1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GAL5 tuần 20

109 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bốn anh tài
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV chấm bài nhận xét -Tuyên dương những học sinh có đoạn văn viết đúng yêu cầu , viết chân thực , sinh động.. -Học sinh đọc nêu: -HS viết vào vở BT -HS nối tiếp đọc bài làm của mình..

Trang 1

Tuần 20

Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2009

Tiết 1: Tập đọc:

Bốn anh tài( Tiếp theo)

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Đọc chôi chảy, lu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống lại yêu

tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến truyện, gấp gáp, dồn dập ở

đoạn chiến đáu quyết liệt chống yêu tinh, chậm dãi, khoan thai ở lời kết

- Hiểu các từ mới: núc nác, núng thế.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục

yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây

II/ Chuẩn bị :

- Tranh minh họa bài học trong sgk.

- Bảng phụ viết những câu cần hớng dẫn HS luyện đọc.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Bài cũ: (4') Kiểm tra 3 HS đọc bài “Bốn anh

tài” tiết 1

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 GTB: GV giới thiệu bài học (1')

2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

+ L3: HS đọc hoàn thiện bài

- Y/C HS luyện đọc theo cặp.

- Y/C HS đọc cả bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài( theo Y/C 1)

HĐ2 Tìm hiểu bài(10’)

- GV cho HS tìm hiểu bài theo nhóm bàn

+ Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây gặp ai và

đợc giúp đỡ nh thế nào?

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống

lại yêu tinh.?

+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng đợc yêu

- Nhóm đọc thầm, trả lời câu hỏi.

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi trớc lớp Lớp

nhận xét bổ sung

- gặp một bà cụ còn sống, bà cụ nấu cơm cho

họ ăn và cho họ ngủ nhờ

- Yêu tinh có phép thuật phun nớc nh ma.

- Thuật lại cuộc chiến đấu.

- Anh em Cẩu Khây sức khoẻ và tài năng phi

thờng họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực

- HS nêu: Ca ngợi sực khoẻ, tài năng,….

HS tiếp nối đọc 2 đoạn , tìm giọng đọc bài văn

“ Cẩu Khây tối sầm lại.”

- HS luyện đọc theo cặp

- Thi đọc, bình chọn bạn đọc hay.

Lắng nghe, thực hiện Chuẩn bị bài tiết sau

Trang 2

I/ Mục Tiêu: Giúp HS :

- Bớc đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.

- Biết đọc, viết phân số.

II/ Chuẩn bị :

- Các mô hình trong bộ đồ dùng học toán lớp 4

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Bài cũ: ( 4') Y/C HS nêu cách tính chu vi, diện

- GV đa hình tròn đã học chia thành sáu phần

bằng nhau Y/C HS quan sát, nhận xét về hình

với 5

- Cho Hs tập viết, đọc phân số.

- GV chỉ vào 65 và cho HS đọc : Tử số viết trên

gạch ngang, mẫu số viết dới gạch ngang.Tử số là

số tự nhiên, mẫu số là số tự nhiên khác 0

- HS nhận biết: Tử số viết trên gạch ngang, mẫu

số viết dới gạch ngang

- Tử số là số tự nhiên, mẫu số là số tự nhiên

;

Trang 3

Bài 2: Viết theo mẫu.

- Mẫu số cho biết hình đợc chia thành số phấn bằng nhau, tử số cho biết phần đã tô màu.( H1, H2, H3, H5)

- H6 Mẫu số cho biết có 7 ngôi sao, tử số là 3

cho biết 3 ngôi sao đã đợc tô màu

- Năm phần chín

- Lắng nghe, thực hiện

Tiết 3: Đạo đức:

Kính trọng, biết ơn ngời lao động( Tiết 2)

I/ Mục Tiêu: Giúp HS:

- Nhận thức vai trò của ngời lao động

- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những ngời lao động

- Có những hành vi văn hóa, đúng đắn với ngời lao động

II/ Chuẩn bị :

HS: Su tầm các câu ca dao ,tục ngữ, bài thơ,bài hát ,tranh,ảnh, …nói về ngời lao động

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Bài cũ:(4') Gọi HS đọc một số câu ca dao, tục

ngữ, câu thơ về nội dung ca ngợi ngời lao động

- Nhận xét đánh giá

B Bài mới (31')

* GTB: GV giới thiệu nội dung học.

* HĐ1: ( 14') Đóng vai sử lí tình huống.

Bài 4: Em hãy cùng các bạn thảo luận đóng vai

theo các tình huống sau

- GV phỏng vấn các bạn đóng vai.

- Y/C cả lớp theo dõi, thảo luận:

+ Cách c xử với ngời lao động nh thế đã phù hợp

cha, vì sao?

+ Em cảm thấy nh thế nào khi ứng xử nh vậy?

- GV và HS kết luận về cách ứng sử phù hợp

* HĐ2: ( 12')Kể, viết, vẽ về ngời lao động.

- Y/C HS trình bày dới dạng kể, vẽ về một ngời

lao động mà em kính phục nhất

- Y/C HS nhận xét kết quả của bạn theo hai tiêu

Trang 4

- Y/C mỗi nhóm HS về tự chọn và đóng vai một

cảnh giao tiếp hàng ngày trong cuộc sống

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- Đại diện 3,4 HS trình bày kết quả.

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên(khác 0 ) không phải bao giờ cũng có thơng là một số tự nhiên

- Thơng của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên( khác 0 ) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia

II Chuẩn bị:

- Sử dụng mô hình trong bộ đồ dùng dạy học toán 4

II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Bài cũ:( 4’) Gọi HS chữa bài tập VBT3 - VBT.

- Nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:(1’)

* GTB: Nêu mục tiêu tiết học

HĐ1:( 7’) Hớng dẫn tìm hiểu về phân số và

phép chia cho số tự nhiên.

a) GV nêu: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em

Mỗi em đợc mấy qủa cam?

- GV hỏi: Vì sao em biết mỗi bạn đợc 2 quả

cam?

- Nhận xét kết quả vừa thực hiện.

b,GV: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi

em đợc bao nhiêu cái bánh?

- GV sử dụng mô hình để HS thấy đợc kết quả

phép chia

4

3

- GV gợi ý để HS rút ra đợc thơng của phép chia

số tự nhiên cho số tự nhiên

- Y/C HS lấy ví dụ:

HĐ2: Củng cố về cách viết thơng của phép chia

dới dạng phân số: (20’)

- Gọi HS nêu Y/C và cách làm các bài tập:

Bài 1: Viết thơng của mỗi phép chia dới dạng

- Kết qủa là một phân số: 3 : 4 =

4 3

- Thơng của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên( khác 0) có thể viết thành phân số, tử số là

số bị chia, mẫu số là số chia

= 0;…

Trang 5

Bµi 2: Lµm theo mÉu:

36 : 9 =

9

36

= 4

Bµi 3: a) ViÕt mçi sè tù nhiªn díi d¹ng ph©n sè cã

mÉu sè lµ 1( theo mÉu

Luyện từ và câu: Luyện tập về câu kể: Ai làm gì ?

