1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích các chiến lược cạnh tranh của một ngân hàng cụ thể mà bạn biết gắn với thời gian cụ thể

30 406 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 290,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích các chiến lược cạnh tranh của một ngân hàng cụ thể mà bạn biết gắn với thời gian cụ thể. Chiến lược đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của một tổ chức. Theo Tôn Tử, danh nhân lỗi lạc của Trung Hoa đã nhận định: “Có chiến lược mà không có chiến thuật là con đường chông gai đi tới thắng lợi, có chiến thuật mà không có chiến lược thì chỉ là những níu kéo trước khi thất trận”. Chiến lược được xem như là một kế hoạch tổng thể, dài hạn của một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu lâu dài. Theo Mintzberg, ÐH McGill, chiến lược là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương trình hành động. Còn theo Chandler, ÐH Harvard, chiến lược là việc xác định những mục tiêu dài hạn của một tổ chức và thực hiện chương trình hành động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt những mục tiêu. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi một ngân hàng cần xây dựng được một chiến lược hoạt động của riêng mình để có thể đứng vững được trên thương trường và khẳng định được vị thế của mình trước các đối thủ cạnh tranh. Bài viết này sẽ đề cập một số vấn đề cơ bản về chiến lược và các bước đi cần thiết để hoạch định chiến lược của ngân hàng. Bài chia thành 3 phần : Phần 1: Giới thiệu về ngân hàng BIDV so với các ngân hàng khác năm 2015 (cụ thể là Vietinbank và Sacombank) Phần 2: Các chiến lược cạnh tranh cụ thể của BIDV và ví dụ tiêu biểu cho sản phẩm e – banking Phần 1: Giới thiệu về ngân hàng BIDV so với các ngân hàng khác năm 2015 (cụ thể là so sánh với Vietinbank và Vietcombank) 1. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của BIDV Sứ mệnh BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính – ngân hàng hiện đại, tốt nhất cho khách hàng, cam kết mang lại giá tốt nhất cho các cổ công; tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, cơ hội phát triển nghề nghiệp và lợi ích xứng đáng cho mọi thành viên; và ngân hàng là tiên phong trong mọi hoạt động phát triển cộng đồng. Tầm nhìn Trở thành Ngân hàng có chất lượng, hiệu quả, uy tín hàng đầu tại Việt Nam Giá trị cốt lõi 2. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Lịch sử phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Thành lập ngày 2641957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Từ 1981 đến 1989: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Từ 1990 đến 27042012: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Từ 27042012 đến nay: mang tên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư¬ và Phát triển Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lư¬ợc xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nư¬ớc (1965 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nư¬ớc (19751989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nư¬ớc (1990 – nay). Dù ở bất cứ đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình – là ngư¬ời lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tư¬ phát triển của đất nước... Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,… Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981) Giai đoạn 1957 1960 Ra đời trong hoàn cảnh cả n¬ước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi phục và phục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấp phát kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho nhà nước… Ngay trong năm đầu tiên, Ngân hàng đã thực hiện cung ứng vốn cho hàng trăm công trình, đồng thời tránh cho tài chính khỏi ứ đọng và lãng phí vốn,.. có tác dụng góp phần vào việc thăng bằng thu chi, tạo thuận lợi cho việc quản lý thị trư¬ờng, giữ vững giá cả... Nhiều công trình lớn, có ý nghĩa đặc biệt đối với đời sống sản xuất của nhân dân miền Bắc khi đó đã được xây dựng nên từ những đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến Thiết như: Hệ thống đại Thuỷ Nông Bắc H¬ưng Hải; Góp phần phục hồi và xây dựng các hầm lò mỏ than ở Quảng Ninh, Bắc Thái; Nhà máy Xi măng Hải phòng, những tuyến đ¬ường sắt huyết mạch... ; Góp phần dựng xây lại Nhà máy nhiệt điện Yên Phụ, Uông Bí, Vinh; Xây dựng Đài phát thanh Mễ Trì rồi các trư¬ờng Đại học Bách khoa, Kinh tế Kế hoạch, Đại học Thuỷ Lợi... 2. Giai đoạn 1960 1965 Trong giai đoạn này, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã cung ứng vốn cấp phát để kiến thiết những cơ sở công nghiệp, những công trình xây dựng cơ bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phần làm thay đổi diện mạo nền kinh tế miền Bắc. Hàng trăm công trình đã được xây dựng và sử dụng như¬ khu công nghiệp Cao Xà Lá (Th¬ượng Đình Hà Nội), Khu công nghiệp Việt Trì, Khu gang thép Thái Nguyên; Các nhà máy Thuỷ điện Thác Bà, Bản Thạch (Thanh Hoá), Khuổi Sao (Lạng Sơn), Nà Sa (Cao Bằng), nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, đường dây điện cao thế 110 KV Việt Trì Đông Anh, Đông Anh – Thái Nguyên,… Qua đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến thiết, các nhà máy phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp như¬ Phân Lân Văn Điển, Phân đạm Hà Bắc, Supe phốt phát Lâm Thao, Hệ thống Thuỷ Nông Nam Hà gồm 6 trạm bơm lớn Cổ Đam, Cốc Thành, Hữu Bị, Vĩnh Trị, Như¬ Trái, Nham Tràng... đã ra đời cùng

