-GV chấm bài nhận xét -Tuyên dương những học sinh có đoạn văn viết đúng yêu cầu , viết chân thực , sinh động.. -Học sinh đọc nêu: -HS viết vào vở BT -HS nối tiếp đọc bài làm của mình..
Trang 1Tuần 20
Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc:
Bốn anh tài( Tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc chôi chảy, lu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống lại yêu
tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến truyện, gấp gáp, dồn dập ở
đoạn chiến đáu quyết liệt chống yêu tinh, chậm dãi, khoan thai ở lời kết
- Hiểu các từ mới: núc nác, núng thế.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục
yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II/ Chuẩn bị :
- Tranh minh họa bài học trong sgk.
- Bảng phụ viết những câu cần hớng dẫn HS luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: (4') Kiểm tra 3 HS đọc bài “Bốn anh
tài” tiết 1
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 GTB: GV giới thiệu bài học (1')
2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
+ L3: HS đọc hoàn thiện bài
- Y/C HS luyện đọc theo cặp.
- Y/C HS đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài( theo Y/C 1)
HĐ2 Tìm hiểu bài(10’)
- GV cho HS tìm hiểu bài theo nhóm bàn
+ Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp ai và
đợc giúp đỡ nh thế nào?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống
lại yêu tinh.?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng đợc yêu
- Nhóm đọc thầm, trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi trớc lớp Lớp
nhận xét bổ sung
- gặp một bà cụ còn sống, bà cụ nấu cơm cho
họ ăn và cho họ ngủ nhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun nớc nh ma.
- Thuật lại cuộc chiến đấu.
- Anh em Cẩu Khây sức khoẻ và tài năng phi
thờng họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực
- HS nêu: Ca ngợi sực khoẻ, tài năng,….
HS tiếp nối đọc 2 đoạn , tìm giọng đọc bài văn
“ Cẩu Khây tối sầm lại.”
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc, bình chọn bạn đọc hay.
Lắng nghe, thực hiện Chuẩn bị bài tiết sau
Trang 2I/ Mục Tiêu: Giúp HS :
- Bớc đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.
- Biết đọc, viết phân số.
II/ Chuẩn bị :
- Các mô hình trong bộ đồ dùng học toán lớp 4
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ: ( 4') Y/C HS nêu cách tính chu vi, diện
- GV đa hình tròn đã học chia thành sáu phần
bằng nhau Y/C HS quan sát, nhận xét về hình
với 5
- Cho Hs tập viết, đọc phân số.
- GV chỉ vào 65 và cho HS đọc : Tử số viết trên
gạch ngang, mẫu số viết dới gạch ngang.Tử số là
số tự nhiên, mẫu số là số tự nhiên khác 0
- HS nhận biết: Tử số viết trên gạch ngang, mẫu
số viết dới gạch ngang
- Tử số là số tự nhiên, mẫu số là số tự nhiên
;
Trang 3Bài 2: Viết theo mẫu.
- Mẫu số cho biết hình đợc chia thành số phấn bằng nhau, tử số cho biết phần đã tô màu.( H1, H2, H3, H5)
- H6 Mẫu số cho biết có 7 ngôi sao, tử số là 3
cho biết 3 ngôi sao đã đợc tô màu
- Năm phần chín
- Lắng nghe, thực hiện
Tiết 3: Đạo đức:
Kính trọng, biết ơn ngời lao động( Tiết 2)
I/ Mục Tiêu: Giúp HS:
- Nhận thức vai trò của ngời lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những ngời lao động
- Có những hành vi văn hóa, đúng đắn với ngời lao động
II/ Chuẩn bị :
HS: Su tầm các câu ca dao ,tục ngữ, bài thơ,bài hát ,tranh,ảnh, …nói về ngời lao động
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A.Bài cũ:(4') Gọi HS đọc một số câu ca dao, tục
ngữ, câu thơ về nội dung ca ngợi ngời lao động
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới (31')
* GTB: GV giới thiệu nội dung học.
* HĐ1: ( 14') Đóng vai sử lí tình huống.
Bài 4: Em hãy cùng các bạn thảo luận đóng vai
theo các tình huống sau
- GV phỏng vấn các bạn đóng vai.
- Y/C cả lớp theo dõi, thảo luận:
+ Cách c xử với ngời lao động nh thế đã phù hợp
cha, vì sao?
+ Em cảm thấy nh thế nào khi ứng xử nh vậy?
- GV và HS kết luận về cách ứng sử phù hợp
* HĐ2: ( 12')Kể, viết, vẽ về ngời lao động.
- Y/C HS trình bày dới dạng kể, vẽ về một ngời
lao động mà em kính phục nhất
- Y/C HS nhận xét kết quả của bạn theo hai tiêu
Trang 4- Y/C mỗi nhóm HS về tự chọn và đóng vai một
cảnh giao tiếp hàng ngày trong cuộc sống
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Đại diện 3,4 HS trình bày kết quả.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên(khác 0 ) không phải bao giờ cũng có thơng là một số tự nhiên
- Thơng của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên( khác 0 ) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
II Chuẩn bị:
- Sử dụng mô hình trong bộ đồ dùng dạy học toán 4
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:( 4’) Gọi HS chữa bài tập VBT3 - VBT.
- Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:(1’)
* GTB: Nêu mục tiêu tiết học
HĐ1:( 7’) Hớng dẫn tìm hiểu về phân số và
phép chia cho số tự nhiên.
a) GV nêu: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em
Mỗi em đợc mấy qủa cam?
- GV hỏi: Vì sao em biết mỗi bạn đợc 2 quả
cam?
- Nhận xét kết quả vừa thực hiện.
b,GV: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi
em đợc bao nhiêu cái bánh?
- GV sử dụng mô hình để HS thấy đợc kết quả
phép chia
4
3
- GV gợi ý để HS rút ra đợc thơng của phép chia
số tự nhiên cho số tự nhiên
- Y/C HS lấy ví dụ:
HĐ2: Củng cố về cách viết thơng của phép chia
dới dạng phân số: (20’)
- Gọi HS nêu Y/C và cách làm các bài tập:
Bài 1: Viết thơng của mỗi phép chia dới dạng
- Kết qủa là một phân số: 3 : 4 =
4 3
- Thơng của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên( khác 0) có thể viết thành phân số, tử số là
số bị chia, mẫu số là số chia
= 0;…
Trang 5Bµi 2: Lµm theo mÉu:
36 : 9 =
9
36
= 4
Bµi 3: a) ViÕt mçi sè tù nhiªn díi d¹ng ph©n sè cã
mÉu sè lµ 1( theo mÉu
Luyện từ và câu: Luyện tập về câu kể: Ai làm gì ?
I/Mục đích, yêu cầu :
- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể ai làm gì ? Tìm được các câu kể ai làm gì?trong đoạn văn
- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu , thực hành viết được một đoạn văn có dùng câu kể
Ai làm gì?
II/ Chuẩn bị :Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy và học
.
1/ Bài cũ: (5phút)
-Tiết trước em học bài gì ?
-Gọi học sinh trả lời :Nêu một số từ về chủ đề: Tài
năng
Giáo viên theo dõi nhận xét
2/ Bài mới:
* GTB: Nêu ND tiết học
* Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: (7phút)
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn
-Bài tập yêu cầu em làm gì ?
-Giáo viên chấm bài, nhận xét chốt lại ý đúng các
câu 1 , 2, 4
Bài 2 : (8phút)
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Đọc thầm từng câu văn xác định bộ phận chủ
ngữ, vị ngữ trong câu vừa tìm được
-Gạch 1 gạch dưới bộ phận chủ ngữ , 2 gạch dưới
bộ phận vị ngữ.
-Giáo viên thu vở chấm nhận xét
-Giáo viên chốt lại lời giải đúng:
-Chủ ngư õ: Tàu chúng tôi- Một số chiến sĩ- Một số
khác – Cá heo
Bài 3 : (10phút)
- Yêu cầu bài 3 là gì ?
-Y/C viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về
công việc trực nhật lớp của tổ em.
- Đoạn văn phải có một số câu kể ai làm gì ?
-GV chấm bài nhận xét
-Tuyên dương những học sinh có đoạn văn viết đúng
yêu cầu , viết chân thực , sinh động.
-2 Học sinh lên bảng trả lời -Cả lớp nhận xét.
- HS theo dõi
-1 Học sinh đọc bài tập 1 nêu Y/C.
-Tìm các câu kể Ai làm gì trong đoạn văn -Lớp làm vào vở VBT
-1 học sinh làm bảng phụ.