I/Mục đích, yêu cầu :

- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể ai làm gì ? Tìm được các câu kể ai làm gì?trong đoạn văn

- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu , thực hành viết được một đoạn văn có dùng câu kể

Ai làm gì?

II/ Chuẩn bị :Bảng phụ.

III/ Các hoạt động dạy và học

.

1/ Bài cũ: (5phút)

-Tiết trước em học bài gì ?

-Gọi học sinh trả lời :Nêu một số từ về chủ đề: Tài

năng

Giáo viên theo dõi nhận xét

2/ Bài mới:

* GTB: Nêu ND tiết học

* Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1: (7phút)

-Yêu cầu HS đọc đoạn văn

-Bài tập yêu cầu em làm gì ?

-Giáo viên chấm bài, nhận xét chốt lại ý đúng các

câu 1 , 2, 4

Bài 2 : (8phút)

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Đọc thầm từng câu văn xác định bộ phận chủ

ngữ, vị ngữ trong câu vừa tìm được

-Gạch 1 gạch dưới bộ phận chủ ngữ , 2 gạch dưới

bộ phận vị ngữ.

-Giáo viên thu vở chấm nhận xét

-Giáo viên chốt lại lời giải đúng:

-Chủ ngư õ: Tàu chúng tôi- Một số chiến sĩ- Một số

khác – Cá heo

Bài 3 : (10phút)

- Yêu cầu bài 3 là gì ?

-Y/C viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về

công việc trực nhật lớp của tổ em.

- Đoạn văn phải có một số câu kể ai làm gì ?

-GV chấm bài nhận xét

-Tuyên dương những học sinh có đoạn văn viết đúng

yêu cầu , viết chân thực , sinh động.

-2 Học sinh lên bảng trả lời -Cả lớp nhận xét.

- HS theo dõi

-1 Học sinh đọc bài tập 1 nêu Y/C.

-Tìm các câu kể Ai làm gì trong đoạn văn -Lớp làm vào vở VBT

-1 học sinh làm bảng phụ.

-Cả lớp nhận xét sửa sai.

-1 Học sinh đọc đề -Thực hiện vở BT

-1 học sinh làm bảng phụ.

-Cả lớp nhận xét sửa sai.

-Lớp theo dõi

-Học sinh đọc nêu:

-HS viết vào vở BT -HS nối tiếp đọc bài làm của mình -Lớp theo dõi nhận xét.

Trang 6

-Giaựo vieõn ủoùc maóu , hoùc sinh tham khaỷo :

Saựng aỏy , chuựng em ủeỏn trửụứng sụựm hụn moùi ngaứy

Theo phaõn coõng cuỷa toồ trửụỷng Leõ, chuựng em laứm

vieọc ngay, hai baùn Haùnh vaứ Hoa queựt thaọt saùch neàn

lụựp Baùn Huứng vaứ baùn Nam keõ laùi baứn gheỏ , baùn

Thụm lau baứn coõ giaựo , baỷng ủen Baùn toồ trửụỷng thỡ

queựt trửụực cửỷa lụựp Coứn em thỡ xeỏp laùi caực ủoà duứng

hoùc taọp vaứ saựch vụỷ baứy trong caựi tuỷ con keõ cuoỏi

lụựp Chổ moọt loaựng , chuựng em ủaừ laứm xong moùi

vieọc.

-Giaựo vieõn goùi vaứi hoùc sinh nhaọn xeựt.

C/Cuỷng coỏ, daờn doứ (5phuựt)

- GV HS nêu lại nội dung bài học, GV hệ thống lại nội

- Su tầm các hình vẽ, tranh ảnh, thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm, bầu không khí trong sạch.

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Bài cũ:( 4’) Gọi HS nêu bốn cấp gió, cách

- Y/C HS lần lợt quan sát các hình trang 78, 79

sgk và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí

trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bẩn?

- Nguyên nhân làm ô nhiễm không khí nói

chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phơng

bị ô nhiểm nói riêng?

- + Hình 1,3,4 cho biết không khí bị ô nhiểm.

- HS nhắc lại tính chất không khí đã học từ bài

trớc

- Không khí bị nhiễm bẩn là không khí có chứa

một trong các loại khói, khí độc

- Liên hệ thực tế và phát biểu

+ Do khí thải của các nhà máy, khói khí độc, bụi

ro các phơng tiện ôtô thải ra khí độc, vi khuẩn do rác thải gây ra

- Do bụi…., khí độc.

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 7

- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.

- Hiểu chuyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa của chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị:

- HS : một số chuyện viết về ngời có tài.

- GV: Bảng phụ viết dàn ý câu chuyện, bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Bài cũ: ( 4’) Gọi 2 HS kể lại chuyện “Bác đánh

cá và gã hung thần.”

- GV nhận xét , ghi điểm

B.Bài mới:

GTB (1’) Nêu mục đích, Y/C tiết học

HĐ1 Hớng dẫn HS tìm hiểu y/ c của đề bài.

- GV lu ý : + Chọn đúng một câu chuỵên em đã

học hoặc đã nghe về một ngời tài

+ HS có thể chọn những câu chuyện có trong sgk

nếu không trọn đợc chuỵên ngoài sgk

HĐ2 Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

- Dặn HS về kể lại câu chuyện, chuẩn bị bài sau.

- Kể và trả lời câu hỏi về nội dung của chuyện.

Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

- Tôi muốn kể với các bạn chuyện: Bốn anh tài.

I Mục đích, yêu cầu:

1.Đọc chôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài( chú giải)

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Bộ su tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất

đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của ngời Việt Nam

II Chuẩn bị:

- ảnh trống đồng trong sgk.( Phóng to)

II.

Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

A Bài cũ: (4’) 2 HS tiếp nối đọc truỵên Bốn anh - 2 HS đọc.

Trang 8

tài, trả lời câu hỏi về nội dung truyện.

- GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

GTB( 1’) Nêu mục đích, Y/C tiết học

HĐ1 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.(26’).

a) Luyện đọc :

- Y/C HS tiếp nối đọc đoạn

L1 : GV kết hợp hớng dẫn HS quan sát mặt trống

đồng

L2 : Giúp HS hiểu nghĩa từ mới và từ khó

L3 : GV yêu cầu HS đọc hoàn thiện

- Y/C HS luyện đọc theo cặp.

- GV đọc mẫu.

b)Tìm hiểu bài

- Y/C HS đọc thầm đoạn 1, TLCH

+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng nh thế nào ?

+ Hoa văn của trống đồng đợc miêu tả nh thế nào?

- Y/C HS đọc đoạn còn lại

+ Những hoạt động nào của con ngời đợc miêu tả

trên trống đồng?

+ Vì sao có thể nói hình ảnh của con ngời chiếm

vị trí nỗi bật trên hoa văn trống đồng?

+ Vì sao trống đồng làm niềm tự hào của dân tộc

Việt Nam ta?