Trang 1

Chủ đề 8: Phân tích các chiến lược cạnh tranh của một ngân hàng cụ thể mà

bạn biết gắn với thời gian cụ thể

Đây là lời mở đầu:

Chiến lược đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của một tổ chức Theo Tôn Tử, danh nhân lỗi lạc của Trung Hoa đã nhận định: “Có chiến lược mà không có chiến thuật là con đường chông gai đi tới thắng lợi,

có chiến thuật mà không có chiến lược thì chỉ là những níu kéo trước khi thất trận” Chiến lược được xem như là một kế hoạch tổng thể, dài hạn của một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu lâu dài Theo Mintzberg, ÐH McGill, chiến lược là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương trình hành động Còn theo Chandler, ÐH Harvard, chiến lược là việc xác định những mục tiêu dài hạn của một tổ chức và thực hiện chương trình hành động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt những mục tiêu Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, mỗi một ngân hàng cần xây dựng được một chiến lược hoạt động của riêng mình để có thể đứng vững được trên thương trường và khẳng định được vị thế của mình trước các đối thủ cạnh tranh Bài viết này sẽ đề cập một số vấn đề cơ bản về chiến lược và các bước đi cần thiết để hoạch định chiến lược của ngân hàng

Trang 2

Phần 1: Giới thiệu về ngân hàng BIDV so với các ngân hàng khác năm 2015(cụ thể là so sánh với Vietinbank và Vietcombank)

1 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của BIDV

Sứ mệnh

Trang 3

BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính – ngân hàng hiện

đại, tốt nhất cho khách hàng, cam kết mang lại giá tốt nhất cho các cổ công; tạo

lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, cơ hội phát triển nghề

nghiệp và lợi ích xứng đáng cho mọi thành viên; và ngân hàng là tiên phong

trong mọi hoạt động phát triển cộng đồng

Tầm nhìn

Trở thành Ngân hàng có chất lượng, hiệu quả, uy tín hàng đầu tại Việt Nam

Giá trị cốt lõi

2 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV

Lịch sử phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam

- Từ 1981 đến 1989: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

Trang 4

- Từ 1990 đến 27/04/2012: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam (BIDV)

- Từ 27/04/2012 đến nay: mang tên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam (BIDV)

Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sauchiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965);Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranhphá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranhthống nhất đất nước (1965- 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nư-

ớc (1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàngphục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 – nay) Dù ở bất cứđâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũnghoàn thành tốt nhiệm vụ của mình – là người lính xung kích của Đảngtrên mặt trận tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triển của đất nước Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đãtặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độclập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạngBa; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ ChíMinh,…

Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)

Giai đoạn 1957 - 1960

Ra đời trong hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi phục

và phục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch,xây dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến thiết

Trang 5

Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấp phátkiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹvốn cho nhà nước… Ngay trong năm đầu tiên, Ngân hàng đã thực hiện cungứng vốn cho hàng trăm công trình, đồng thời tránh cho tài chính khỏi ứ đọng

và lãng phí vốn, có tác dụng góp phần vào việc thăng bằng thu chi, tạothuận lợi cho việc quản lý thị trường, giữ vững giá cả

Nhiều công trình lớn, có ý nghĩa đặc biệt đối với đời sống sản xuất của nhândân miền Bắc khi đó đã được xây dựng nên từ những đồng vốn cấp phát củaNgân hàng Kiến Thiết như: Hệ thống đại Thuỷ Nông Bắc Hưng Hải; Gópphần phục hồi và xây dựng các hầm lò mỏ than ở Quảng Ninh, Bắc Thái;Nhà máy Xi măng Hải phòng, những tuyến đường sắt huyết mạch ; Gópphần dựng xây lại Nhà máy nhiệt điện Yên Phụ, Uông Bí, Vinh; Xây dựngĐài phát thanh Mễ Trì rồi các trường Đại học Bách khoa, Kinh tế - Kếhoạch, Đại học Thuỷ Lợi

2 Giai đoạn 1960 - 1965

Trong giai đoạn này, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã cung ứng vốncấp phát để kiến thiết những cơ sở công nghiệp, những công trình xâydựng cơ bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phần làm thay đổi diệnmạo nền kinh tế miền Bắc Hàng trăm công trình đã được xây dựng và sửdụng như khu công nghiệp Cao - Xà - Lá (Thượng Đình - Hà Nội), Khucông nghiệp Việt Trì, Khu gang thép Thái Nguyên; Các nhà máy Thuỷđiện Thác Bà, Bản Thạch (Thanh Hoá), Khuổi Sao (Lạng Sơn), Nà Sa(Cao Bằng), nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, đường dây điện cao thế 110

KV Việt Trì - Đông Anh, Đông Anh – Thái Nguyên,…

Trang 6

Qua đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến thiết, các nhà máy phục vụphát triển kinh tế nông nghiệp như Phân Lân Văn Điển, Phân đạm HàBắc, Supe phốt phát Lâm Thao, Hệ thống Thuỷ Nông Nam Hà gồm 6trạm bơm lớn Cổ Đam, Cốc Thành, Hữu Bị, Vĩnh Trị, Như Trái, NhamTràng đã ra đời cùng với các nhà máy mới như đường Vạn Điểm, Nhàmáy bóng đèn Phích nước Rạng Đông, Nhà máy Trung quy mô (Công cụ

số I), Nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo, các nhà máy dệt 8/3, 10/10 CầuHàm Rồng, đoạn đường sắt Vinh – Hàm rồng, Các trường đại học Giaothông Vận Tải, Bách Khoa, Đài tiếng nói dân tộc khu Tây Bắc

Giai đoạn 1965 - 1975

Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực hiệnnhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các côngtrình phòng không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng,cấp vốn kịp thời cho công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thôngthời chiến, xây dựng công nghiệp địa phương

Giai đoạn 1975 - 1981

Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn vếtthương chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ởmiền Nam, xây dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nátcủa chiến tranh Hàng loạt công trình mới được mọc lên trên một nửa đấtnước vừa được giải phóng: các rừng cây cao su, cà phê mới ở TâyNguyên, Đông Nam Bộ và Quảng Trị; Hồ thuỷ lợi Dầu Tiếng (TâyNinh), Phú Ninh (Quảng Nam),… Khu công nghiệp Dầu khí Vũng Tàu,các công ty chè, cà phê, cao su ở Tây Nguyên, các nhà máy điện ĐaNhim, xi măng Hà Tiên,

