1- Khái niệm về vốn: - Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.. Vốn tự có Là vốn do N
Trang 1Nhóm 2
1 Hoàng Thúy Hạnh 6.Đỗ Thị Minh Hiếu
2 Hoàng Thị Khuyên 7.Đỗ Hồng Hoa
3.Hoàng Thị Thu Hường 8.Nguyễn Minh Đức
4.Nguyễn Thùy Dương 9.Nguyễn Thị Ngọc Huyền 5.Đàm Văn Huy 10.Đỗ Thị Huyền
By PresenterMedia.com
Trang 2Câu hỏi:Câu hỏi:Phân tích thực trạng huy động vốn tại 1 NHTM mà bạn biết?
Trang 31- Khái niệm về vốn:
- Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác
Nó chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM, quyết định
sự sinh tồn và phát triển của NH.
- Vốn của NHTM bao gồm các loại sau:
Trang 4
Vốn tự có Là vốn do NH tạo lập được và sở hữu.
Vốn huy
động
Là vốn do NH huy động được từ các tổ chức kinh tế
và cá nhân trong xã hội để làm vốn kinh doanh NH chỉ có thể sử dụng và phải có trách nhiệm hoản trả
cả gốc và lãi khi đến hạn
Vốn đi vay Là vốn do NH đi vay để bổ xung vào vốn hoạt động
trong trường hợp tạm thiếu vốn khả dụng
Vốn khác Là vốn phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ thanh
toán.
Trang 52/ Công tác huy động vốn của NHTM:
• Khái niệm:
• Hoạt động huy động vốn là hoạt động mà
trong đó, các NH này tìm nguồn vốn khả
dụng từ các nguồn vốn nhằm đảm bảo sự
vận hành bình thường hiệu quả của bản
thân theo đúng các quy định pháp luật
Trang 6• 3 Vai trò của huy động vốn trong NHTM
• Hoạt động huy động vốn không mang lại lợi
nhuận trực tiếp cho ngân hàng ,nhưng nó là
hoạt động rất quan trọng Không có hoạt động huy động vốn xem nhưkhông có hoạt động của NHTM Một NHTM khi được cấp phép thành
lập thì phải có vốn điều lệ theo quy định
Trang 8• B, Đối với khách hàng:
• Hoạt động huy động vốn cungcấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư để tìm kiếm lợi nhuận, tạo cơ hội cho họ cóthể gia tăng tiêu dùng trong tương lai
• Hoạt động huy động vốn còn cungcấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất giữ và tích lũy số vốn tạm thời nhànrỗi của mình
• Huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận vớicác dịch vụ khác của ngân hàng
Trang 94- Các hình thức huy động vốn:
Trang 10• Huy động vốn thông qua vốn tiếp nhận từ các
tổ chức khác:
• Là nguồn vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhànước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh
tế xã hội, khắc phục khó khăn cho dân cư gặp nhiều khó khăn … nhưng đối với nguồn vốn
này, chỉđược sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định của các tổ chức
nóitrên đã được định sẵn
Trang 11- Là một chi nhánh tuy địa bàn hoạt
động không rộng, tuổi đời còn non trẻ,
song Agribank Hai Bà Trưng đã có bước
phát triển đáng kể, luôn giữ vị trí là chi
nhánh đi đầu của Agribank Hà Nội.Luôn
xác định hoạt động cơ sở ngay từ khi
thành lập, Agribank Hai Bà Trưng đã tập
trung vao huy động vốn,thành tựu đạt
được như sau:
5- Thực trạng huy động vốn tại 1 NHTM:
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG AGRIBANK
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Trang 12Bảng 1: Thống kê nguồn vốn thời kỳ 2005-2007