- Y/C HS về nhà tiếp tục đọc bài văn, kể lại những

nét đặc sắc của trống đồng Đông Sơn cho ngời

Mieõu taỷ ủoà vaọt ( kieồm tra vieỏt)

I/ Muùc ủớch, yeõu caàu :

-Hoùc sinh thửùc haứnh vieỏt hoaứn chổnh baứi vaờn mieõu taỷ ủoà vaọt sau giai ủoaùn hoùc veà vaờn mieõu taỷ ủoà vaọt – baứi vieỏt ủuựng vụựi yeõu caàu cuỷa ủeà , coự ủuỷ ba phaàn , dieón ủaùt thaứnh caõu Lụứi vaờn mieõu taỷ sinh ủoọng tửù nhieõn.

II/ ẹoà duứng daùy hoùc : Baỷng phuù vieỏt 4 ủeà baứi gụùi yự

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc :

1/ KTBC: (5phuựt)

- Kieồm tra vieọc chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh -Hoùc sinh tửù kieồm tra baứi chuaồn bũ cho nhau Hoùc sinh noỏi

Trang 9

2/ Giụựi thieọu : Mieõu taỷ ủoà vaọt

3/ Noọi dung (25phuựt)

-Hửụựng daón ủoùc ủeà tỡm hieàu ủeà, choùn 1 ủeà thớch hụùp ủeồ

vieỏt.

-Giaựo vieõn ghi ủeà baứi leõn baỷng :

ẹeà 1 : Haừy taỷ moọt ủoà vaọt em yeõu thớch nhaỏt ụỷ trửụứng Chuự

yự mụỷ baứi theo caựch giaựn tieỏp.

ẹeà 2 : Haừy taỷ moọt ủoà vaọt em yeõu thớch nhaỏt ụỷ nhaứ Chuự yự

mở baứi theo kieồu mụỷ roọng.

ẹeà 3 : Haỷy taỷ quyeồn saựch giaựo khoa Tieỏng Vieọt 4 , taọp 2

cuỷa em Chuự yự mụỷ baứi theo caựch giaựn tieỏp.

-Giaựo vieõn hửụựng daón laứm vaứo giaỏy KT , theo doừi giuựp ủụừ

hoùc sinh yeỏu.

-GV chaỏm moọt soỏ baứi nhaọn xeựt

3/ Cuỷng coỏ : (5phuựt)

-Theỏ naứo laứ vaờn mieõu taỷ?

-Giaựo duùc hoùc sinh hieồu theồõ loaùi vaờn mieõu taỷủoà vaọt.

-Daởn hoùc sinh chuaồn bũ baứi : Luyeọn taọp giụựi thieọu ủũa

phửụng

-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

tieỏp nhaộc laùi.

-Hoùc sinh noỏi tieỏp ủoùc ủeà.

-Laứm baứi vaứo giaỏy kieồm tra

-Lụựp thu baứi.

-Hs traỷ lụứi Lụựp theo doừi.

- Bớc đầu biết so sánh phân số với 1

II Chuẩn bị: Mô hình trong bộ đồ dùng dạy toán lớp 4.

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Bài cũ: (4’)Gọi HS chữa bài tập làm trong vở

4 5

qủa cam Cho HS quan sát mô hình

- Chia đều 5 quả cam cho 4 ngời thì mỗi ngời

quả cam, do

Trang 10

Cho HS nhận xét về phân số

4

5

về tử số và mẫu số

HĐ2:Luyện tâp:(19’)

- Gọi HS nêu Y/C và cách làm bài tập.

Bài tập 1:Viết thơng của mỗi phép chia dới dạng

I Mục tiêu: Sau bài học , HS có thể nêu đợc:

- Diễn biến của trận Chi lăng

- ý nghĩa quyết định của trận chi lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh sâm lợc của nghĩa quân Lam Sơn

II Chuẩn bị:

- Hình minh hoạ trong sgk.

- Bảng phụ viết sẵn câu hỏi cho hoạt động II.

- Su tầm những mẫu chuyện về anh hùng Lê Lợi.

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Bài cũ ( 4’) Tình hình của nớc ta cuối thời trần

nh thế nào?

+ Việc Hồ Quí Ly lên ngôi đúng hay sai? Vì sao?

- GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

* GTB ( 1’) Nêu mục tiêu tiêt học:

HĐ1: (7’) Tìm hiểu ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn

tới chận Chi Lăng

- Y/C HS quan sát tranh, lợc đồ ải Chi lăng.

+ Thung lũng Chi lăng ở tỉnh nào ?

+ Thung lũng có hình nh thế nào ?

+ Hai bên thung lũng là gì?

+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?

+ Theo em, với địa thế nh trên chi lăng có lợi gì

cho quân ta và có hại gì cho quân giặc?

+ Thung lũng này hẹp Và có hình bầu dục

+ Phí tây là dãy núi đá hiểm trở, phía đông là dãy núi đất trùng trùng , điệp điệp

+ có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ là núi: Quỷ Môn Quan, Ma Sẳn, Phợng Hoàng, Mã Yên, Cai Kinh

Trang 11

- GV tiểu kết.

HĐ2:(12’) Tìm hiểu trận Chi Lăng.

- Nêu diễn biến chận Chi Lăng.

- GV đa câu hỏi gợi ý( bảng phụ)

-+ Lê Lợi đã bố chí quân ta ở Chi Lăng nh thế

nào ?

+ Kị binh của quân ta đã làm gì khi quân giặc

Minh đến trớc ải Chi Lăng

+ Trớc hành động của quân ta, kị binh của quân

giặc đã làm gì?

+ Kị binh của giặc thua nh thế nào?

+ Bộ binh của giặc thua nh thế nào?

- GV và HS nhận xét , ghi điểm.

- GV tiểu kết.

HĐ3: ( 7’) Tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi và ý

nghĩa của chiến thắng Chi Lăng

+ Nêu kêt quả của trận chi lăng?

+ Vì sao quân ta dành thắng lợi đợc ở ải Chi lăng.?

+ Theo em thắng lợi ở ải Chi Lăng có ý nghĩa lịch

sử nh thế nào đối với dân tộc ta?

C: Củng cố dặn - dò (4' )

- GV tổ chức cho HS giới thiệu t liệu tìm hiểu về

Lê Lợi

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau.

+ Lợi cho quân ta mai phục, giặc lọt vào không có

đờng thoát ra

- Hoạt động bốn nhóm: Quan sát lợc đồ.

- HS nêu diễn biến của trận chi Lăng trong

nhóm

- Thi nêu diễn biến trớc lớp.

- Mai phục hai bên sờn núi, lòng khe.

- Ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua

- ham đuổi.

- Đang bì bỏm lội qua đầm lầy.

- Gặp mai phục, tớng giặc bị chết.

- Trao đổi nhóm đôi, thống nhất kết quả.

- Quân ta đại thắng, quân địch thua

- Quân ta anh dũng, mu trí, địa thế Chi Lăng

hiểm trở có lợi cho quân ta

- Nớc ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lên ngôi

I Mục đích, yêu cầu :

1 Mở rộng và tích cực hoá vốn từ thuộc chủ điểm sức khỏe của HS

2 Cung cấp cho HS một số thành ngữ liên quan đến sức khoẻ

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,2,3.