Trang 7

Ngân hàng Kiến thiết đã cung ứng vốn cho các công trình công nghiệp,nông nghiệp, giao thông vận tải, công trình phúc lợi và đặc biệt ưu tiênvốn cho những công trình trọng điểm, then chốt của nền kinh tế quốcdân, góp phần đưa vào sử dụng 358 công trình lớn trên hạn ngạch Trong

đó có những công trình quan trọng như: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đàitruyền hình Việt Nam, 3 tổ máy của nhà máy nhiệt điện Phả Lại, 2 Nhàmáy xi măng Bỉm Sơn và Hoàng Thạch, Nhà máy sửa chữa tàu biển PhàRừng, Nhà máy cơ khí đóng tàu Hạ Long, Hồ Thuỷ lợi Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh),các nhà máy sợi Nha Trang, Hà Nội, Nhà máy giấy Vĩnh Phú, Nhà máyđường La Ngà, Cầu Chương Dương,

II Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1990)

Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quantrọng trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư

cơ bản, nâng cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơbản tăng lên và nhu cầu xây dựng phát triển rộng rãi Chỉ sau một thờigian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đã nhanh chóng ổn định côngtác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo các hoạt động cấp phát vàtín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc Các quan hệ tín dụng trong lĩnhvực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao.Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các

tổ chức xây lắp, khuyến khích các đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độ xâydựng, cải tiến kỹ thuật, mở rộng năng lực sản xuất, tăng cường chế độhạch toán kinh tế

Trong khoảng từ 1981- 1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

đã từng bước vượt qua khó khăn, hoàn thiện các cơ chế nghiệp vụ, tiếptục khẳng định để đứng vững và phát triển Đây cũng là thời kỳ ngânhàng đã có bước chuyển mình theo định hướng của sự nghiệp đổi mới

Trang 8

của cả nước nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, từng bước trở thànhmột trong các ngân hàng chuyên doanh hàng đầu trong nền kinh tế.Những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thời kỳnày lớn hơn trước gấp bội cả về tổng nguồn vốn cấp phát, tổng nguồnvốn cho vay và tổng số tài sản cố định đã hình thành trong nền kinh tế.Thời kỳ này đã hình thành và đưa vào hoạt động hàng loạt những côngtrình to lớn có “ý nghĩa thế kỷ” của đất nước, cả trong lĩnh vực sản xuấtlẫn trong lĩnh vực sự nghiệp và phúc lợi như: công trình thủy điện Sông

Đà, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy ximăng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu HạLong,

Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 27/04/2012)

Giai đoạn 1990 – 2000

Nhờ việc triển khai đồng bộ các giải pháp nên kết quả hoạt động giaiđoạn 10 năm đổi mới của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam rấtkhả quan, được thể hiện trên các mặt sau:

* Tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển

BIDV đã chủ động, sáng tạo, đi đầu trong việc áp dụng các hình thức huyđộng nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Ngoài các hình thức huy động vốntrong nước, BIDV còn huy động vốn ngoài nước, tranh thủ tối đa nguồn vốnnước ngoài thông qua nhiều hình thức vay vốn khác nhau như vay thươngmại, vay hợp vốn, vay qua các hạn mức thanh toán, vay theo các hiệp địnhthương mại, vay hợp vốn dài hạn, vay tài trợ xuất nhập khẩu, đồng tài trợ vàbảo lãnh Nhờ việc đa phương hoá, đa dạng hoá các hình thức, biện pháp

Trang 9

huy động vốn trong nước và ngoài nước nên nguồn vốn của BIDV huy độngđược dành cho đầu tư phát triển ngày càng lớn.

*Phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện

đại hóa.