-Cả lớp nhận xét sửa sai.
-1 Học sinh đọc đề -Thực hiện vở BT
-1 học sinh làm bảng phụ.
-Cả lớp nhận xét sửa sai.
-Lớp theo dõi
-Học sinh đọc nêu:
-HS viết vào vở BT -HS nối tiếp đọc bài làm của mình -Lớp theo dõi nhận xét.
Trang 6-Giaựo vieõn ủoùc maóu , hoùc sinh tham khaỷo :
Saựng aỏy , chuựng em ủeỏn trửụứng sụựm hụn moùi ngaứy
Theo phaõn coõng cuỷa toồ trửụỷng Leõ, chuựng em laứm
vieọc ngay, hai baùn Haùnh vaứ Hoa queựt thaọt saùch neàn
lụựp Baùn Huứng vaứ baùn Nam keõ laùi baứn gheỏ , baùn
Thụm lau baứn coõ giaựo , baỷng ủen Baùn toồ trửụỷng thỡ
queựt trửụực cửỷa lụựp Coứn em thỡ xeỏp laùi caực ủoà duứng
hoùc taọp vaứ saựch vụỷ baứy trong caựi tuỷ con keõ cuoỏi
lụựp Chổ moọt loaựng , chuựng em ủaừ laứm xong moùi
vieọc.
-Giaựo vieõn goùi vaứi hoùc sinh nhaọn xeựt.
C/Cuỷng coỏ, daờn doứ (5phuựt)
- GV HS nêu lại nội dung bài học, GV hệ thống lại nội
- Su tầm các hình vẽ, tranh ảnh, thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm, bầu không khí trong sạch.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:( 4’) Gọi HS nêu bốn cấp gió, cách
- Y/C HS lần lợt quan sát các hình trang 78, 79
sgk và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí
trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bẩn?
- Nguyên nhân làm ô nhiễm không khí nói
chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phơng
bị ô nhiểm nói riêng?
- + Hình 1,3,4 cho biết không khí bị ô nhiểm.
- HS nhắc lại tính chất không khí đã học từ bài
trớc
- Không khí bị nhiễm bẩn là không khí có chứa
một trong các loại khói, khí độc
- Liên hệ thực tế và phát biểu
+ Do khí thải của các nhà máy, khói khí độc, bụi
ro các phơng tiện ôtô thải ra khí độc, vi khuẩn do rác thải gây ra
- Do bụi…., khí độc.
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 7- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
- Hiểu chuyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa của chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- HS : một số chuyện viết về ngời có tài.
- GV: Bảng phụ viết dàn ý câu chuyện, bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: ( 4’) Gọi 2 HS kể lại chuyện “Bác đánh
cá và gã hung thần.”
- GV nhận xét , ghi điểm
B.Bài mới:
GTB (1’) Nêu mục đích, Y/C tiết học
HĐ1 Hớng dẫn HS tìm hiểu y/ c của đề bài.
- GV lu ý : + Chọn đúng một câu chuỵên em đã
học hoặc đã nghe về một ngời tài
+ HS có thể chọn những câu chuyện có trong sgk
nếu không trọn đợc chuỵên ngoài sgk
HĐ2 Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
- Dặn HS về kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài sau.
- Kể và trả lời câu hỏi về nội dung của chuyện.
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- Tôi muốn kể với các bạn chuyện: Bốn anh tài.
I Mục đích, yêu cầu:
1.Đọc chôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài( chú giải)
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ su tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất
đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của ngời Việt Nam
II Chuẩn bị:
- ảnh trống đồng trong sgk.( Phóng to)
II.
Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Bài cũ: (4’) 2 HS tiếp nối đọc truỵên Bốn anh - 2 HS đọc.
Trang 8tài, trả lời câu hỏi về nội dung truyện.
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
GTB( 1’) Nêu mục đích, Y/C tiết học
HĐ1 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.(26’).
a) Luyện đọc :
- Y/C HS tiếp nối đọc đoạn
L1 : GV kết hợp hớng dẫn HS quan sát mặt trống
đồng
L2 : Giúp HS hiểu nghĩa từ mới và từ khó
L3 : GV yêu cầu HS đọc hoàn thiện
- Y/C HS luyện đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu.
b)Tìm hiểu bài
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1, TLCH
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng nh thế nào ?
+ Hoa văn của trống đồng đợc miêu tả nh thế nào?
- Y/C HS đọc đoạn còn lại
+ Những hoạt động nào của con ngời đợc miêu tả
trên trống đồng?
+ Vì sao có thể nói hình ảnh của con ngời chiếm
vị trí nỗi bật trên hoa văn trống đồng?
+ Vì sao trống đồng làm niềm tự hào của dân tộc
Việt Nam ta?
- Y/C HS về nhà tiếp tục đọc bài văn, kể lại những
nét đặc sắc của trống đồng Đông Sơn cho ngời
Mieõu taỷ ủoà vaọt ( kieồm tra vieỏt)
I/ Muùc ủớch, yeõu caàu :
-Hoùc sinh thửùc haứnh vieỏt hoaứn chổnh baứi vaờn mieõu taỷ ủoà vaọt sau giai ủoaùn hoùc veà vaờn mieõu taỷ ủoà vaọt – baứi vieỏt ủuựng vụựi yeõu caàu cuỷa ủeà , coự ủuỷ ba phaàn , dieón ủaùt thaứnh caõu Lụứi vaờn mieõu taỷ sinh ủoọng tửù nhieõn.
II/ ẹoà duứng daùy hoùc : Baỷng phuù vieỏt 4 ủeà baứi gụùi yự
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc :
1/ KTBC: (5phuựt)
- Kieồm tra vieọc chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh -Hoùc sinh tửù kieồm tra baứi chuaồn bũ cho nhau Hoùc sinh noỏi
Trang 92/ Giụựi thieọu : Mieõu taỷ ủoà vaọt
3/ Noọi dung (25phuựt)
-Hửụựng daón ủoùc ủeà tỡm hieàu ủeà, choùn 1 ủeà thớch hụùp ủeồ
vieỏt.
-Giaựo vieõn ghi ủeà baứi leõn baỷng :
ẹeà 1 : Haừy taỷ moọt ủoà vaọt em yeõu thớch nhaỏt ụỷ trửụứng Chuự
yự mụỷ baứi theo caựch giaựn tieỏp.
ẹeà 2 : Haừy taỷ moọt ủoà vaọt em yeõu thớch nhaỏt ụỷ nhaứ Chuự yự
mở baứi theo kieồu mụỷ roọng.
ẹeà 3 : Haỷy taỷ quyeồn saựch giaựo khoa Tieỏng Vieọt 4 , taọp 2
cuỷa em Chuự yự mụỷ baứi theo caựch giaựn tieỏp.
-Giaựo vieõn hửụựng daón laứm vaứo giaỏy KT , theo doừi giuựp ủụừ
hoùc sinh yeỏu.
-GV chaỏm moọt soỏ baứi nhaọn xeựt
3/ Cuỷng coỏ : (5phuựt)
-Theỏ naứo laứ vaờn mieõu taỷ?
-Giaựo duùc hoùc sinh hieồu theồõ loaùi vaờn mieõu taỷủoà vaọt.
-Daởn hoùc sinh chuaồn bũ baứi : Luyeọn taọp giụựi thieọu ủũa
phửụng
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
tieỏp nhaộc laùi.
-Hoùc sinh noỏi tieỏp ủoùc ủeà.
-Laứm baứi vaứo giaỏy kieồm tra
-Lụựp thu baứi.
-Hs traỷ lụứi Lụựp theo doừi.
- Bớc đầu biết so sánh phân số với 1
II Chuẩn bị: Mô hình trong bộ đồ dùng dạy toán lớp 4.
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (4’)Gọi HS chữa bài tập làm trong vở
4 5
qủa cam Cho HS quan sát mô hình
- Chia đều 5 quả cam cho 4 ngời thì mỗi ngời
quả cam, do
Trang 10Cho HS nhận xét về phân số
4
5
về tử số và mẫu số
HĐ2:Luyện tâp:(19’)
- Gọi HS nêu Y/C và cách làm bài tập.
Bài tập 1:Viết thơng của mỗi phép chia dới dạng
I Mục tiêu: Sau bài học , HS có thể nêu đợc:
- Diễn biến của trận Chi lăng
- ý nghĩa quyết định của trận chi lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh sâm lợc của nghĩa quân Lam Sơn
II Chuẩn bị:
- Hình minh hoạ trong sgk.
- Bảng phụ viết sẵn câu hỏi cho hoạt động II.