- Vở bài tập tiếng việt lớp 4 tập 2

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Trang 12

A Bài cũ: (4’) Gọi 2 HS kể về công việc trực nhật

a) Chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ

b) Chỉ những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh

M : Vạm vỡ

Bài 2 : Kể tên các môn thể thao mà em biết

- GV và HS nhận xét kết quả treo bảng của từng

Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo”

- GV gợi ý để HS hiểu rõ nghĩa

C: Củng cố dặn - dò:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà hoàn thành vào vở bài tập, Học

thuộc lòng các TN,TN trong bài Tìm thêm những

- Đại diện nhóm nêu kết quả.

+ Tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể thao

a) Khoẻ nh voi( châu, hùm)

b) Nhanh nh cắt(gío, chớp, sóc, điện )

- Nghĩa là có sức khoẻ tốt

- Có sức khoẻ tốt sung sớng chẳng khác gì tiên.

- Lắng nghe, thực hiện.

Toán : Luyện tập:

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Củng cố một số hiểu biết ban đầu về phân số; đọc, viết đợc phân số, biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số

- Bớc đầu biết so sánh độ dài một đoạn thẳng bằng mấy phấn độ dài đoạn thẳng khác( trờng hợp đơn giản)

II.

Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

A Bài cũ: ( 4’) Gọi HS chữa bài tập.

- GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới:

* GTB: Nêu mục tiêu Y/C tiết học (1’)

HĐ1:(10’) Hớng dẫn luyện tập.

- Gọi HS nêu Y/C và cách làm từng bài.

- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung.

- Chữa bài , thống nhất kết qủa.

- Một phần hai ki- lô- gam.

- …

- 55 ; 106 ; 1885 ; 10071

- 18; 141 ; 321 ; 10 ; 11

- a) 43 <1; c) 56 >1; b) 55 = 1

Trang 13

Bài 5: Viết vào chỗ chấm theo mẫu?

Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.

I Mục đích ,yêu cầu: Giúp HS:

- Nghe và viết đúng chính tả bài trên

- Phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/tr; uôt/ uốc

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết bài tập ở lớp làm.

- Tranh minh hoạ truyện ở bài tập 3.

III.

Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

A Bài cũ(3’) Gọi 3 HS chữa lại bài tập 3a,b.

- GV cho HS nhận xét, ghi điểm

- GV gọi HS nêu Y/C từng bài, GV chọn bài lớp làm

Bài2a Đọc thầm đoạn thơ chọn ch/tr điền vào chỗ

- Y/C HS nhớ và kể lại chuyện đãng trí bác học.

- Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài sau.

- 2 HS chữa lại bài

-Theo dõi

- Lắng nghe, theodõi trong SGK

- Đọc thầm và chú ý : Đôn- lớp, XIX , 1880, nẹp sắt, rất xóc

- Gấp SGK

- Nghe viết chính tả

- Soát bài

- Đổi chéo vở soát, ghạch lỗi

- Làm bài tập 2a 3a, tại lớp

Bảo vệ bầu không khí trong sạch.

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch

- Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch

- Vẽ tranh cổ động tuyên truyền bảo vệ bầu không khí trong sạch

Trang 14

Các hoạt động dạy- học chủ yếu :

A Bài cũ:(4’) + Nêu những nguyên nhân gây ô

nhiểm bầu không khí.?

- GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới: ( 1’) * GTB: Nêu mục tiêu tiết hoc.

HĐ1: (11’) Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ bầu

không khí trong sạch:

- Y/C HS quan sát các hình 80-81 và trả lời câu

hỏi

+ bạn, gia đình và địa phơng của bạn nên và không

nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch?

- GV kết luận : Chống ô nhiễm không khí bằng

cách :

HĐ2: (15’) Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không

khí trong sạch

- GV chia nhóm, giao việc.

- GV theo dõi, hớng dẫn bổ sung.

- Y/C các nhóm trình bày và đánh giá sản phẩm.

- Trả lời tìm ý cho nội dung tranh.

- Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc

viết từng phần của bức tranh

- Các nhóm trình bày sản phẩm và cử đại diện

phát biểu cam kết của nhóm

I Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:

- Chỉ đợc vị trí địa lí đồng bằng Nam Bộ và hệ thống kênh rạch chính trên bản đồ Việt Nam

- Trình bày những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên của đồng bằng NamBộ

- Rèn luỵên kĩ năng đọc và phân tích bản đồ

II Chuẩn bị:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.

- Lợc đồ tự nhiên đông băng Nam Bộ ( phóng to)

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Bài cũ: (4’) Nêu một số điều kiện để Hải

Phòng trở thành một cảng biển

- HS chỉ vị trí địa lí TP Hải Phòng trên bản đồ

- Trả lời câu hỏi.

- Nhận xét.

Trang 15

- GV nhận xét, đánh gía.

B.Bài mới:(7’) GTB nêu mục tiêu tiết học.

HĐ1: Đông bằng lớn nhất của nớc ta.

- Y/C HS quan sát lợc đồ, trao đổi cặp, trả lời câu

+ … diện tích lớn nhất nớc ta, gấp khoảng 3 lần diện tích Đồng bằng Bắc Bộ

+ Đồng Tháp Mời, Kiên Giang, Cà Mau

+ Đất phù sa, đất chua và đất mặn

- HS nhắc lại một số đặc điểm trên về đồng bằng

Nam Bộ, chỉ trên bản đồ

- Hoạt động nhóm, ( 4 nhóm thảo luận)

- Đại diện nhóm báo cáo kết qủa.

+ Sông Mê Kông, sông Đồng Nai, kênh Rạch Sỏi, kênh Phụng hiệp, kênh Vĩnh Tế

- Đồng bằng có diện tích lớn nhất nớc ta.

- Đồng bằng có diện tích lớn thứ hai nớc ta.

- Có đất phù sa, đất chua, đất mặn

1 HS giới thiệu về điạ phơng qua bài văn mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn

2 Bớc đầu biết quan sát và trình bày đợc những đổi mới nơi các em sinh sống

3 Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hơng

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ một số nét đỗi mới ở địa phơng em.

- Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu.

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Bài cũ: (3’) Gọi HS nêu bài giới thiệu địa

ph-ơng: Giới thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê - 1 HS đọc lại bài.

Trang 16

b) Kể lại những nét đổi mới nói trên.

- GV: Đây là mẫu về bài văn giới thiệu Hớng dẫn

HS lập dàn ý một bài văn giới thiệu

Bài 2: Gọi HS đọc, xách đinh Y/C của đề bài

+ Hãy kể về những đổi mới ở xóm làng hoặc phố

phờng của em

- GV nhận xét , ghi điểm

C

: Củng cố dặn - dò

- GV nhận xét tiết học.

- Tổ chức cho HS treo các tranh ảnh về sự đổi

mới của địa phơng mà GV và HS đã su tầm đợc

- Dặn HS ghi bài giới thiệu vào vở bài tập, chuẩn

- Đời sống của ngừơi dân đợc cải thiện

+ Mở bài : Giới thiệu chung về địa phơng em sinh sống( tên, đặc điểm chung)

+ Thân bài: Giới thiệu những đổi mới ở địa phơng.+ Kết bài: Nêu kết quả đổi mới ở địa phơng, cảm nghĩ của em về sự đổi mới đó

- Đọc kĩ bài, nắm vững những Y/C tìm đợc nội

dung cho bài giới thiệu

- Tiếp nối nhau nói nội dung các em trọn giới

thiệu

- Thực hành giới thiệu những đổi mới của địa

ph-ơng: + GT trong nhóm

- + Thi giới thiệu trớc lớp.

