Bài 24. Nước Đại Việt ta tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 1TÁC PHẨM
Trang 2(Trích: “Bình Ngô đại
Trang 4TiÕt 99-V¨n
b¶n:
(NguyÔn Tr·i)
Trang 5- Nguyễn Trãi sinh ra ở Thăng Long Sau rời
đến làng Nhị Khê, huyện Th ờng Tín, tỉnh Hà Tây Đỗ thái học sĩ- tiến sĩ (1400), ra làm quan với nhà Hồ
- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi và đã trở thành một nhân vật lịch sử lỗi lạc, toàn tài hiếm có, bậc
hứng”, “Cây chuối”, “Tùng”, “Bến đò xuân
đầu trại”, “Cuối xuân tức sự”, “Côn Sơn ca”,
“Phú núi Chí Linh”
- Với những đóng góp to lớn cho nền văn học ,
ông đ ợc UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980)
Trang 6Di tích Lệ Chi Viên
Trang 8Côn Sơn là một vùng núi đất và sỏi kết cao xấp xỉ 200m , rộng trên 1km2 , thuộc
xã Cộng Hòa , huyện Chí Linh , Hải Dương.Với phong cảnh u tích , điển hình
là rừng thông mã vỉ Đền thờ Nguyễn Trãi với rừng thông bạt ngàn , nằm trong quần thể di tích Côn Sơn.
Năm 2001 đền thờ Nguyễn Trãi
được khởi công xây dựng tại
Thanh Hư động xưa.Khánh
thành vào ngày 16 tháng 8 năm
Nhâm Ngọ (2002) nhân kỷ niệm
560 năm ngày mất của danh
nhân.
Trang 9Đền thờ Nguyễn Trãi ở Côn Sơn
Trang 10KHU DI TÍCH NGUYỄN TRÃI Ở CÔN SƠN – HẢI DƯƠNG
Trang 12Tượng Nguyễn Trãi đọc Bình Ngô đại cáo
Trang 13Chủ Tịch Dịch bia
Nguyễn Trãi
TẠI DI TÍCH CÔN SƠN
(15 - 2 -1965)
HỒ
CHÍ
MINH
Trang 14TÁC PHẨM
Trang 15Dẹp yên
- Ngô: Tên n ớc Ngô thời Tam quốc (Trung
Quốc)
- Đ ại cáo: Công bố sự kiện trọng đại
B ỡ nh Ngô đại cáo:Tuyên bố về sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô (giặc Minh)
- Bỡnh:
NHAN ĐỀ
Trang 16“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán
Trang 17“Bình Ngô đại cáo” bằng chữ Hán và chữ Quốc ngữ
Trang 19Vốn là khái niệm đạo đức của Nho giáo, nói về đạo lí, cách ứng xử và tỡnh th ơng giữa con ng ời với nhau.
Th ơng dân đánh kẻ có tội
Trang 20* Hoàn cảnh sáng
tác :
-Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo và công bố ngày 17-12 năm Đinh Mùi ( tức tháng 1- 1428), sau khi quân ta chiến thắng giặc Minh
Tiết 99-Văn
Trãi)2.Tỏc phẩm:
-Văn bản: “N ớc Đại Việt ta” trích từ tác phẩm “Bình
Ngô đại cáo”
Trang 21Đặc điểm của thể Cáo
- Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
- Lời văn: Phần lớn đ ợc viết theo lối văn biền ngẫu
- Nội dung: Trỡnh bày một chủ tr ơng hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi ng ời cùng biết
- Bố cục: 4 phần
+ Nêu luận đề chính nghĩa
+ Vạch rõ tội ác kẻ thù
+ Kể lại quá trỡnh kháng chiến
+ Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính
nghĩa
Đặc điểm của thể Cáo
- Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
- Nội dung: Trỡnh bày một chủ
+ Vạch rõ tội ác kẻ thù+ Kể lại quá trỡnh kháng chiến
+ Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa
Trang 22? So sánh đặc điểm của 3 thể văn
Chiếu, Hịch, Cáo?
Trang 23Trình bày một chủ tr
ơng hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi ng ời đ ợc biết
Văn nghị luận.
Đều đ ợc các bậc Vua, Chúa, Thủ Lĩnh quen dùng.
Th ờng đ ợc viết theo thể văn biền ngẫu.
Mang tính hùng biện, lời
lẽ đanh thép,
lý luận sắc bén.
Trang 24Đặc điểm của thể Cáo
- Tác giả: Vua chúa hoặc thủ lĩnh
- Lời văn: Phần lớn đ ợc viết theo lối văn biền ngẫu
- Nội dung: Trỡnh bày một chủ tr ơng hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi ng ời cùng biết
- Bố cục: 4 phần
+ Nêu luận đề chính nghĩa
+ Vạch rõ tội ác kẻ thù
+ Kể lại quá trỡnh kháng chiến
+ Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính
nghĩa
Bố cục bài “Bỡnh Ngô đại
cáo”
Chia 4 phần:
Phần 1: Nêu luận đề chính nghĩa
Phần 2: Lập bản cáo trạng tội ác giặc Minh
Phần 3: Phản ánh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ
đến lúc thắng lợi.
Phần 4: Lời tuyên bố kết thúc, khẳng
định nền độc lập vững chắc, đất n ớc mở ra một
kỷ nguyên mới, đồng thời nêu lên bài học lịch sử
Trang 25Phần 1 (2 câu thơ đầu) : Đề cao nguyên lí nhân nghĩa.
Phần 2 (8 câu tiếp) : Chân lí
về sự tồn tại độc lập, chủ quyền của dân tộc
Phần 3 (còn lại) : Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.