- Su tầm những mẫu chuyện về anh hùng Lê Lợi.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ ( 4’) Tình hình của nớc ta cuối thời trần
nh thế nào?
+ Việc Hồ Quí Ly lên ngôi đúng hay sai? Vì sao?
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
* GTB ( 1’) Nêu mục tiêu tiêt học:
HĐ1: (7’) Tìm hiểu ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn
tới chận Chi Lăng
- Y/C HS quan sát tranh, lợc đồ ải Chi lăng.
+ Thung lũng Chi lăng ở tỉnh nào ?
+ Thung lũng có hình nh thế nào ?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em, với địa thế nh trên chi lăng có lợi gì
cho quân ta và có hại gì cho quân giặc?
+ Thung lũng này hẹp Và có hình bầu dục
+ Phí tây là dãy núi đá hiểm trở, phía đông là dãy núi đất trùng trùng , điệp điệp
+ có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ là núi: Quỷ Môn Quan, Ma Sẳn, Phợng Hoàng, Mã Yên, Cai Kinh
Trang 11- GV tiểu kết.
HĐ2:(12’) Tìm hiểu trận Chi Lăng.
- Nêu diễn biến chận Chi Lăng.
- GV đa câu hỏi gợi ý( bảng phụ)
-+ Lê Lợi đã bố chí quân ta ở Chi Lăng nh thế
nào ?
+ Kị binh của quân ta đã làm gì khi quân giặc
Minh đến trớc ải Chi Lăng
+ Trớc hành động của quân ta, kị binh của quân
giặc đã làm gì?
+ Kị binh của giặc thua nh thế nào?
+ Bộ binh của giặc thua nh thế nào?
- GV và HS nhận xét , ghi điểm.
- GV tiểu kết.
HĐ3: ( 7’) Tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi và ý
nghĩa của chiến thắng Chi Lăng
+ Nêu kêt quả của trận chi lăng?
+ Vì sao quân ta dành thắng lợi đợc ở ải Chi lăng.?
+ Theo em thắng lợi ở ải Chi Lăng có ý nghĩa lịch
sử nh thế nào đối với dân tộc ta?
C: Củng cố dặn - dò (4' )
- GV tổ chức cho HS giới thiệu t liệu tìm hiểu về
Lê Lợi
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
+ Lợi cho quân ta mai phục, giặc lọt vào không có
đờng thoát ra
- Hoạt động bốn nhóm: Quan sát lợc đồ.
- HS nêu diễn biến của trận chi Lăng trong
nhóm
- Thi nêu diễn biến trớc lớp.
- Mai phục hai bên sờn núi, lòng khe.
- Ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua
- ham đuổi.
- Đang bì bỏm lội qua đầm lầy.
- Gặp mai phục, tớng giặc bị chết.
- Trao đổi nhóm đôi, thống nhất kết quả.
- Quân ta đại thắng, quân địch thua
- Quân ta anh dũng, mu trí, địa thế Chi Lăng
hiểm trở có lợi cho quân ta
- Nớc ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lên ngôi
I Mục đích, yêu cầu :
1 Mở rộng và tích cực hoá vốn từ thuộc chủ điểm sức khỏe của HS
2 Cung cấp cho HS một số thành ngữ liên quan đến sức khoẻ
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,2,3.
- Vở bài tập tiếng việt lớp 4 tập 2
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 12A Bài cũ: (4’) Gọi 2 HS kể về công việc trực nhật
a) Chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ
b) Chỉ những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh
M : Vạm vỡ
Bài 2 : Kể tên các môn thể thao mà em biết
- GV và HS nhận xét kết quả treo bảng của từng
Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo”
- GV gợi ý để HS hiểu rõ nghĩa
C: Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hoàn thành vào vở bài tập, Học
thuộc lòng các TN,TN trong bài Tìm thêm những
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
+ Tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể thao
a) Khoẻ nh voi( châu, hùm)
b) Nhanh nh cắt(gío, chớp, sóc, điện )
- Nghĩa là có sức khoẻ tốt
- Có sức khoẻ tốt sung sớng chẳng khác gì tiên.
- Lắng nghe, thực hiện.
Toán : Luyện tập:
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố một số hiểu biết ban đầu về phân số; đọc, viết đợc phân số, biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số
- Bớc đầu biết so sánh độ dài một đoạn thẳng bằng mấy phấn độ dài đoạn thẳng khác( trờng hợp đơn giản)
II.
Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Bài cũ: ( 4’) Gọi HS chữa bài tập.
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
* GTB: Nêu mục tiêu Y/C tiết học (1’)
HĐ1:(10’) Hớng dẫn luyện tập.
- Gọi HS nêu Y/C và cách làm từng bài.
- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung.
- Chữa bài , thống nhất kết qủa.
- Một phần hai ki- lô- gam.
- …
- 55 ; 106 ; 1885 ; 10071
- 18; 141 ; 321 ; 10 ; 11
- a) 43 <1; c) 56 >1; b) 55 = 1
Trang 13Bài 5: Viết vào chỗ chấm theo mẫu?
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
I Mục đích ,yêu cầu: Giúp HS:
- Nghe và viết đúng chính tả bài trên
- Phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/tr; uôt/ uốc
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết bài tập ở lớp làm.
- Tranh minh hoạ truyện ở bài tập 3.
III.
Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Bài cũ(3’) Gọi 3 HS chữa lại bài tập 3a,b.
- GV cho HS nhận xét, ghi điểm
- GV gọi HS nêu Y/C từng bài, GV chọn bài lớp làm
Bài2a Đọc thầm đoạn thơ chọn ch/tr điền vào chỗ
- Y/C HS nhớ và kể lại chuyện đãng trí bác học.
- Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài sau.
- 2 HS chữa lại bài
-Theo dõi
- Lắng nghe, theodõi trong SGK
- Đọc thầm và chú ý : Đôn- lớp, XIX , 1880, nẹp sắt, rất xóc
- Gấp SGK
- Nghe viết chính tả
- Soát bài
- Đổi chéo vở soát, ghạch lỗi
- Làm bài tập 2a 3a, tại lớp
Bảo vệ bầu không khí trong sạch.
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ bầu không khí trong sạch
Trang 14Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Bài cũ:(4’) + Nêu những nguyên nhân gây ô
nhiểm bầu không khí.?
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới: ( 1’) * GTB: Nêu mục tiêu tiết hoc.
HĐ1: (11’) Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu
không khí trong sạch:
- Y/C HS quan sát các hình 80-81 và trả lời câu
hỏi
+ bạn, gia đình và địa phơng của bạn nên và không
nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
- GV kết luận : Chống ô nhiễm không khí bằng
cách :
HĐ2: (15’) Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không
khí trong sạch
- GV chia nhóm, giao việc.
- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung.
- Y/C các nhóm trình bày và đánh giá sản phẩm.
- Trả lời tìm ý cho nội dung tranh.
- Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc
viết từng phần của bức tranh
- Các nhóm trình bày sản phẩm và cử đại diện
phát biểu cam kết của nhóm
I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
- Chỉ đợc vị trí địa lí đồng bằng Nam Bộ và hệ thống kênh rạch chính trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên của đồng bằng NamBộ
- Rèn luỵên kĩ năng đọc và phân tích bản đồ
II Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Lợc đồ tự nhiên đông băng Nam Bộ ( phóng to)
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (4’) Nêu một số điều kiện để Hải
Phòng trở thành một cảng biển
- HS chỉ vị trí địa lí TP Hải Phòng trên bản đồ
- Trả lời câu hỏi.
- Nhận xét.
Trang 15- GV nhận xét, đánh gía.
B.Bài mới:(7’) GTB nêu mục tiêu tiết học.
HĐ1: Đông bằng lớn nhất của nớc ta.
- Y/C HS quan sát lợc đồ, trao đổi cặp, trả lời câu
+ … diện tích lớn nhất nớc ta, gấp khoảng 3 lần diện tích Đồng bằng Bắc Bộ
+ Đồng Tháp Mời, Kiên Giang, Cà Mau
+ Đất phù sa, đất chua và đất mặn
- HS nhắc lại một số đặc điểm trên về đồng bằng
Nam Bộ, chỉ trên bản đồ
- Hoạt động nhóm, ( 4 nhóm thảo luận)
- Đại diện nhóm báo cáo kết qủa.
+ Sông Mê Kông, sông Đồng Nai, kênh Rạch Sỏi, kênh Phụng hiệp, kênh Vĩnh Tế
- Đồng bằng có diện tích lớn nhất nớc ta.
- Đồng bằng có diện tích lớn thứ hai nớc ta.