Mười năm đổi mới cũng là 10 năm Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam nỗ lực cao nhất phục vụ cho đầu tư phát triển Với nguồn vốnhuy động được thông qua nhiều hình thức, BIDV đã tập trung đầu tư chonhững chương trình lớn, những dự án trọng điểm, các ngành then chốtcủa nền kinh tế như: Ngành điện lực, Bưu chính viễn thông, Các khucông nghiệp với doanh số cho vay đạt 35.000 tỷ Nguồn vốn tín dụngcủa NHĐT&PT đã góp phần tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, nănglực sản xuất của các ngành

* Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt

Thực hiện chủ trương của Chính phủ về đẩy mạnh và phát triểnmạnh mẽ hơn nữa quan hệ hợp tác toàn diện về kinh tế, thương mại vàđầu tư giữa Việt Nam và Lào, BIDV đã nỗ lực phối hợp với Ngân hàngNgoại thương Lào nhanh chóng thành lập Ngân hàng liên doanh Lào -Việt với mục tiêu "góp phần phát triển nền kinh tế của Lào, góp phầnphát triển hệ thống tài chính và ngân hàng của Lào; hỗ trợ quan hệ thư-ơng mại cho doanh nghiệp hai nước và qua đó để góp phần thúc đẩy quan

hệ hợp tác kinh tế toàn diện giữa hai nước

Năm 1998, thực hiện chỉ thị của Chính phủ và của Thống đốcNHNN về việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố và thu hồi nợ vay của Ngânhàng TMCP Nam Đô, Ban xử lý nợ Nam Đô của BIDV đã được thànhlập và tích cực thu hồi nợ, xử lý tài sản của Ngân hàng TMCP Nam Đô

Trang 10

BIDV cũng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được Chính phủ giao vềkhắc phục lũ lụt, cho vay thu mua tạm trữ lương thực, hỗ trợ cà phê

* Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại

Trong giai đoạn này, nhất là từ năm 1996, Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam đã hoạch định chiến lược phát triển vừa nỗ lực caonhất phục vụ đầu tư phát triển, vừa tập trung nguồn lực để nghiên cứu,xây dựng và hình thành các sản phẩm, dịch vụ mới, từng bước xoá thế

“độc canh tín dụng” trong hoạt động ngân hàng Phát triển mạnh mẽ cácdịch vụ như thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyểntiền kiều hối… từng bước điều chỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướng tăngdần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh doanh tiền tệ liên ngân hàng

Là ngân hàng đi đầu trong việc thành lập ngân hàng liên doanh vớinước ngoài để phục vụ phát triển kinh tế đất nước Tháng 5/1992 ngânhàng liên doanh VID PUBLIC được thành lập, có Hội sở chính tại Hà nội

và các chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đây là ngânhàng liên doanh sớm nhất ở Việt Nam, hoạt động liên tục có hiệu quả, đ-ược Thống đốc NHNN tặng Bằng khen

* Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành

hệ thống

Vai trò lãnh đạo của Đảng được phát huy mạnh mẽ tại Hội sở chính

và các đơn vị thành viên trong việc định hướng mục tiêu hoạt động, đề ragiải pháp thực hiện Chỉ đạo điều hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ,phân công trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng ở mỗi cấp điều hành, vì vậy

đã phát huy được vai trò chủ động, sáng tạo cũng như tinh thần trách

Trang 11

nhiệm cao của từng tập thể và cá nhân trong quản trị điều hành toàn hệthống.