- Lớp bình chọn ngời giới thiệu về địa phơng của

- Bớc đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số

- Bớc đầu nhận ra sự bằng nhau của hai phân số

II Chuẩn bị:

- GV : các băng giấy nh sgk

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Bài cũ:(4’) Gọi HS chữa các bài tập luyện thêm

- Hai băng gíấy nh nhau.

Trang 17

- Băng giấy thứ hai đợc chia thành ? phần bằng

nhau và tô màu? phần

Nhận xét phần đã tô màu ở hai băng giấy ?

- GV giới thiệu : 43 và 86 là hai phân số bằng

?

- Giới thiệu tính chất của phân số.( chữ in đậm

sgk)

HĐ2: Thực hành.

Bài 1 : Cho HS tự làm rồi đọc kết quả

Bài 2: Cho HS tự làm rồi nêu nhận xét từng phần

+ B2 : chia thành 8 phần , tô màu

8 6

3 =+

8

6 2 4

2 3 4

2 : 6 8

- a) 7550 =32 nếu HS không tự nhẩm đợc có thể viết nh sau

3

2 5 : 15

5 : 10 5 : 75

5 :

- Lắng nghe, thực hiện

Tuần 21 Thứ hai ngày 2 tháng 2 năm 2009

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Các bức ảnh chụp cảnh tiêu diệt xe tăng, bắn gục pháo đài bay B52( nếu có)

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Nội dung các hoạt động

dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng

A Kiểm tra bài cũ

Bài “ Trống đồng Đông Sơn”

HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

*/ Phơng pháp Kiểm tra- Đánh giá

- 2 HS đọc nối tiếp bài Trống đồng

Đông Sơn và trả lời câu hỏi SGK.

Trang 18

- Trống đồng Đông Sơn đa dạng nh thế nào?

- Vì sao nói trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào chính

đáng của ngời VN ta?

B

Bài mới

1 Giới thiệu bài

Đất nớc VN có rất nhiều anh hùng đã có những đóng

góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

Tên tuổi của họ đợc nhớ mãi Một trong những ngời anh

hùng ấy là giáo s Trần Đại Nghĩa Qua bài học hôm nay,

các em sẽ hiểu thêm về sự nghiệp của con ngời tài năng

này

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc

Có thể chia làm 2 đoạn để luyện đọc

Đoạn 1: Từ đầu đến “ bất khả xâm phạm”

Đoạn 2: Còn lại

- Từ khó đọc: thiêng liêng, quân giới, súng ba-

dô-ca, HS đọc phần chú giải.

- Từ ngữ: anh hùng Lao động, tiện nghi, cơng vị, cục

Quân giới, bất khả xâm phạm, cống hiến, sự nghiệp,

quốc phòng, huân chơng.

b) Tìm hiểu bài

Đoạn 1: từ đầu đến “ bất khả xâm phạm”

+ Em hiểu “ nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ

Quốc” nghĩa là gì?

( Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc, nghe

theo tình cảm yêu nớc, ông từ nớc Pháp trở về xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc ).

ý1: Lòng yêu nớc của Trần Đại Nghĩa.

Đoạn 2: “Năm 1946” đến “chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học

và Kĩ thuật Nhà nớc”

- Kỹ s Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp gì lớn

trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc?

+ Ông cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí có sức

công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật để tiêu

diệt xe tăng và lô cốt giặc…

+ Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nớc , ông góp phần

cải tiến tên lửa SAM.2 bắn gục pháo đài bay B52

+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ

tuổi của nớc nhà.

ý 2 Những cống hiến lớn lao của Trần Đại Nghĩa

trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc.

Đoạn 3: Còn lại.

- Nhờ đâu mà ông Trần Đại Nghĩa có những cống hiến to

lớn nh vậy?

( Ông có những đóng góp to lớn nh vậy nhờ ông có cả

tấm lòng lẫn tài năng Ông yêu nớc tận tuỵ , hết lòng vì

nớc; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu ,

học hỏi.)

ý 3: Tấm lòng và tài năng của Trần Đại Nghĩa đợc

đánh giá cao.

*Đại ý: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc

- 1 HS đọc đoạn mình thích và nêu ýchính của bài

*/ Phơng pháp trực quan, thuyết trình.

- GV giới thiệu tranh minh họa bài đọctrong SGK

*/ Phơng pháp thực hành, đàm thoại, thảo luận:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS khác nhận xét

- GV uốn nắn những HS đọc cha đúng

- 1 HS đọc cả bài

- 1

- 1 vài HS nêu nghĩa một số từ

- GV đọc mẫu toàn bài

*/ Phơng pháp thảo luận, trao đổi.

- HS cả lớp trả lời câu hỏi

- 2 HS nối nhau đọc toàn bài

Trang 19

phòng và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nớc.

c) Đọc diễn cảm

- Giọng kể rõ ràng, chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi

Nhấn giọng khi đọc các danh hiệu cao quý Nhà nớc trao

tặng ông Trần Đại Nghĩa

C Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc thêm

- Chuẩn bị bài sau: Bè xuôi sông La

- HS nêu đại ý của bài

* Phơng pháp thực hành, luyện tập.

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS nêu cách đọc diễn cảm

- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm

( đọc cá nhân, đọc nối đoạn, đọc đoạnyêu thích, thi đọc hay nhất)

- GV : Chuẩn bị mô hình hoặc hình vẽ theo các hình vẽ trong SGK

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Nội dung các hoạt động

dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng A.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất cơ bản của phân số

4 : 12 16

5 : 10

=

3 2

phân số

3

2

đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của

*/ Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá

+ Gọi 1 HS lên bảng nêu lại tính chất cơ bản của phân số

+ Gọi HS lần lợt chữa miệng bài tập

- Học sinh nhận xét, gv đánh giá và cho

Trang 20

Ta thấy: 6 và 8 cùng chia hết cho 2 nên :

2 : 6

mẫu số không cùng chia hết cho một số tự

nhiên nào khác 1 nữa

36

; 22

11

; 25

15

; 300

75

; 72

; 6

5 36

? 3 và 4 có cùng chia đợc hết cho số nào không?

- Giáo viên giới thiệu phân số tối giản

Vậy thế nào là PS tối giản?

- Chữa bảng

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh xác định rõ phân số tối giản và giải thích vì sao; đồng thời rút gọn các phân

số còn lại

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Học sinh làm cá nhân; chữa bài và giải thích :Tại sao lại điền nh vậy?

-3 HS nhắc lại cách rút gọn phân số

- Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 21

-Thế nào là lịch sự với mọi ngời.

-Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời

2.Biết c xử lịch sự với những ngời xung quanh

-Mội học sinh có ba tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng

-Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Tại sao ta phải biết ơn và kính trọng ngời lao động ?

3.Bài mới

a/Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Hoạt động 1:Thảo luận lớp Chuyện ở tiệm may.