- Có đất phù sa, đất chua, đất mặn
1 HS giới thiệu về điạ phơng qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn
2 Bớc đầu biết quan sát và trình bày đợc những đổi mới nơi các em sinh sống
3 Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hơng
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ một số nét đỗi mới ở địa phơng em.
- Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: (3’) Gọi HS nêu bài giới thiệu địa
ph-ơng: Giới thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê - 1 HS đọc lại bài.
Trang 16b) Kể lại những nét đổi mới nói trên.
- GV: Đây là mẫu về bài văn giới thiệu Hớng dẫn
HS lập dàn ý một bài văn giới thiệu
Bài 2: Gọi HS đọc, xách đinh Y/C của đề bài
+ Hãy kể về những đổi mới ở xóm làng hoặc phố
phờng của em
- GV nhận xét , ghi điểm
C
: Củng cố dặn - dò
- GV nhận xét tiết học.
- Tổ chức cho HS treo các tranh ảnh về sự đổi
mới của địa phơng mà GV và HS đã su tầm đợc
- Dặn HS ghi bài giới thiệu vào vở bài tập, chuẩn
- Đời sống của ngừơi dân đợc cải thiện
+ Mở bài : Giới thiệu chung về địa phơng em sinh sống( tên, đặc điểm chung)
+ Thân bài: Giới thiệu những đổi mới ở địa phơng.+ Kết bài: Nêu kết quả đổi mới ở địa phơng, cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó
- Đọc kĩ bài, nắm vững những Y/C tìm đợc nội
dung cho bài giới thiệu
- Tiếp nối nhau nói nội dung các em trọn giới
thiệu
- Thực hành giới thiệu những đổi mới của địa
ph-ơng: + GT trong nhóm
- + Thi giới thiệu trớc lớp.
- Lớp bình chọn ngời giới thiệu về địa phơng của
- Bớc đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số
- Bớc đầu nhận ra sự bằng nhau của hai phân số
II Chuẩn bị:
- GV : các băng giấy nh sgk
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ:(4’) Gọi HS chữa các bài tập luyện thêm
- Hai băng gíấy nh nhau.
Trang 17- Băng giấy thứ hai đợc chia thành ? phần bằng
nhau và tô màu? phần
Nhận xét phần đã tô màu ở hai băng giấy ?
- GV giới thiệu : 43 và 86 là hai phân số bằng
?
- Giới thiệu tính chất của phân số.( chữ in đậm
sgk)
HĐ2: Thực hành.
Bài 1 : Cho HS tự làm rồi đọc kết quả
Bài 2: Cho HS tự làm rồi nêu nhận xét từng phần
+ B2 : chia thành 8 phần , tô màu
8 6
3 =+
8
6 2 4
2 3 4
2 : 6 8
- a) 7550 =32 nếu HS không tự nhẩm đợc có thể viết nh sau
3
2 5 : 15
5 : 10 5 : 75
5 :
- Lắng nghe, thực hiện
Tuần 21 Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2009
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Các bức ảnh chụp cảnh tiêu diệt xe tăng, bắn gục pháo đài bay B52( nếu có)
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động
dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng
A Kiểm tra bài cũ
Bài “ Trống đồng Đông Sơn”
HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
*/ Phơng pháp Kiểm tra- Đánh giá
- 2 HS đọc nối tiếp bài Trống đồng
Đông Sơn và trả lời câu hỏi SGK.
Trang 18- Trống đồng Đông Sơn đa dạng nh thế nào?
- Vì sao nói trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào chính
đáng của ngời VN ta?
B
Bài mới
1 Giới thiệu bài
Đất nớc VN có rất nhiều anh hùng đã có những đóng
góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
Tên tuổi của họ đợc nhớ mãi Một trong những ngời anh
hùng ấy là giáo s Trần Đại Nghĩa Qua bài học hôm nay,
các em sẽ hiểu thêm về sự nghiệp của con ngời tài năng
này
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
Có thể chia làm 2 đoạn để luyện đọc
Đoạn 1: Từ đầu đến “ bất khả xâm phạm”
Đoạn 2: Còn lại
- Từ khó đọc: thiêng liêng, quân giới, súng ba-
dô-ca, HS đọc phần chú giải.
- Từ ngữ: anh hùng Lao động, tiện nghi, cơng vị, cục
Quân giới, bất khả xâm phạm, cống hiến, sự nghiệp,
quốc phòng, huân chơng.
b) Tìm hiểu bài
Đoạn 1: từ đầu đến “ bất khả xâm phạm”
+ Em hiểu “ nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ
Quốc” nghĩa là gì?
( Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc, nghe
theo tình cảm yêu nớc, ông từ nớc Pháp trở về xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc ).
ý1: Lòng yêu nớc của Trần Đại Nghĩa.
Đoạn 2: “Năm 1946” đến “chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học
và Kĩ thuật Nhà nớc”
- Kỹ s Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp gì lớn
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc?
+ Ông cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí có sức
công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật để tiêu
diệt xe tăng và lô cốt giặc…
+ Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nớc , ông góp phần
cải tiến tên lửa SAM.2 bắn gục pháo đài bay B52
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ
tuổi của nớc nhà.
ý 2 Những cống hiến lớn lao của Trần Đại Nghĩa
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc.
Đoạn 3: Còn lại.
- Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có những cống hiến to
lớn nh vậy?
( Ông có những đóng góp to lớn nh vậy nhờ ông có cả
tấm lòng lẫn tài năng Ông yêu nớc tận tuỵ , hết lòng vì
nớc; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu ,
học hỏi.)
ý 3: Tấm lòng và tài năng của Trần Đại Nghĩa đợc
đánh giá cao.
*Đại ý: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc
- 1 HS đọc đoạn mình thích và nêu ýchính của bài
*/ Phơng pháp trực quan, thuyết trình.
- GV giới thiệu tranh minh họa bài đọctrong SGK
*/ Phơng pháp thực hành, đàm thoại, thảo luận:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS khác nhận xét
- GV uốn nắn những HS đọc cha đúng
- 1 HS đọc cả bài
- 1
- 1 vài HS nêu nghĩa một số từ
- GV đọc mẫu toàn bài
*/ Phơng pháp thảo luận, trao đổi.
- HS cả lớp trả lời câu hỏi
- 2 HS nối nhau đọc toàn bài
Trang 19phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nớc.
c) Đọc diễn cảm
- Giọng kể rõ ràng, chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi
Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý Nhà nớc trao
tặng ông Trần Đại Nghĩa
C Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc thêm
- Chuẩn bị bài sau: Bè xuôi sông La
- HS nêu đại ý của bài
* Phơng pháp thực hành, luyện tập.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS nêu cách đọc diễn cảm
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
( đọc cá nhân, đọc nối đoạn, đọc đoạnyêu thích, thi đọc hay nhất)
- GV : Chuẩn bị mô hình hoặc hình vẽ theo các hình vẽ trong SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động
dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng A.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất cơ bản của phân số
4 : 12 16
5 : 10
=
3 2
phân số
3
2
đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của
*/ Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá
+ Gọi 1 HS lên bảng nêu lại tính chất cơ bản của phân số
+ Gọi HS lần lợt chữa miệng bài tập
- Học sinh nhận xét, gv đánh giá và cho
Trang 20Ta thấy: 6 và 8 cùng chia hết cho 2 nên :
2 : 6
mẫu số không cùng chia hết cho một số tự
nhiên nào khác 1 nữa
36
; 22
11
; 25
15
; 300
75
; 72
; 6
5 36
? 3 và 4 có cùng chia đợc hết cho số nào không?
- Giáo viên giới thiệu phân số tối giản
Vậy thế nào là PS tối giản?
- Chữa bảng
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh xác định rõ phân số tối giản và giải thích vì sao; đồng thời rút gọn các phân
số còn lại
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Học sinh làm cá nhân; chữa bài và giải thích :Tại sao lại điền nh vậy?
-3 HS nhắc lại cách rút gọn phân số
- Giáo viên nhận xét tiết học
Trang 21-Thế nào là lịch sự với mọi ngời.
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời
2.Biết c xử lịch sự với những ngời xung quanh
-Mội học sinh có ba tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng
-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Tại sao ta phải biết ơn và kính trọng ngời lao động ?
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1:Thảo luận lớp Chuyện ở tiệm may.
-GV yêu cầu HS đọc truyện rồi thảo luận theo câu hỏi 1,2
SGK
-Các nhóm tiến hành làm việc, sau đó cho đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận trớc lớp
-Gv kết luận
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (bài tập 1
SGK)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm
-Cho đại diện từng nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét và
kết luận
-GV kết luận :
+Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng.
