Bài 24. Nước Đại Việt ta tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 1GV: Hoàng Đình Bảo
Trang 2Kiểm tra bài cũ
1 Đọc thuộc lòng đoạn “Ta thường tới bữa quên ăn … vui lòng” trong văn bản Hịch tướng sĩ.
2.Nội dung chính của đoạn văn đó là gì?
A Lòng yêu nước, căm thù giặc cao độ của Trần Quốc Tuấn.
B Tâm trạng lo lắng cao độ của Trần Quốc Tuấn.
C Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
Trang 3TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I Tìm hiểu chung.
1.Tác giả
•?Hãy nhớ lại kiến thức về tác giả
Nguyễn Trãi đã được học trong bài “ Bài ca Côn Sơn” ở lớp 7 và trình bày những gì em biết về Nguyễn Trãi.
Nguyễn Trãi(1380-1442)
- Là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc.
- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò rất lớn, bên cạnh Lê Lợi trong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược và xây dựng đất nước -Với những đóng góp to lớn cho nền văn học, ông đã được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá thế giới (1980)
Trang 4TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
→ Bình Ngô đại cáo:Tuyên bố về
sự nghiệp đánh dẹp giặc Ngô (giặc Minh).
Trang 5TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
- “ “Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi thừa lệnh
Lê Thái Tổ soạn thảo, đây là một bài cáo có ý nghĩa trọng đại của một bản tuyên ngôn độc lập , được công bố vào ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi (tức đầu năm 1428)sau khi quân ta đại thắng , diệt trừ và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc , buộc Vương Thông phải giảng hoà chấp nhận rút quân về nước.
- Đoạn trích - Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” “Nước Đại Việt ta” là phần đầu bài “Bình Ngô đại cáo”, nhan đề đoạn trích do người biên soạn sách giáo khoa đặt.
Sau chiến thắng quân
Minh.
Trang 6TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
*Đặc điểm của thể cáo: Là thể văn nghị luận cổ
-Tác giả : Thường được vua chúa hoặc các thủ lĩnh dùng.
-Nội dung :Trình bày một chủ trương hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
-Lời văn : Phần lớn được viết theo thể văn biền
ngẫu(không có vần hoặc có vần,thường có đối,câu dài ngắn không gò bó,mỗi cặp hai vế đối nhau)
Cáo
?Văn bản này thuọc thể loại nào?
Trang 7TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu,Đinh,Lí,Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán,Đường,Tống,Nguyên mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô, Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét Chứng cớ còn ghi Chứng cớ còn ghi (Nguyễn Trãi) (Nguyễn Trãi)
Trang 8TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
1.Tác giả
Nêu nội dung từng phần?
Bố cục bài cáo nói chung.
1/Phần1: Nêu luận đề chính nghĩa.
2/Phần2: Lên án tội ác của giặc.
3/Phần3:Kể lại quá trình chiến đấu và chiến thắng.
4/Phần4: Tuyên bố thắng lợi và nêu cao chính nghĩa.
Bố cục bài “Bình Ngô đại
cáo”: 3 phần.
Phần1: Hai câu đầu : Nguyên
lí nhân nghĩa.
Phần2: Tám câu thơ tiếp
theo: Chân lí về sự tồn tại độc
lập của dân tộc.
Phần3: Còn lại Sức mạnh
của chân lí nhân nghĩa.
3 Đọc và tìm bố cục.
Trang 9TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân , Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
?Qua hai câu “ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo ”,có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì?
1.Nguyên lí nhân nghĩa.
*Nhân
nghĩa:
yên dân trừ bạo
(làm cho dân được hưởng thái bình
=> Chính là chân lý khách quan, là nguyên lý gốc,là nguyên nhân mọi thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, của nhân dân Đại Việt trong cuộc đấu tranh chống giặc Minh,
là điểm tựa, là linh hồn của Bình Ngô đại cáo
? Đặt trong hoàn cảnh lúc bấy giờ,thì người dân mà tác giả nói tới là ai?Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới là kẻ nào?
Cốt lõi tư tưởng nhân
nghĩa của Nguyễn Trãi là
“yên dân”và “trừ bạo”.Nhân
nghĩa là lo cho nước,cho dân
và gắn liền với yêu nước
chống ngoại xâm.
Trang 10TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trớch (Trớch Bỡnh Ngụ đại cỏo -Nguyễn Trói)
I.Tỡm hiểu chung.
II Tỡm hiểu văn bản :
1.Nguyờn lớ nhõn nghĩa.
?Để khẳng định chủ quyền độc lập dõn tộc,tỏc giả
đó dựa vào những yếu tố nào ?
Chân lí về sự tồn tại
độc lập có chủ quyền của dân tộc đại việt
Văn hiến lâu
đời
Lãnh thổ riêng
Chế
độ, chủ quyề
n riêng
Trang 12Trầu têm cánh
ăn trầu
Nhuộm
răng
đen
Trang 14Văn Miếu Quốc tử giám Chùa Một cột
Tháp Phổ Minh
Khu di tích Nguyễn Trãi Đền thờ Vua Đinh- Vua Lê
Cố đô Hoa L
Trang 15TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản :
1.Nguyên lí nhân nghĩa.
tố nào đã được nói tới trong bài Sông núi nước Nam và những yếu tố nào mới được bổ sung trong Nước Đại Việt ta?)
+nền văn hiến lâu đời
+phong tục,tập quán riêng.