-GV yêu cầu HS đọc truyện rồi thảo luận theo câu hỏi 1,2

SGK

-Các nhóm tiến hành làm việc, sau đó cho đại diện nhóm

trình bày kết quả thảo luận trớc lớp

-Gv kết luận

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (bài tập 1

SGK)

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm

-Cho đại diện từng nhóm trình bày kết quả, GV nhận xét và

kết luận

-GV kết luận :

+Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng.

+Các hành vi việc làm (a), (c), (đ) là sai.

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 3 SGK)

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm

-Cho đại diện từng nhóm trình bày, GV nhận xét và kết

luận

-GV kết luận

+Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:

+Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi thề…

+Biết lắng nghe khi ngời khá đang nói.

+Biết chào hỏi khi gặp gỡ

-HS trả lời, lớp nhận xét

-HS đọc đề bài

-Các nhóm đọc truyện, rồi thảo luận.-Cả lớp lắng nghe, nêu kết quả vànhận xét bổ sung

-Cả lớp lắng nghe

Trang 22

+Cảm ơn khi đợc giúp đỡ

+Xin lỗi khi làm phièn ngời khác.

+Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ ngời

khác giúp đỡ, gõ cửa bấm chuông khi muốn nhờ ngời khác

+Aên uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai, vừa nói.

-Cho vài HS đọc ghi nhớ bài SGK

*Hoạt động tiếp nối :

Su tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gơng về c xử lịch sự với

I- Mục tiêu

- Củng cố quy tắc rút gọn phân số; tính chất cơ bản của phân số

- Rèn kĩ năng rút gọn phân số

II- Đồ dùng dạy học

- GV: Chuẩn bị bảng phụ, phấn màu

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Nội dung các hoạt động

dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng A.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất cơ bản của phân số; quy tắc rút

81

=

Bài 2: Kết quả:

*/ Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá

+ Gọi 1 Học sinh lên bảng nêu lại tính chất cơbản của phân số

Gọi 2 Học sinh chữa bảng bài tập 1

- Học sinh nêu yêu cầu bài 1 Học sinh cùng

GV làm mẫu, sau đó tự giải quyết các phần cònlại

- 3 học sinh trình bày cách làm trên bảng Khichữa, GV yêu cầu học sinh giải thích cách làm

- Học sinh nêu yêu cầu bài 2

- 1 học sinh trình bày cách làm trên bảng

- Khi chữa, GV yêu cầu học sinh giải thích cáchlàm

Trang 23

5 7

19

5 2

- Học sinh nêu yêu cầu bài 4 Học sinh cùng

GV làm mẫu, sau đó tự giải quyết các phần cònlại

- 2 học sinh trình bày cách làm trên bảng Khichữa, GV yêu cầu học sinh giải thích cách làm

- Giáo viên cho 2 HS nhắc lại cách rút gọn phânsố

- Giáo viên nhận xét tiết học

Luyện từ và câu Câu kể “Ai thế nào?”

I mục tiêu

1 Nhận diện đợc câu kể Ai thế nào ? Xác định đợc bộ phận CN và VN trong câu

2 Biết viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ, tranh minh hoạ bài tập 2

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Nội dung các hoạt động

dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học t- ơng ứng

A Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài mở rộng vốn từ: Sức khoẻ (Bài tập 1

và 3)

B Bài mới:

* Phơng pháp kiểm tra đánh giá

- GV gọi 2 HS chữa lại 2 bài tập đó

- HS nhận xét

- GV đánh giá, cho điểm

* Phơng pháp thuyết trình.

- GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

* PP thảo luận nhóm, hỏi đáp, làm việc cá nhân

Trang 24

1 Giới thiệu bài:

Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Nhận xét

2.1 Đoạn văn

Bên đờng, cây cối xanh um Nhà cửa tha thớt dần

Đàn voi bớc đi chậm rãi Chúng thật hiền lành Ngời

quản tợng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu Anh trẻ

và thật khoẻ mạnh Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống

nh nói điều gì đó với chú voi

2.2 Những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc

trạng thái của sự vật trong những câu ở đoạn văn

trên:

Câu 1: Bên đờng, cây cối xanh um

Câu 2: Nhà cửa th a thớt dần

Câu 4: Chúng thật hiền lành

Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

2.3 Đặt câu hỏi cho những từ ngữ vừa tìm đợc

Câu 1: Bên đờng, cây cối thế nào ?

Câu 2: Nhà cửa thế nào ?

Câu 4: Chúng thật thế nào ?

Câu 6: Anh thế nào ?

2.4 Những từ ngữ chỉ các sự vật đợc miêu tả trong

mỗi câu:

Câu 1: Bên đờng, cây cối xanh um

Câu 2: Nhà cửa tha thớt dần

Câu 4: Chúng thật hiền lành

Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

2.5 Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm đợc.

Câu 1: Bên đờng, cái gì xanh um ?

Câu 2: Cái gì tha thớt dần?

Câu 4: Những con gì thật hiền lành?

Câu 6: Ai trẻ và thật khoẻ mạnh?

3 Ghi nhớ.

Câu kể Ai thế nào ? gồm hai bộ phận:

1 Chủ ngữ t rả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?

2 Vị ngữ trả lời cho câu hỏi: Thế nào ?

4 Luyện tập.

Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi:

Đáp án:

Các câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn và phân tích:

- Câu 1: Rồi những ng ời con /cũng lớn

- HS đọc yêu cầu và đoạn văn

- HS ghi lại các câu kể Ai thế nào ? vào vở

và phân tích rõ hai bộ phận CN và VN trongmỗi câu

- 1 HS làm bảng phụ

- Chữa bài

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 4, kể về các bạn trong

tổ có sử dụng câu kể Ai thế nào ?

- Đại diện mỗi tổ lên nói

- HS nghe và phát hiện ra câu kể Ai thếnào ? của bạn

- GV nhận xét đánh giá

- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh viết lạibài 2 vào vở

Trang 25

dụng một số câu kể Ai thế nào ?

VD: Tổ em có 7 bạn Tổ trởng là bạn Thành Thành

rất thông minh Bạn Na thì dịu dàng, xinh xắn Bạn

Nam nghịch ngợm nhng tốt bụng Bạn Minh thì lém

lỉnh, nói suốt ngày

C Củng cố- dặn dò.

- GV nhận xét tiết học

Khoa học ÂM THANH

I.MụC TIÊU

Sau bài học, HS biết :

-Nhận biết đợc những âm thanh xung quanh

-Biết và thực hiện đợc các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

-Nêu đợc ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát

+Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh : kéo, lợc, …

+Đài và băng cát – xét ghi âm thanh của một số loại vật, sấm sét, máy móc…

-Chuẩn bị chung : đàn ghi ta

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-Để bảo vệ bầu không khí trong lành chúng ta phải làm gì?

3.Bài mới

a/Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

-GV cho HS nêu các âm thanh xung quanh mà em biết

-Cho cả lớp thảo luận: trong số các am thanh kể trên, những

âm thành nào do con ngời gây ra; những âm thanh nào

th-ờng nghe đợc vào sáng sớm, ban ngày, buổi tối….?

*Hoạt động 2: Thực hành các cách phát ra âm thanh

-Cho HS làm việc theo nhóm: tìm cách tạo ra âm thanh với

các vật cho trên hình 2 SGK

-Cho các nhóm báo cáo kết quả làm việc GV nhận xét và

sửa sai cho HS

*Hoạt động 3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh

-GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ nhiều nguồn

với những cách khác nhau Vậy có điểm nào chung khi âm

thanh đợc phát ra hay không?

-Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm theo hớng dẫn ở trang

83 SGK

-GV kết luận: khi rung mạnh hơn thì kêu to hơn, khi đặt tay

lên trống rồi gõ thì trống ít rung nên kêu nhỏ…

-Cho HS làm việc cá nhân để tay vào yết hầu để phát hiện

ra sự rung động của dây thanh quản khi nói

-GV giải thích thêm: khi nói, không khí từ phổi đi lên khí

quản, qua dây thanh quản làm cho các dây thanh rung

động Rung động này tạo ra âm thanh Từ các thí nghiệm

trên, GV hớng dẫn giúp HS rút ra nhận xét :Aâm thanh do

-Cá nhân trả lời, lớp nêu nhận xét -HS đọc lại đề bài

-HS tự do phát biểu, các bạn khác nhậnxét

-Tập trung theo nhóm 4 thảo luận và nêukết quả, nhóm khác nhận xét

-Tập trung nhóm thảo luận-Nêu kết quả, lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe và trả lời câu hỏi

-Tiến hành làm thí nghiệm dựa vào SGK.-Cả lớp lắng nghe

-Mỗi HS thực hiện nêu nhận xét

Trang 26

các vật rung động phát ra.

*Hoạt động 4: Trò chơi tiếng gì, ở phía nào thế?

-Cho cả lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm gây tiếng động

một lần ( khoảng nửa phút) Nhóm kia cố nghe xem tiếng

động do vật / những vật nào gây ra và viết vào giấy Sau đó,

so sánh xem nhóm nào đúng nhiều hơn thì thắng

- HS kể đợc câu chuyện các em đã đợc chứng kiến hoặc tham gia có nhân vật, sự việc, cốt truyện Đó là câu

chuyện kề về một ngời có khả năng về một lĩnh vực nào đó hoặc có sức khoẻ đặc biệt

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần gợi ý

III Hoạt động dạy - học chủ yếu

Nội dung các hoạt động

dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng A.Kiểm tra bài cũ

- Kể lại câu chuyện em đã đợc nghe hoặc đợc đọc

về một ngời có tài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Hớng dẫn HS kể chuyện.

a) Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

Đề bài: Kể một câu chuyện về một ngời có khả

năng hoặc có sức khoẻ đặc biệt mà em biết

*Gợi ý:

1 Em kể chuyện gì?

- Truyện một ngời học toán, làm thơ, hát, múa,

chơi đàn, chơi thể thao giỏi hay chuyện về ngời có

sức khoẻ đặc biệt nên đã làm đợc những việc mà

ngời thờng không làm nổi

2 Tìm ngời có khả năng hay có sức khoẻ ở đâu?

b) HS thực hành kể chuyện

* GV lu ý HS :

- Cần nhớ lại câu chuyện mà em tận mắt chứng

kiến để kể chuyện chân thực, không bịa đặt

*/ Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá

- 2,3 HS lên bảng kể chuyện

- Cả lớp nhận xét

- GV đánh giá, cho điểm

- GV giới thiệu, ghi tên bài

*Phơng pháp phân tích, tìm hiểu

- Một HS đọc yêu cầu của đề

- GV yêu cầu HS phân tích đề - gạch chânnhững từ ngữ quan trọng trong đề

- 3HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trong SGK

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, chọn đề tàicâu chuyện cho mình, đặt tên cho câuchuyện đó

- HS phát biểu về đề tài mỗi em chọn kể

- HS phát biểu tự do

* Phơng pháp thực hành, luyện tập.

- GV giúp HS định hớng câu chuyện định

kể theo đúng nội dung của đề

Trang 27

- Đọc thật kĩ gợi ý 3 Kể theo sát dàn ý hớng dẫn,

theo 1 trong 2 phơng án đã nêu (có thể kể một câu

chuyện cụ thể có đầu, có cuối, cũng có thể kể sự

việc, không kể thành câu chuyện)

- Sắp xếp đúng thứ tự các chi tiết để câu chuyện có

cốt truyện, nhân vật sự việc, tình tiết rõ ràng

- Kể câu chuyện em đã đợc chứng kiến, em phải

mở đầu câu chuyện ở ngôi thứ nhất Khi kể câu

chuyện em trực tiếp tham gia, chính em phải là

nhân vật trong câu chuyện ấy

+ Câu chuyện bắt đầu nh thế nào

( xảy ra ở đâu, khi nào, với những ai?)

+ Diễn biến chính của câu chuyện: xảy ra những

sự việc gì? Các sự việc đó kế tiếp nhau nh thế

nào? Ngời tham gia trong câu chuyện hoạt động

hoặc có lời nói hoặc hành động, suy nghĩ nh thế

nào?

+ Kết thúc câu chuyện ( cảm nghĩ của em)

* HS kể chuyện

Chú ý: Trọng tài tính điểm cách kể chuyện của mỗi

nhóm theo mấy tiêu chí sau:

+ Chuyện kể có đúng đề tài không?

+ Diễn biến câu chuyện có hợp lí không?

+ Lời nói, cử chỉ, giọng kể của ngời kể có phù hợp

nội dung của câu chuyện, có hấp dẫn với ngời

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện

- Trọng tài và cả lớp tính điểm thi đua GVchốt lại

đang say mê ngắm cảnh và mơ ớc tơng lai

2 Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng , sức mạnh của con ngời VN trong công cuộc xây dựng quê hơng đất nớc, bất chấp bom đạn của kẻ thù.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Nội dung các hoạt động

dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng

A

Kiểm tra bài cũ

Bài “ Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa”

- Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn ttrong sự

nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

- Nêu đại ý của bài

B

Bài mới

1 Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ đợc học bài thơ Bè xuôi

*/ Phơng pháp Kiểm tra- Đánh giá

- 1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi SGK

- 1 HS đọc đoạn 2 và nêu ý chính của bài

* Phơng pháp trực quan, thuyết trình.

- GV giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc trongSGK

Trang 28

sông La.Với bài thơ này, các em sẽ đợc biết vẻ

đẹp của dòng sông La, mơ ớc của những ngời chở

bè gỗ về xuôi

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc

Có thể chia làm 2 đoạn để luyện đọc

Đoạn 1: Từ đầu đến “ chim hót trên bờ đê”

Đoạn 2: Còn lại

Từ ngữ: sông La, dẻ cau, lát chun, lát hoa, táu

mật, muồng đen, trai đất.

b) Tìm hiểu bài.

Đoạn 1: 2 khổ thơ đầu

- Sông La đẹp nh thế nào?

( Nớc sông La trong veo nh ánh mắt Hai bên bờ,

hàng tre xanh mớt nh đôi hàng mi Những gợn

sóng đợc nắng chiếu long lanh nh vẩy cá Ngời đi

bè nghe thấy đợc cả tiếng chim hót trên bờ đê.)

- Chiếc bè gỗ đợc ví với cái gì?

( Chiếc bè gỗ đợc ví với đàn trâu đằm mình thong

- Tại sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi

xây, mùi lán ca và những mái ngói hồng?

