Ngô đại cáo “- Nguyễn Trãi)
Trang 15Nguyên lí nhân nghĩa
Yên dân
vệ đất n ớc
để yên dân)
Trừ bạo (Giặc Minh xâm l ợc)
Văn hiến
lâu đời
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Lịch
sử riêng
Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dÂn
tộc đại việt
Chế độ, chủ quyền riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân
tộc