Trang 26*nhân nghĩa - yên dân:
- NT: Dùng từ ngữ chuẩn xác, trang trọng, giàu ý nghĩa, cách
đặt vấn đề khéo léo
* điếu phạt - trừ bạo:
- ND: Nguyên lí "nhân nghĩa":Trừ giặc Minh bạo ng ợc
để giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho dân an h ởng thái bình, hạnh phúc
=>Lấy dân làm gốc là nguyên lí cơ bản
Trang 27Nh n ớc Đại Việt ta từ tr ớc.
Vốn x ng nền văn hiến đã
lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng
+Nền văn hiến +Phong tục
+C ơng vực lãnh thổ
+Lịch sử
Trang 28Văn MiÕu – Quèc tö gi¸m
Trang 30Khuª v¨n c¸c- mét trong nh÷ng biÓu
t îng vÒ truyÒn thèng v¨n hãa cña
d©n téc ViÖt Nam
Trang 31Chïa
Mét
cét
§iÖn kÝn
h thiªn
Mét sè h×nh ¶nh vÒ Hµ Néi x a
Trang 32Bức cuốn thư Chiếu dời đô bằng gốm sứ ở Đền
Đô - một trong những biểu tượng về truyền thống lịch sử của dân tộc.
Trang 34Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà, Nam đế c
Tiệt nhiên định phận tại thiên th
Nh hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nh ữ đẳng hành khan thủ bại th
(Lí Th ờng Kiệt) Dịch thơ: Sụng nỳi Nước Nam
Sông núi n ớc Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sỏch trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đõy
Chỳng mày nhất định phải tan vỡ.
(Bản dịch của Nam Trõn )
Trang 35Sụng nỳi nước Nam Bỡnh Ngụ đại cỏo
*Nó toàn diện hơn vì: Nó tiếp nối ý thức độc lập, chủ quyền của dân tộc nh ng phát triển rộng hơn và cao hơn
Trang 36Tuyên ngôn độc lập
( Hồ Chí Minh)
Hỡi đồng bào cả nước, Tất cả mọi người đều sinh ra cú quyền bỡnh đẳng Tạo hoỏ cho họ những quyền khụng ai cú thể xõm phạm được; trong những quyền ấy,
cú quyền được sống,quyền tự do
và quyền mưu cầu hạnh phỳc
………
Nước Việt Nam cú quyền hưởng
tự do và độc lập, và sự thật đó thành một nước tự do độc lập Toàn thể dõn tộc Việt Nam quyết đem
tất cả tinh thần và lực lượng, tớnh mạng và của cải để giữ vững
quyền tự do, độc lập ấy.
Hồ Chí Minh (02-09-1945)
Trang 37-ND: Sự thảm bại của kẻ thù và
sự oai hùng, niềm tự hào về những chiến công hiển hách của dân tộc ta =>Lời khẳng định đanh thép về sức mạnh của
chân lí, của chính nghĩa quốc gia dân tộc,
là lẽ phải không thể chối cãi đ ợc.
Trang 39Nguyên lí nhân nghĩa
Van
hiến
lâu đời
Lãnh thổ riêng
Phong tục riêng
Lịch sử riêng
Chế độ, chủ quyền riêng
Trừ bạo Giặc Minh xâm l ợc
Sức mạnh của nhân nghĩa sức mạnh của
độc lập dân tộc
Trang 401)Trải qua 18 đời vua Hùng
Vương, quốc hiệu của
nước ta là gì?
Trang 412)Ngàn năm trang sử còn ghi,
Mê Linh, sông Hát chỉ vì non
sông.
Chị em một dạ một lòng,
Đuổi quân Tô Định khỏi vùng biên
cương?
Trang 423)Khiêm, Ung, Liêm Tống quân vỡ
mật, Phá Chiêm thành mới thật là gan,
Tướng nào tài đức vẹn toàn,
Bảy mươi tạ thế, vua ban phúc thần?
Trang 434)Hai lần đại thắng quân
Trang 445)Nam quan bái biệt cha già,
Trở về, nợ nước thù nhà lo toan.
Lam Sơn góp lưỡi gươm vàng,
Bình Ngô đại cáo, giang sơn thu
về?
Trang 45 Lê Lai
6)Chí Linh cứu chúa giải vây
Tấm gương kim cổ xưa nay, ai người?
Trang 467)Thanh liêm vốn sẵn tính trời,
Tiền muôn bạc vạn chẳng dời
lòng ngay Tài đối đáp, thật là hay
Trạng nguyên hai nước ông này
là ai?
Trang 478)Vì nhà vì nước giao tranh,
Thanh gươm, yên ngựa, phá thành đốc
quân.
Sa cơ nào quản tấm thân, Mặc voi dày xéo chết gần chồng con?
Trang 48 Lê Quý Đ ô n
9)Ông nổi tiếng thông minh từ nhỏ,
được mệnh danh là “thần đồng”
Ông là nhà khoa học, bác học uyên
bác về mọi lĩnh vực của xã hội
Việt Nam thời phong kiến.
Trang 4910)Một trong mười vị tướng tài,
Điện Biên chiến thắng rạng ngời
năm châu?
Trang 50 Lê Văn Tám
11)Ai đã tự biến mình thành ngọn đuốc sống đốt sạch kho xăng Thị
Nghè của giặc Pháp ?
Trang 5112)Nơi nào biết mấy tự hào,
Tên vàng chói lọi , thay vào tên
xưa?
Trang 53*VÒ nhµ: -Häc thuéc v¨n b¶n “ N íc
§¹i ViÖt ta” vµ phÇn ghi nhí?
-Häc bµi vµ lµm bµi tËp theo sgk/ 70
-ChuÈn bÞ bµi: “Bµn luËn vÒ phÐp häc”
+§äc v¨n b¶n
+So¹n bµi theo c©u hái cña sgk