+Các hành vi việc làm (a), (c), (đ) là sai.
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 3 SGK)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm
-Cho đại diện từng nhóm trình bày, GV nhận xét và kết
luận
-GV kết luận
+Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
+Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi thề…
+Biết lắng nghe khi ngời khá đang nói.
+Biết chào hỏi khi gặp gỡ
-HS trả lời, lớp nhận xét
-HS đọc đề bài
-Các nhóm đọc truyện, rồi thảo luận.-Cả lớp lắng nghe, nêu kết quả vànhận xét bổ sung
-Cả lớp lắng nghe
Trang 22+Cảm ơn khi đợc giúp đỡ
+Xin lỗi khi làm phièn ngời khác.
+Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ ngời
khác giúp đỡ, gõ cửa bấm chuông khi muốn nhờ ngời khác
+Aên uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai, vừa nói.
-Cho vài HS đọc ghi nhớ bài SGK
*Hoạt động tiếp nối :
Su tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gơng về c xử lịch sự với
I- Mục tiêu
- Củng cố quy tắc rút gọn phân số; tính chất cơ bản của phân số
- Rèn kĩ năng rút gọn phân số
II- Đồ dùng dạy học
- GV: Chuẩn bị bảng phụ, phấn màu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động
dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng A.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất cơ bản của phân số; quy tắc rút
81
=
Bài 2: Kết quả:
*/ Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá
+ Gọi 1 Học sinh lên bảng nêu lại tính chất cơbản của phân số
Gọi 2 Học sinh chữa bảng bài tập 1
- Học sinh nêu yêu cầu bài 1 Học sinh cùng
GV làm mẫu, sau đó tự giải quyết các phần cònlại
- 3 học sinh trình bày cách làm trên bảng Khichữa, GV yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Học sinh nêu yêu cầu bài 2
- 1 học sinh trình bày cách làm trên bảng
- Khi chữa, GV yêu cầu học sinh giải thích cáchlàm
Trang 235 7
19
5 2
- Học sinh nêu yêu cầu bài 4 Học sinh cùng
GV làm mẫu, sau đó tự giải quyết các phần cònlại
- 2 học sinh trình bày cách làm trên bảng Khichữa, GV yêu cầu học sinh giải thích cách làm
- Giáo viên cho 2 HS nhắc lại cách rút gọn phânsố
- Giáo viên nhận xét tiết học
Luyện từ và câu Câu kể “Ai thế nào?”
I mục tiêu
1 Nhận diện đợc câu kể Ai thế nào ? Xác định đợc bộ phận CN và VN trong câu
2 Biết viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ, tranh minh hoạ bài tập 2
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động
dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học t- ơng ứng
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài mở rộng vốn từ: Sức khoẻ (Bài tập 1
và 3)
B Bài mới:
* Phơng pháp kiểm tra đánh giá
- GV gọi 2 HS chữa lại 2 bài tập đó
- HS nhận xét
- GV đánh giá, cho điểm
* Phơng pháp thuyết trình.
- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng
* PP thảo luận nhóm, hỏi đáp, làm việc cá nhân
Trang 241 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Nhận xét
2.1 Đoạn văn
Bên đờng, cây cối xanh um Nhà cửa tha thớt dần
Đàn voi bớc đi chậm rãi Chúng thật hiền lành Ngời
quản tợng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu Anh trẻ
và thật khoẻ mạnh Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống
nh nói điều gì đó với chú voi
2.2 Những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc
trạng thái của sự vật trong những câu ở đoạn văn
trên:
Câu 1: Bên đờng, cây cối xanh um
Câu 2: Nhà cửa th a thớt dần
Câu 4: Chúng thật hiền lành
Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
2.3 Đặt câu hỏi cho những từ ngữ vừa tìm đợc
Câu 1: Bên đờng, cây cối thế nào ?
Câu 2: Nhà cửa thế nào ?
Câu 4: Chúng thật thế nào ?
Câu 6: Anh thế nào ?
2.4 Những từ ngữ chỉ các sự vật đợc miêu tả trong
mỗi câu:
Câu 1: Bên đờng, cây cối xanh um
Câu 2: Nhà cửa tha thớt dần
Câu 4: Chúng thật hiền lành
Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
2.5 Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm đợc.
Câu 1: Bên đờng, cái gì xanh um ?
Câu 2: Cái gì tha thớt dần?
Câu 4: Những con gì thật hiền lành?
Câu 6: Ai trẻ và thật khoẻ mạnh?
3 Ghi nhớ.
Câu kể Ai thế nào ? gồm hai bộ phận:
1 Chủ ngữ t rả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?
2 Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào ?
4 Luyện tập.
Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi:
Đáp án:
Các câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn và phân tích:
- Câu 1: Rồi những ng ời con /cũng lớn
- HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- HS ghi lại các câu kể Ai thế nào ? vào vở
và phân tích rõ hai bộ phận CN và VN trongmỗi câu
- 1 HS làm bảng phụ
- Chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4, kể về các bạn trong
tổ có sử dụng câu kể Ai thế nào ?
- Đại diện mỗi tổ lên nói
- HS nghe và phát hiện ra câu kể Ai thếnào ? của bạn
- GV nhận xét đánh giá
- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh viết lạibài 2 vào vở
Trang 25dụng một số câu kể Ai thế nào ?
VD: Tổ em có 7 bạn Tổ trởng là bạn Thành Thành
rất thông minh Bạn Na thì dịu dàng, xinh xắn Bạn
Nam nghịch ngợm nhng tốt bụng Bạn Minh thì lém
lỉnh, nói suốt ngày
C Củng cố- dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
Khoa học ÂM THANH
I.MụC TIÊU
Sau bài học, HS biết :
-Nhận biết đợc những âm thanh xung quanh
-Biết và thực hiện đợc các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
-Nêu đợc ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát
+Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh : kéo, lợc, …
+Đài và băng cát – xét ghi âm thanh của một số loại vật, sấm sét, máy móc…
-Chuẩn bị chung : đàn ghi ta
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Để bảo vệ bầu không khí trong lành chúng ta phải làm gì?
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
-GV cho HS nêu các âm thanh xung quanh mà em biết
-Cho cả lớp thảo luận: trong số các am thanh kể trên, những
âm thành nào do con ngời gây ra; những âm thanh nào
th-ờng nghe đợc vào sáng sớm, ban ngày, buổi tối….?
*Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm thanh
-Cho HS làm việc theo nhóm: tìm cách tạo ra âm thanh với
các vật cho trên hình 2 SGK
-Cho các nhóm báo cáo kết quả làm việc GV nhận xét và
sửa sai cho HS
*Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
-GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ nhiều nguồn
với những cách khác nhau Vậy có điểm nào chung khi âm
thanh đợc phát ra hay không?
-Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm theo hớng dẫn ở trang
83 SGK
-GV kết luận: khi rung mạnh hơn thì kêu to hơn, khi đặt tay
lên trống rồi gõ thì trống ít rung nên kêu nhỏ…
-Cho HS làm việc cá nhân để tay vào yết hầu để phát hiện
ra sự rung động của dây thanh quản khi nói
-GV giải thích thêm: khi nói, không khí từ phổi đi lên khí
quản, qua dây thanh quản làm cho các dây thanh rung
động Rung động này tạo ra âm thanh Từ các thí nghiệm
trên, GV hớng dẫn giúp HS rút ra nhận xét :Aâm thanh do
-Cá nhân trả lời, lớp nêu nhận xét -HS đọc lại đề bài
-HS tự do phát biểu, các bạn khác nhậnxét
-Tập trung theo nhóm 4 thảo luận và nêukết quả, nhóm khác nhận xét
-Tập trung nhóm thảo luận-Nêu kết quả, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi
-Tiến hành làm thí nghiệm dựa vào SGK.-Cả lớp lắng nghe
-Mỗi HS thực hiện nêu nhận xét
Trang 26các vật rung động phát ra.
*Hoạt động 4: Trò chơi tiếng gì, ở phía nào thế?