Công tác quản trị điều hành, tuyển dụng và đào tạo cán bộ, pháttriển công nghệ bao gồm nâng cấp và hoàn thiện các sản phẩm đã có, tiếpnhận chuyển giao công nghệ để dựa vào sử dụng những sản phẩm, dịch

vụ mới và triển khai có kết quả theo tiến độ dự án hiện đại hoá công nghệngân hàng tiếp tục được thực hiện có kết quả

* Xây dựng ngành vững mạnh

Từ chỗ chỉ có 11 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trảiqua nhiều giai đoạn phát triển thăng trầm, sát nhập, chia tách, BIDV đãtiến một bước dài trong quá trình phát triển, tự hoàn thiện mình Đặc biệttrong 10 năm đổi mới và nhất là từ 1996 đến nay cơ cấu tổ chức và quản

lý, mạng lưới hoạt động đã phát triển mạnh mẽ phù hợp với mô hìnhTổng công ty Nhà nước

* Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh

Trong 10 năm đổi mới, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã

có bước phát triển mạnh mẽ về công nghệ từ không đến có, từ thủ côngđến hiện đại Công nghệ tin học được ứng dụng và phát huy hiệu quảtrong các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, huy độngvốn, quản lý tín dụng, kinh doanh tiền tệ và quản trị điều hành Các sảnphẩm mới như Home Banking, ATM… được thử nghiệm và thu được kếtquả khả quan Những tiến bộ về công nghệ ngân hàng đã góp phần quantrọng vào kết quả và sự phát triển của BIDV

Giai đoạn 2000 – 2012:

Trang 12

Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng thể hiệntrên một số bình diện sau đây:

* Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao:

BIDV luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an tòan và hiệu quả, giaiđoạn 2006 – 2010, Tổng tài sản tăng bình quân hơn 25%/năm, huy độngvốn tăng bình quân 24%/năm, dư nợ tín dụng tăng bình quân 25%/năm

và lợi nhuận trước thuế tăng bình quân 45%/năm

* Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn:

BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trọng

dư nợ tín dụng trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tớiđối tượng khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp ngoài quốcdoanh BIDV cũng tích cực chuyển dịch cơ cấu tín dụng, giảm bớt tỷtrọng cho vay trung dài hạn, chuyển sang tập trung nhiều hơn cho cáckhoản tín dụng ngắn hạn BIDV cũng chú trọng phát triển các dịch vụngân hàng hiện đại, nhằm tăng thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngânhàng

* Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt:

BIDV đã chủ động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt độngkinh doanh, là ngân hàng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mựcquốc tế Từ 1996, BIDV liên tục thực hiện kiểm toán quốc tế độc lập vàcông bố kết quả báo cáo Bắt đầu từ năm 2006, BIDV là ngân hàng đầutiên thuê Tổ chức định hạng hàng đầu thế giới Moody’s thực hiện địnhhạng tín nhiệm cho BIDV và đạt mức trần quốc gia Cũng trong năm

Trang 13

2006, với sự tư vấn của Earns & Young, BIDV trở thành Ngân hàngthương mại tiên phong triển khai thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ theođiều 7 Quyết định 493 phù hợp với chuẩn mực quốc tế và được NHNNcông nhận.

* Đầu tư phát triển công nghệ thông tin:

Nhận thức công nghệ thông tin là nền tảng cho hoạt động của mộtngân hàng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnhcạnh tranh của BIDV trên thị trường, BIDV luôn đổi mới và ứng dụngcông nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụngân hàng tiên tiến; phát triển các hệ thống công nghệ thông tin như:ATM, POS, Contact Center; Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng các hệthống: giám sát tài nguyên mạng; mạng định hướng theo dịch vụ(SONA); kiểm soát truy nhập máy trạm; Tăng cường công tác xử lýthông tin phục vụ quản trị điều hành ngân hàng MIS, CRM

* Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hành theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại:

Một trong những thành công có tính quyết định đến hoạt động hệthống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn này là:củng cố và phát triển mô hình tổ chức của hệ thống, hình thành và phânđịnh rõ khối ngân hàng, khối công ty trực thuộc, khối đơn vị sự nghiệp,khối liên doanh, làm tiền đề quan trọng cho việc xây dựng đề án cổ phầnhoá

Tiếp tục thực hiện nội dung Đề án Hỗ trợ kỹ thuật do Ngân hàng thếgiới (WB) tài trợ nhằm chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động giai đoạn