Trang 13Năm 2004 lượng vốn huy động được là 610 720 triệu VNĐ
và chiếm 99,14%.Như vậy tỷ lệ vốn chủ sở hữu và các
nguồn khác chiếm tỷ lệ vô cùng nhỏ
Tuy nhiên, đến năm 2005 và 2006 thì số lượng vốn huy
động lại thấp hơn.Tỷ lệ vốn huy động được năm 2006 là
512 880 triệu VNĐ, chỉ chiếm 96,83%
Tuy nhiên,đến năm 2007,tình hình bước sang một thời kỳ mới.Lượng vốn huy động tăng vọt lên 774 520 triệu VNĐ, tức lf tăng so với năm 2006 là 260 640 triệu, tăng gần gấp rưỡi
Phần lớn nguồn vốn của ngân hàng là vốn được huy động mới và biến động không đều qua các năm
Trang 14• Thực trạng huy động vốn của ngân hàng
1. Huy động vốn theo thời gian
Bảng 2:cơ cấu huy động vốn theo thời gian
Trang 15• Ta thấy lượng vốn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỉ lệ cao.Năm 2005 chiếm tới
62,06%.Hình thức huy động này luôn chiếm ưu thế bởi tính hợp lý và thuận lợi đối với khách
hàng
• Đây là nguồn vốn chiếm tỉ lệ cao nhát trong ngân hàng và có xu hướng biến động thường xuyên, phức tạp qua các năm.Năm 2005 chiếm trên một nửa ( 62,06%) tổng nguồn vốn.Nhưng sang đến năm 2006 con số này chỉ còn 49,88% và sang
đến năm 2007 là 41,75%
Trang 16• Tuy nhiên, 1 phần tiền ngắn hạn đã nhường chỗ cho tiền gửi không kỳ hạn.Năm 2006, 2007 lượng tiền gửi không kỳ hạn đã tăng lên tương ứng là 37,99% và 42,21% so với tổng nguồn vốn huy
động
• Lượng vốn huy động dài hạn không cao do đặ
tính khó huy động song ngân hàng cũng đã duy trì được ở mức hợp lý, luôn trên 10% tổng nguồn vốn huy động
Trang 17• 2 Huy động vốn theo đối tượng
Bảng 3: Cơ cấu huy động theo đối tượng
Trang 18• Tình hình huy động vốn theo đối tượng của Agribank Hai
Bà Trưng biến động không đồng đều theo các năm
• Nă 2005 tỷ trọng giữa lượng vốn huy động dược từ dân
cư và từ các tổ chức, doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao
Trang 19•Huy động vốn theo nguồn vốn khác
Trang 20• Tiền gửi của khách hàng là hình thức huy động chủ yếu và quan trọng nhất trong nghiệp vụ huy động cua ngân hàng.Tỉ trọng tiền gửi của khách hàng luôn chiếm trên 90% trong tổn nguồn
vốn.Năm 2007 lượng vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng là 72 511 triệu VNĐ trên tổng nguồn vốn huy động 774 520 triệu, chiếm 93%
Trang 21• Phát hành giấy tờ có xu hướng giảm.Năm 2005 lượng
giấy tờ có giá phát hành ra là 13 285 triệu VNĐ, nhưng sang năm 2006 chỉ phát hành với số lượng 10 122 triệu,
Trang 22• Huy động vốn theo các loại tiền
Bảng 5: Tình hình huy động vốn theo các lọai tiền
Tiền gửi bằng VNĐ 324 071 438 161 460 021 Tiền gửi bằng ngoại tệ 138 568 154 796 283 191 Tổng tiền gửi của khác hàng 462 638 502 951 743 212
Trang 23• Ta có thể thấy trong 3 năm, lượng vốn huy động theo nội
tệ tăng đáng kể.Năm 2005 lượng vốn huy động được là
324 071 triệu Năm 2006 tăng lên không đáng kể song năm 2007 lượng vốn này đã là 460 021 triệu Như vậy đã tăng 135 950 triệu
• Đồng ngoại tệ cũng đã tăng vọt trong thời gian qua.Năm
2005 lượng vốn ngoại tệ huy động dược là 138 568
triệu.Sang năm 2007 lượng vốn huy động được là 283
191 triệu,tăng gần gấp đôi so với năm trước