-Cho cả lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm gây tiếng động
một lần ( khoảng nửa phút) Nhóm kia cố nghe xem tiếng
động do vật / những vật nào gây ra và viết vào giấy Sau đó,
so sánh xem nhóm nào đúng nhiều hơn thì thắng
- HS kể đợc câu chuyện các em đã đợc chứng kiến hoặc tham gia có nhân vật, sự việc, cốt truyện Đó là câu
chuyện kề về một ngời có khả năng về một lĩnh vực nào đó hoặc có sức khoẻ đặc biệt
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần gợi ý
III Hoạt động dạy - học chủ yếu
Nội dung các hoạt động
dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng A.Kiểm tra bài cũ
- Kể lại câu chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc
về một ngời có tài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Hớng dẫn HS kể chuyện.
a) Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
Đề bài: Kể một câu chuyện về một ngời có khả
năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết
*Gợi ý:
1 Em kể chuyện gì?
- Truyện một ngời học toán, làm thơ, hát, múa,
chơi đàn, chơi thể thao giỏi hay chuyện về ngời có
sức khoẻ đặc biệt nên đã làm đợc những việc mà
ngời thờng không làm nổi
2 Tìm ngời có khả năng hay có sức khoẻ ở đâu?
b) HS thực hành kể chuyện
* GV lu ý HS :
- Cần nhớ lại câu chuyện mà em tận mắt chứng
kiến để kể chuyện chân thực, không bịa đặt
*/ Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá
- 2,3 HS lên bảng kể chuyện
- Cả lớp nhận xét
- GV đánh giá, cho điểm
- GV giới thiệu, ghi tên bài
*Phơng pháp phân tích, tìm hiểu
- Một HS đọc yêu cầu của đề
- GV yêu cầu HS phân tích đề - gạch chânnhững từ ngữ quan trọng trong đề
- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong SGK
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, chọn đề tàicâu chuyện cho mình, đặt tên cho câuchuyện đó
- HS phát biểu về đề tài mỗi em chọn kể
- HS phát biểu tự do
* Phơng pháp thực hành, luyện tập.
- GV giúp HS định hớng câu chuyện định
kể theo đúng nội dung của đề
Trang 27- Đọc thật kĩ gợi ý 3 Kể theo sát dàn ý hớng dẫn,
theo 1 trong 2 phơng án đã nêu (có thể kể một câu
chuyện cụ thể có đầu, có cuối, cũng có thể kể sự
việc, không kể thành câu chuyện)
- Sắp xếp đúng thứ tự các chi tiết để câu chuyện có
cốt truyện, nhân vật sự việc, tình tiết rõ ràng
- Kể câu chuyện em đã đợc chứng kiến, em phải
mở đầu câu chuyện ở ngôi thứ nhất Khi kể câu
chuyện em trực tiếp tham gia, chính em phải là
nhân vật trong câu chuyện ấy
+ Câu chuyện bắt đầu nh thế nào
( xảy ra ở đâu, khi nào, với những ai?)
+ Diễn biến chính của câu chuyện: xảy ra những
sự việc gì? Các sự việc đó kế tiếp nhau nh thế
nào? Ngời tham gia trong câu chuyện hoạt động
hoặc có lời nói hoặc hành động, suy nghĩ nh thế
nào?
+ Kết thúc câu chuyện ( cảm nghĩ của em)
* HS kể chuyện
Chú ý: Trọng tài tính điểm cách kể chuyện của mỗi
nhóm theo mấy tiêu chí sau:
+ Chuyện kể có đúng đề tài không?
+ Diễn biến câu chuyện có hợp lí không?
+ Lời nói, cử chỉ, giọng kể của ngời kể có phù hợp
nội dung của câu chuyện, có hấp dẫn với ngời
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện
- Trọng tài và cả lớp tính điểm thi đua GVchốt lại
đang say mê ngắm cảnh và mơ ớc tơng lai
2 Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng , sức mạnh của con ngời VN trong công cuộc xây dựng quê hơng đất nớc, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động
dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng
A
Kiểm tra bài cũ
Bài “ Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa”
- Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn ttrong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
- Nêu đại ý của bài
B
Bài mới
1 Giới thiệu bài
Hôm nay các em sẽ đợc học bài thơ Bè xuôi
*/ Phơng pháp Kiểm tra- Đánh giá
- 1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi SGK
- 1 HS đọc đoạn 2 và nêu ý chính của bài
* Phơng pháp trực quan, thuyết trình.
- GV giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trongSGK
Trang 28sông La.Với bài thơ này, các em sẽ đợc biết vẻ
đẹp của dòng sông La, mơ ớc của những ngời chở
bè gỗ về xuôi
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
Có thể chia làm 2 đoạn để luyện đọc
Đoạn 1: Từ đầu đến “ chim hót trên bờ đê”
Đoạn 2: Còn lại
Từ ngữ: sông La, dẻ cau, lát chun, lát hoa, táu
mật, muồng đen, trai đất.
b) Tìm hiểu bài.
Đoạn 1: 2 khổ thơ đầu
- Sông La đẹp nh thế nào?
( Nớc sông La trong veo nh ánh mắt Hai bên bờ,
hàng tre xanh mớt nh đôi hàng mi Những gợn
sóng đợc nắng chiếu long lanh nh vẩy cá Ngời đi
bè nghe thấy đợc cả tiếng chim hót trên bờ đê.)
- Chiếc bè gỗ đợc ví với cái gì?
( Chiếc bè gỗ đợc ví với đàn trâu đằm mình thong
- Tại sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi
xây, mùi lán ca và những mái ngói hồng?
( Đi trên bè tác giả nghĩ đến mùi vôi xây vì tác
giả mơ tởng đến ngày mai những chiếc bè gỗ
đang đợc chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc
xây dựng lại quê hơng đang bị chiến tranh tàn
phá.)
- Hình ảnh “ trong đạn bom đổ nát, bừng tơi nụ
ngói hồng” nói lên điều gì?
( Hình ảnh trong đạn bom đổ nát nói lên tài“ ”
trí , sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc
xây dựng đất nớc, bất chấp bom đạn của kể thù.)
*ý 2 Tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong
công cuộc xây dựng đất nớc.
Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói
lên tài năng, sức mạnh của con ngời VN trong
công cuộc xây dựng quê hơng đất nớc , bất chấp
bom đạn của kẻ thù
c) Đọc diễn cảm + học thuộc lòng
- Giọng nhẹ nhàng, trìu mến, nhấn giọng các từ
ngữ miêu tả vẻ đẹp của sông La: trong veo, mơn
- 1 vài HS nêu nghĩa một số từ
- GV đọc mẫu toàn bài
*/ Phơng pháp thảo luận trao đổi.
- HS đọc đoạn : từ đầu đến “ chim hót trên bờ
- HS trả lời câu hỏi
- HS rút ý chính của đoạn 2- GV chốt và ghibảng
- 2 HS nối nhau đọc toàn bài
- HS nêu đại ý của bài
* Phơng pháp thực hành, luyện tập:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm
( đọc cá nhân, đọc nối đoạn, đọc đoạn yêuthích, thi đọc hay nhất)
- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài
Trang 29I Mục tiêu
1 Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả cảu bạn và của mình
2 Biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô
3 Thấy đợc cái hay của bài đợc thầy (cô) khen
II Đồ dùng dạy học
- Một số giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý cần chữa chung trớc lớp
- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi (chính tả, dùng từ, câu ) trong bài làm của mình theo từngloại và sửa lỗi (phiếu phát cho từng HS) M:
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động
đồ vật), kiểu bài (miêu tả); bố cục, ý; diễn đạt, sự
sáng tạo; chính tả, hình thức trình bày bài văn …
GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu; hình
ảnh miêu tả sinh động; có sự liên kết giữa các phần:
mở bài, kết bài hay, …
+ Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài ví dụ cụ
GV phát phiếu, giao việc:
- Đọc lời nhận xét của thầy cô, đọc những lỗi trong
- GV nhận xét chung về những u điểm và nhợc
điểm của các bài viết
- GV thông báo điểm thi
- GV trả bài cho từng học sinh
- HS tự chữa lỗi theo mẫu ở phiếu học tập
- HS đổi bài làm, đổi phiếu cho nhau theonhóm đôi để chữa bài
- GV theo dõi, kiểm tra học sinh làm việc
- GV dán tờ giấy ghi những lỗi điển hình rồi
Trang 30b Hớng dẫn chữa lỗi chung.