2007 – 2010, năm 2008, BIDV đã thực hiện cơ cấu lại toàn diện, sâu sắc

Trang 14

trên tất cả các mặt hoạt động của khối ngân hàng Từ tháng 9/2008,BIDV đã chính thức vận hành mô hình tổ chức mới tại Trụ sở chính và từtháng 10/2008 bắt đầu triển khai tại chi nhánh Theo đó, Trụ sở chínhđược phân tách theo 7 khối chức năng: Khối ngân hàng bán buôn; Khốingân hàng bán lẻ và mạng lưới; Khối vốn và kinh doanh vốn; Khối quản

lý rủi ro; Khối tác nghiệp; Khối Tài chính kế toán và Khối hỗ trợ Tại chinhánh được sắp xếp thành 5 khối: Khối quan hệ khách hàng; Khối quản

lý rủi ro; Khối tác nghiệp; Khối quản lý nội bộ và Khối trực thuộc Môhình tổ chức mới được vận hành tốt là nền tảng quan trọng để BIDV tiếntới trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại

Cùng với quá trình cơ cấu lại mô hình tổ chức, công tác quản lý hệthống cũng đã liên tục được củng cố, tăng cường, phù hợp với mô hình tổchức và yêu cầu phát triển mới Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã xâydựng và hoàn thiện kế hoạch phát triển thể chế, ban hành cơ bản đầy đủ

hệ thống văn bản nghiệp vụ, tạo dựng khung pháp lý đồng bộ cho hoạtđộng ngân hàng theo luật pháp, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốctế

* Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênh phân phối sản phẩm:

Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở vật chất hiện đại,tương xứng với tầm vóc, quy mô và vị thế hoạt động của ngân hàng,trong năm 2009, BIDV đã đưa vào sử dụng tháp văn phòng hạng A theotiêu chuẩn quốc tế - BIDV Tower - tại 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà nội.Với mục tiêu phát triển mạng lưới, kênh phân phối để tăng trưởnghoạt động, là cơ sở, nền tảng để triển khai các hoạt động kinh doanh,

Trang 15

cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đồng thời nâng cao hiệu quả quảng bá vàkhẳng định thương hiệu của ngân hàng, đến ngày 25/11/2015, BIDV đã

có 180 chi nhánh và 798 phòng giao dịch, hàng nghìn ATM và POS tại

63 tỉnh thành trên toàn quốc

* Không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

BIDV luôn quan tâm thoả đáng tới đời sống vật chất, tinh thần củangười lao động Bên cạnh việc tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nòngcốt cho ngành, đào tạo và đào tạo lại cán bộ, BIDV đã liên tục tuyểndụng nguồn nhân lực trẻ có tri thức và kỹ năng đáp ứng các yêu cầu củahội nhập Toàn hệ thống đã thực thi một chính sách sử dụng lao động t-ương đối đồng bộ, trả công xứng đáng với năng lực và kết quả làm việccủa mỗi cá nhân đồng thời tạo ra môi trường làm việc cạnh tranh có vănhoá, khuyến khích được sức sáng tạo của các thành viên…

* Tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới.

Là ngân hàng thương mại nhà nước ở vị trí doanh nghiệp hàng đầuViệt Nam do UNDP xếp hạng, BIDV có thế mạnh và kinh nghiệm hợptác quốc tế BIDV hiện đang có quan hệ đại lý, thanh toán với 1551 địnhchế tài chính trong nước và quốc tế, là Ngân hàng đại lý cho các tổ chứcđơn phương và đa phương như World Bank, ADB, JBIC, NIB…

Thực hiện chiến lược đa phương hóa trong hợp tác kinh tế và mởrộng thị trường, BIDV đã thiết lập các liên doanh: Vid Public Bank (vớiMalaysia năm 1992), Lào Việt Bank (năm 1999) Bảo hiểm Lào -Việt(năm 2008), Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga ( năm 2006), Công ty

Ngày đăng: 12/12/2017, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w