+lịch sử riêng
+chế đô,chủ quyền riêng
+cương vực lãnh thổ riêng
Trang 16TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản :
1.Nguyên lí nhân nghĩa
NAM QUỐC SƠN HÀ
Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Dịch thơ:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Sông núi nước Nam vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở Giặc dữ cớ sao phạm đến đõy Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
(Lê Thước-Nam Trân dịch)
+nền văn hiến lâu đời
+phong tục,tập quán riêng.
+lịch sử riêng
+chế đô,chủ quyền riêng
+cương vực lãnh thổ riêng
Trang 17TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản :
1.Nguyên lí nhân nghĩa
+nền văn hiến lâu đời
+phong tục,tập quán riêng.
+lịch sử riêng
+chế đô,chủ quyền riêng
Sông núi nước Nam
Nước Đại Việt ta
-Lãnh thổ -Chủ quyền
-Lãnh thổ -Chủ quyền
-Văn hiến -Phong tục tập quán
-Lịch sử
+cương vực lãnh thổ riêng
* Có yếu tố thần linh (Dựa vào sách trời)
* Không dựa vào yếu tố thần linh
mà dựa vào lịch sử
Trang 18TIẾT 97 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản :
1.Nguyên lí nhân nghĩa.
+nền văn hiến lâu đời
+phong tục,tập quán riêng.
quan Đó là sức mạnh trường tồn của dân tộc mà kẻ thù không bao giờ huỷ diệt được.
Trang 19TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản :
1.Nguyên lí nhân nghĩa.
?Để tăng sức thuyết phục cho bản Tuyên ngôn độc lập ,nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi có gì đặc sắc?Hãy phân tích tác dụng của chúng.
Nghệ thuật: Liệt kê, so sánh đối lập câu
văn dài ngắn khác nhau.
Khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang
+nền văn hiến lâu đời
+phong tục,tập quán riêng.
+lịch sử riêng
+chế đô,chủ quyền riêng
+cương vực lãnh thổ riêng
Trang 20TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản :
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
?Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc được thể hiện như thế nào trong văn bản này?
3.Sức mạnh của nhân nghĩa và
sức mạnh của chân lí độc lập dân
tộc.
Trang 21TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản :
1.Nguyên lí nhân nghĩa.
2.Chân lí về sự tồn tại độc lập có
chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
3.Sức mạnh của nhân nghĩa và sức
mạnh của chân lí độc lập dân tộc.
Dẫn chứng lịch sử:
+ Lưu cung- thất bại
+Triệu Tiết - tiêu vong
- Sự thất bại của chiến tranh phi nghĩa
Sự thắng lợi của chiến tranh chính nghĩa.
mạnh nền văn hiến.
Trang 22TIẾT 97 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản :
1.Nguyên lí nhân nghĩa.
2.Chân lí về sự tồn tại độc lập có
chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn Qua đoạn trích trên, hãy chứng minh.
3.Sức mạnh của nhân nghĩa và
sức mạnh của chân lí độc lập dân
Trang 23TIẾT 97 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản :
1.Nguyên lí nhân nghĩa.
2.Chân lí về sự tồn tại độc lập có
chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
3.Sức mạnh của nhân nghĩa và
sức mạnh của chân lí độc lập dân
nhân nghĩa, nhất định thất bại.
-Về lí lẽ : tác giả nêu lên tư tưởng nhân nghĩa và nền độc lập của dân tộc ta như một chân lí có tính chất hiển
nhiên, lâu đời
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân diếu phạt trước lo trừ bạo
-Về thực tiễn :tác giả đưa ra hàng loạt chứng cớ hiển nhiên :
+Các triều đại nước ta tồn tại song song, ngang hàng với các triều đại Trung Quốc.
+Những kẻ xâm lược nước ta như Lưu Cung,Triệu Tiết
…đều bị thất bại, tiêu vong Đó là sự thật lịch sử không thể chối cãi.
Trang 24TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản :
1.Nguyên lí nhân nghĩa.
2.Chân lí về sự tồn tại độc lập có
chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
3.Sức mạnh của nhân nghĩa và
sức mạnh của chân lí độc lập dân
tộc.
đoạn trích Nước Đại Việt ta bằng một
sơ đồ.
-Để tổng kết lại những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích và nội dung chính của đoạn trích “Nước Đại Việt ta”.
Trang 25TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
Phong tục riêng
Chế độ chủ quyền riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa,sức mạnh của độc lập dân tộc
Trừ bạo
Trang 26TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích (Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
I.Tìm hiểu chung.
II Tìm hiểu văn bản :
III Tổng kết:
Từ những nội dung
đã học, em hãy rút ra
ý nghĩa của văn bản?
- Em hãy nêu giá trị nghệ thuật của văn bản?
Nước Đại Việt ta thể hiện quan
niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn
Trãi về tổ quốc, đất nước và có ý
nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập.
Trang 27Bản đồ tư duy
Trang 28TIẾT 98 - VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích Bình Ngơ đại cáo -Nguyễn Trãi)
II Tìm hiểu văn bản :
III/Tổng kết.
Em hãy nối mỗi thể văn với một chức năng tương
ứng
A Thường dùng để công
bố kết quả một sự nghiệp.
B Trình bày một chủ
trương, đường lối.
C Khích lệ tinh thần binh
sĩ, nhân dân trong cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
Trang 29TIẾT 98 VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích Bình Ngô đại cáo -Nguyễn Trãi)
Trang 30Tiết học đến đây kết thúc
Kính chúc quý thầy cô,