- GV dán lên bảng một số tờ giấy viết những lỗi điển
hình
- Chữa bài
3 Hớng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay.
- Đọc những bài văn, đoạn văn haycủa một số học
sinh trong lớp hoặc su tầm
- Trao đổi, tìm ra cái hay, cái đáng học tập của đoạn
văn, bài văn đó
B Củng cố, dặn dò
- GVnhận xét tiết học
gọi một số học sinh lên bản chữa bài
GV hoặc HS đọc những bài văn, đoạn văn haycủa HS trong lớp hoặc su tầm
- HS thảo luận, tìm ra những cái hay, đáng họctập của các bài văn đó
- GV nhận xét tiết học, khen các HS viết bài tốt
và dặn những HS làm bài cha tốt viết lại bài
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau: tả cây cối
Toán Quy đồng mẫu số các phân số
- GV : Chuẩn bị bảng phụ in sẵn phần ghi nhớ trong SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động
dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất cơ bản của phân số
*/ Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá
- Gọi 2 HS nêu lại tính chất cơ bản của phân số
luận nhóm đôi để tìm cách giải quyết
- HS trình bày cách làm và gv ghi bảng Sau đó,
gv yêu cầu HS giải thích hoặc nêu lại nhận xét
Trang 31- Lấy tử số và mẫu số của phân số
3
1
nhân vớimẫu số của phân số
5 2
- Lấy tử số và mẫu số của PS
Vậy quy đồng mẫu số các phân số
Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân
thế nào ?
- 3 HS trả lời rồi GV nhắc lại
Giáo viên nêu yêu cầu : tơng tự nh vậy với 2phân số khác khi quy đồng mẫu số các phân số
ta có thể làm thế nào?
=> quy tắc quy đồng mẫu số các phân số
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong sgk tr 115
* Phơng pháp Luyện tập cá nhân:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1;
- GV cùng HS làm lại mẫu 1 trờng hợp
- Sau đó HS làm bài cá nhân; sau 4 phút gọi 2
Trang 32Lịch sử NHà HậU LÊ Và VIệC Tổ CHứC QUảN Lí ĐấT NƯớC
I.MụC TIÊU
Học xong bài này :
-Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
-Nhà Hậu Lê đã tổ chức đợc một bộ máy nhà nớc quy củ và quản lí đất nớc tơng đối chặt chẽ.-Nhận thức bớc đầu về vai trò của pháp luật
II.Đồ DùNG DạY HọC
-Sơ đồ về nhà nớc thời Hậu Lê (để gắn lên bảng)
-Một số điểm của Bộ luật Hồng Đức
-Phiếu học tập của HS
III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-HS thuật lại diễn biến trận Chi Lăng
-Nêu ý nghĩa của trận thắng Chi Lăng
3.Bài mới
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
GV giới thiệu một số nét về nhà hậu Lê: Tháng 4 -1428, Lê
Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt tên nớc là Đại Việt, Nhà
hậu Lê trải qua một số đời vua Nớc Đại Việt ở thởi Hậu Lê
phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông (1460 –
1497)
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
-GV cho HS thảo luận theo câu hỏi sau: Nhìn vào tranh t
liệu về cảnh triều đình vua Lê và nội dung bài học SGK ,
em hãy tìm những sự việc thể hiện vua là ngời quy quyền
tối cao
-GV nhận xét và kết luận nh sau: tính tập quyền rất cao
Vua là con trời có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội
*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
-GV giới thiệu vai trò của bộ Luật Hồng Đức rồi nhấn
mạnh : Đây là công cụ để quản lí đất nớc
-GV thông báo về một số điểm về nội dung của Bộ Luật
Hồng Đức (nh SGK)
-Cho HS trả lời các câu hỏi sau:
+Luật Hồng Đức bảo về quyền lợi của ai ? (Vua nhà giàu,
-Xem trớc bài “Trờng học thời Lê”
1HS thuật lại.Cả lớp lắng nghe
Trang 33- Nắm đợc đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể Ai thế nào ?
- Xác định đợc bộ phận VN trong các câu kể Ai thế nào ?; biết đặt câu đúng mẫu
II Đồ dùng dạy học
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động
dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài câu kể Ai thế nào ?: gồm mấy bộ phận,
tác dụng của mỗi bộ phận; cho VD
B Bài mới:
2 Giới thiệu bài:
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Nhận xét:
2.1 Đọc đoạn văn.
Về đêm, cảnh vật thật im lìm Sông thôi vỗ sóng dồn
dập vô bờ nh hồi chiều Hai ông bạn già vẫn trò chuyện
Ông Ba trầm ngâm Thỉnh thoảng ông mới đa ra một
nhận xét dè dặt Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi Ông hệt
nh Thần Thổ Địa của vùng này
2.2 và 2.3: Các câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn
đó và phân tích.
- Câu 1: Về đêm, cảnh vật/thật im lìm
- Câu 2: Sông/thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ nh hồi chiều
- Câu 4: Ông Ba/ trầm ngâm
- Câu 6: Trái lại, ông Sáu/rất sôi nổi
- Câu 7: Ông/ hệt nh Thần Thổ Địa của vùng này
2.4 Vị ngữ trong các câu đó biểu thị nội dung gì và do
những từ ngữ nào tạo thành
Câu VN trong câu biểuthị Từ ngữ tạothành VN
Câu 1 Trạng thái của sự vật(cảnh vật) Cụm TT
Câu 2 Trạng thái của sự vật(sông) Cụm ĐT
Câu 4 Trạng thái của ngời(ông Ba) ĐT
Câu 6 Trạng thái của ngời(ông Sáu) Cụm TT
Câu 7 Đặc điểm của ngời(ông Sáu) Cụm TT
3 Ghi nhớ.
1 Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ? chỉ đặc điểm, tính
chất hoặc trạng thái của sự vật đợc nói đến ở chủ
ngữ.
2 Vị ngữ thờng do tính từ, động từ (hoặc cụm tính từ,
cụm tính từ) tạo thành.
4 Luyện tập
* Phơng pháp kiểm tra đánh giá
- HS lần lợt trả lời câu hỏi và cho VD
- GV đánh giá, cho điểm
- Các nhóm xác định chủ ngữ và vị ngữcủa các câu vừa tìm đợc
- GV gắn bảng của một nhóm
- HS phân tích rõ hai bộ phận CN, VNcủa các câu đó
- HS đọc lại VN của các câu đó
- HS tiếp tục thảo luận nhóm 4 để chobiết VN của các câu trên biểu thị nộidung gì và do những từ ngữ nào tạothành
- HS lần lợt trình bày, GV ghi nhanhvào bảng đã kẻ sẵn (nh mục 2.4)
- HS tìm ra VN trong câu kể Ai thếnào? có ý nghĩa gì và đợc tạo thành bởinhững từ ngữ nào ?
Trang 34Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi
của nó giống nh cái móc hàng của cần cẩu Cụm TT
Nó giống nh một con hơn nhiều Hai TT
Bài 2: Đặt ba câu kể, Ai thế nào ? mỗi câu tả một
cây hoa mà em yêu thích.
- HS đọc yêu cầu rồi làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc câu của mình
- Biết quy đồng mẫu số hai phân số (trờng hợp chọn một số cho trớc làm MSC)
- Củng cố về quy đồng mẫu số hai phân số
II Đồ dùng dạy học
- Phấn màu
II.Hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 35Nội dung các hoạt động
3 2
ì
ì
=
9 6
Vậy : Quy đồng mẫu số của
2
ì
ìVậy : Quy đồng mẫu số của
*/ Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá
+ Gọi 2 HS phát biểu cách quy đồng mẫu sốcác phân số
+ Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 2
- Cho HS tự quy đồng mẫu số 2 phânsố
+ Tìm thơng của phép chia MSC chia cho MS của phân số thứ nhất Lấy thơng đó nhân với cả
tử số và mẫu số của phân số thứ nhất
+ Tìm thơng của phép chia MSC chia cho MS của phân số thứ hai Lấy thơng đó nhân với cả tử
số và mẫu số của phân số thứ hai.
Bài 2:
- GV cho HS nêu lại đề bài, hớng dẫn HS tự nhận xét để tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số
GV cho HS nêu đề bài 3,
- Hớng dẫn HS tự nhận xét để tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số.(Lấy 24 chia cho 6 và chia cho 8 đợc bao nhiêu nhân với lần lợt từng phân số
đó.)
Trang 36- Nhớ và viét lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài “ Chuyện cổ tích về loài ngời’
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (r/ d/ gi,
dấu hỏi/ dấu ngã)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng con, bảng phụ
III.Các hoạt động dạy- học
Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học
A
Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Cả lớp đọc thầm, đọc đồng thanh đoạn viết
- HS tìm những từ dễ viết sai và viết bảng con
- HS nêu cách trình bày đoạn thơ
- HS tự nhớ lại đoạn thơ và viết bài chính tảvào vở
- Khi HS viết xong, các em đổi vở tự sửa lỗi chonhau
- GV chấm chữa nhanh bài của một tổ Nhận xétchung
* Phơng pháp thực hành luyện tập
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK
- 2 HS làm bài vào bảng phụ
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
Trang 37Bài 3: Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:
-Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn
-Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng
II.Đồ DùNG DạY HọC
Chuẩn bị theo nhóm : 2 ống bơ, vài vụn giấy, 2 miếng ni lông, dây chun, một sợi dây mềm, trống,
đồng hồ, túi ni lông, chậu nớc
III.CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC
a/Giới thiệu bài và ghi đề bài
*Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh
-GV hỏi: Tại sao khi gõ trống, tai ta nghe đợc tiếng trống?
Yêu cầu HS suy nghĩ và đa ra lí giải của mình
-GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm nh SGK
-Cho HS mô tả yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và dự đoán
điều gì xảy ra khi gõ trống
-Cho HS thảo luận nhóm về nguyên nhân làm làm cho tấm
ni lông rung và giải thích âm thanh truyền từ trống đến tai
ta nh thế nào?
-GV hớng dẫn HS kết luận nh SGK: Mặt trống rung
động các vụn giấy chuyển động
-GV kết luận: Khi rung động lan truyền tới tai sẽ làm màng
nhĩ rung động, nhờ đó ta có thể nghe thấy đợc âm thanh
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh qua chất
lỏng, chất rắn
-Cho HS làm thí nghiệm nh H2 trang 85 SGK
-Cho HS nêu kết quả thí nghiệm GV nhận xét và kết luận:
+Từ thí nghiệm ta thấy rằng ầm thanh có thể truyền qua
n-ớc, qua thành chậu Nh vậy, âm thanh còn có thể truyền
qua chất lỏng và chất rắn
-Cho HS tìm thêm các dẫn chứng cho sự truyền của âm
-HS nêu, lớp nhận xét
-HS tạo ra âm thanh, HS khác xác định vịtrí âm thanh phát ra từ đâu
-HS đọc đề bài
-Cá nhân trả lời, lớp nhận xét
-Cả lớp thực hiện thí nghiệm-Cả lớp theo dõi và lắng nghe
-Tập trung nhóm thảo luận và nêu kết quả,lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
Cả lớp lắng nghe
-Lớp tiến hành làm thí nghiệm nh SGK vànêu kết quả thí nghiệm
-Cả lớp lắng nghe
Trang 38thanh qua chát rắn và chất lỏng
+Ví dụ: Gõ thớc vào hộp bút trên mặt bàn, áp một tai
xuống bàn, bịt tai kia lại ta sẽ nghe đợc âm thanh Aùp tai
xuống đất nghe tiếng vó ngựa từ xa Cá nghe thấy tiếng
chân ngời bớc Cáù heo, có voi có thể nói chuyện với nhau
dới nớc
*Hoạt động 3: Tìm hiểu âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi
khoảng cách đến nguồn âm xa hơn
-GV hỏi : Trong thí nghiệm gõ trống gần có bọc ni lông ở
trên, nêu ta đa ống ra xa dần thì rung động của các vụn
giấy có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi nh thế nào?
-Cho HS tiến hành thí nghiệm để thấy rung động yếu dần
khi đi ra xa trống Nh vậy, thí nghiệm này cũng cho thấy
âm thanh yêu dần khi lan truyền ra xa nguồn âm
- Đồng bằng nam bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái và đánh bắt, nuôi nhiều thuỷ sản nhất nớc ta
- Nêu 1 số dẫn chứng chứng minh cho đặc diểm trên và nguyên nhân của nó/
- Dụă vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo
- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bản đồ
II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam Bộ
III- Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Nêu ghi nhớ bài đông bằng Nam Bộ
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ 1: Vựa lúa, trái cây lớn nhất cả n ớc
? ĐBNB có những Đk thuận lợi nào để trở thành vựa
lúa, vựa trái cây lớn nhất nớc ta?
? Nêu các sp của ngời dân ở đây
?Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng nam bộ đợc tiêu thụ ở
? Kể tên một số loại thuỷ sản đợc nuôi nhiều ở đây?
?Thuỷ sản của đồng bằng Nam Bộ Đợc tiêu thụ nhiều
- Lúa, cây ăn quả,…
- Xuất khẩu và các vùng trong nớc
- Hoạt động nhóm đôi
- Cá tra, cá ba sa, tôm,…
- Xuất khẩu và các vùng trong nớc
Trang 39Tập làm văn
Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Giúp HS : - Nắm đợc cấu tạo 3 phần của một bài văn tả cây cối
- Từ gợi ý của các bài văn mẫu, biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn trái quen thuộctheo một trong 2 cách đã học: tả lần lợt từng bộ phận của cây; tả lần lợt từng thờikì phát triển của cây
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ cây sầu riêng, bãi ngô, cây gạo
- Bảng phụ vẽ sẵn bảng so sánh cấu tạo của bài Sầu riêng với bài Bãi ngô.:
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Nội dung các hoạt động
dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng A.Bài mới:
*.Giới thiệu bài
- Chúng ta đã học những thể loại văn nào?
+ Văn viết th
+ Văn kể chuyện
+ Văn miêu tả
- Trong thể loại văn miêu tả., chúng ta đã học kiểu bài văn
tả đồ vật Hôm nay, chúng ta sẽ học sang kiểu bài mới: Tả
cây cối
Nhận xét
Bài 1: Đọc bài Sầu riêng Xác định các đoạn và nội dung
của từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến quyến rũ đến kì lạ- giới thiệu bao
quát về cây sầu riêng, đặc điểm nổi bật nhất là hơng vị đặc
biệt của trái cây
Đoạn 2: Tiếp đến tháng năm ta- tả hoa sầu riêng, hình
dáng trái sầu riêng
Đoạn 3: còn lại – thân – cành, lá sầu riêng
Bài 2: So sánh cấu tạo của bài văn trên với cấu tạo của bài
văn Bãi ngô
a)Các đoạn và nội dung mỗi đoạn trong bài Bãi ngô
Đoạn 1; Từ đầu đến mạnh mẽ, nõn nà- giới thiệu bao quát
về cây ngô, tả cây ngô từ khi còn lấm tấm nh mạ non đến
lúc trở thành những cây ngô với lá rộng, dài, nõn nà
Đoạn 2: Tiếp đến làn áo mỏng óng ánh – tả hoa và búp
ngô non giai đoạn đơm hoa kết trái
Đoạn 3: còn lại – tả hoa và lá ngô giai đoạn bắp ngô đã
mập và chắc, có thể thu hoạch
b) So sánh cấu tạo hai bài văn:
+ Giống nhau: 2 bài đều có 3 phần
+ Khác nhau: Bài Sầu riêng tả từng bộ phận của cây Bài
Bãi ngô tả từng thời kì phát triển của cây.
Trang 40Bài3: Rút ra kết luận về cấu tạo của một bài văn tả cây cối.
Đoạn 1: Từ đầu đến nom thật đẹp- giới thiệu bao quát về
cây gạo già và mùa hoa
Đoạn 2: Tiếp đến về thăm quê mẹ- tả cây gạo già sau mùa
hoa
Đoạn 3: Còn lại:- tả ccy gạo vào lúc quả gạo đã già, chứa
đầy những múi bông trắng xoá
* Bài văn tả cây gạo già theo từng thời kì phát triển của
bông gạo: từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc hoa hết, những
bông hoa đỏ trở thành những quả gạo, những mảnh vỏ tách
lộ những múi bông, khiến cây gạo nh treo rung rinh hàng
ngàn nồi cơm gạo mới
bài theo kiểu tự nhiên Nếu tả xong một đồ vật, lại có thêm
lời nhận xét, bình luận, đó là kết bài mở rộng
Bài2: Lập dàn ý miêu tả một cây ăn trái quen thuộc theo
Yêu cầu HS về nhà viết hoàn chỉnh dàn ý dã làm ở lớp.-
Chuẩn bị cho tiết Tập quan sát cây cối
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Cả lớp trao đổi rút ra nhận xét
2, 3 HS đọc phần Ghi nhớ, cả lớp đọc thầm lại
- 1 HS không nhìn SGK nói lại phần ghi nhớ, lấy VD về cấu tạo của 2 bài văn Sầu riên và Bãi ngô để minh hoạ
* PP luyện tập thực hành.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm lại toàn văn yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo từng cặp phân tích cấu tạo của bài Cây gạo
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
Giáo viên chốt lại
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.Cả lớp
Toán Luyện tập
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố và rèn kĩ năng quy đồng mẫu số hai phân số
- Bớc đầu tập quy đồng mẫu số ba phân số (trờng hợp đơn giản)
II.Đồ dùng: bảng phụ, phấn màu
III.Hoạt động dạy học chủ yếu