( Đi trên bè tác giả nghĩ đến mùi vôi xây vì tác

giả mơ tởng đến ngày mai những chiếc bè gỗ

đang đợc chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc

xây dựng lại quê hơng đang bị chiến tranh tàn

phá.)

- Hình ảnh “ trong đạn bom đổ nát, bừng tơi nụ

ngói hồng” nói lên điều gì?

( Hình ảnh trong đạn bom đổ nát nói lên tài“ ”

trí , sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc

xây dựng đất nớc, bất chấp bom đạn của kể thù.)

*ý 2 Tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong

công cuộc xây dựng đất nớc.

Đại ý: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói

lên tài năng, sức mạnh của con ngời VN trong

công cuộc xây dựng quê hơng đất nớc , bất chấp

bom đạn của kẻ thù

c) Đọc diễn cảm + học thuộc lòng

- Giọng nhẹ nhàng, trìu mến, nhấn giọng các từ

ngữ miêu tả vẻ đẹp của sông La: trong veo, mơn

- 1 vài HS nêu nghĩa một số từ

- GV đọc mẫu toàn bài

*/ Phơng pháp thảo luận trao đổi.

- HS đọc đoạn : từ đầu đến “ chim hót trên bờ

- HS trả lời câu hỏi

- HS rút ý chính của đoạn 2- GV chốt và ghibảng

- 2 HS nối nhau đọc toàn bài

- HS nêu đại ý của bài

* Phơng pháp thực hành, luyện tập:

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm

( đọc cá nhân, đọc nối đoạn, đọc đoạn yêuthích, thi đọc hay nhất)

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài

Trang 29

I Mục tiêu

1 Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả cảu bạn và của mình

2 Biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô

3 Thấy đợc cái hay của bài đợc thầy (cô) khen

II Đồ dùng dạy học

- Một số giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý cần chữa chung trớc lớp

- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi (chính tả, dùng từ, câu ) trong bài làm của mình theo từngloại và sửa lỗi (phiếu phát cho từng HS) M:

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Nội dung các hoạt động

đồ vật), kiểu bài (miêu tả); bố cục, ý; diễn đạt, sự

sáng tạo; chính tả, hình thức trình bày bài văn …

GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu; hình

ảnh miêu tả sinh động; có sự liên kết giữa các phần:

mở bài, kết bài hay, …

+ Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài ví dụ cụ

GV phát phiếu, giao việc:

- Đọc lời nhận xét của thầy cô, đọc những lỗi trong

- GV nhận xét chung về những u điểm và nhợc

điểm của các bài viết

- GV thông báo điểm thi

- GV trả bài cho từng học sinh

- HS tự chữa lỗi theo mẫu ở phiếu học tập

- HS đổi bài làm, đổi phiếu cho nhau theonhóm đôi để chữa bài

- GV theo dõi, kiểm tra học sinh làm việc

- GV dán tờ giấy ghi những lỗi điển hình rồi

Trang 30

b Hớng dẫn chữa lỗi chung.

- GV dán lên bảng một số tờ giấy viết những lỗi điển

hình

- Chữa bài

3 Hớng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay.

- Đọc những bài văn, đoạn văn haycủa một số học

sinh trong lớp hoặc su tầm

- Trao đổi, tìm ra cái hay, cái đáng học tập của đoạn

văn, bài văn đó

B Củng cố, dặn dò

- GVnhận xét tiết học

gọi một số học sinh lên bản chữa bài

GV hoặc HS đọc những bài văn, đoạn văn haycủa HS trong lớp hoặc su tầm

- HS thảo luận, tìm ra những cái hay, đáng họctập của các bài văn đó

- GV nhận xét tiết học, khen các HS viết bài tốt

và dặn những HS làm bài cha tốt viết lại bài

- GV dặn HS chuẩn bị bài sau: tả cây cối

Toán Quy đồng mẫu số các phân số

- GV : Chuẩn bị bảng phụ in sẵn phần ghi nhớ trong SGK

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Nội dung các hoạt động

dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng

A Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất cơ bản của phân số

*/ Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá

- Gọi 2 HS nêu lại tính chất cơ bản của phân số

luận nhóm đôi để tìm cách giải quyết

- HS trình bày cách làm và gv ghi bảng Sau đó,

gv yêu cầu HS giải thích hoặc nêu lại nhận xét

Trang 31

- Lấy tử số và mẫu số của phân số

3

1

nhân vớimẫu số của phân số

5 2

- Lấy tử số và mẫu số của PS

Vậy quy đồng mẫu số các phân số

Bài 2: Quy đồng mẫu số các phân

thế nào ?

- 3 HS trả lời rồi GV nhắc lại

Giáo viên nêu yêu cầu : tơng tự nh vậy với 2phân số khác khi quy đồng mẫu số các phân số

ta có thể làm thế nào?

=> quy tắc quy đồng mẫu số các phân số

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong sgk tr 115

* Phơng pháp Luyện tập cá nhân:

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1;

- GV cùng HS làm lại mẫu 1 trờng hợp

- Sau đó HS làm bài cá nhân; sau 4 phút gọi 2

Trang 32

Lịch sử NHà HậU LÊ Và VIệC Tổ CHứC QUảN Lí ĐấT NƯớC

I.MụC TIÊU

Học xong bài này :

-Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào

-Nhà Hậu Lê đã tổ chức đợc một bộ máy nhà nớc quy củ và quản lí đất nớc tơng đối chặt chẽ.-Nhận thức bớc đầu về vai trò của pháp luật

II.Đồ DùNG DạY HọC

-Sơ đồ về nhà nớc thời Hậu Lê (để gắn lên bảng)

-Một số điểm của Bộ luật Hồng Đức

-Phiếu học tập của HS

III.CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC

1.Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ

-HS thuật lại diễn biến trận Chi Lăng

-Nêu ý nghĩa của trận thắng Chi Lăng

3.Bài mới

a/Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

GV giới thiệu một số nét về nhà hậu Lê: Tháng 4 -1428, Lê

Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt tên nớc là Đại Việt, Nhà

hậu Lê trải qua một số đời vua Nớc Đại Việt ở thởi Hậu Lê

phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông (1460 –

1497)

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

-GV cho HS thảo luận theo câu hỏi sau: Nhìn vào tranh t

liệu về cảnh triều đình vua Lê và nội dung bài học SGK ,

em hãy tìm những sự việc thể hiện vua là ngời quy quyền

tối cao

-GV nhận xét và kết luận nh sau: tính tập quyền rất cao

Vua là con trời có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

-GV giới thiệu vai trò của bộ Luật Hồng Đức rồi nhấn

mạnh : Đây là công cụ để quản lí đất nớc

-GV thông báo về một số điểm về nội dung của Bộ Luật

Hồng Đức (nh SGK)

-Cho HS trả lời các câu hỏi sau:

+Luật Hồng Đức bảo về quyền lợi của ai ? (Vua nhà giàu,

-Xem trớc bài “Trờng học thời Lê”

1HS thuật lại.Cả lớp lắng nghe

Trang 33

- Nắm đợc đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể Ai thế nào ?

- Xác định đợc bộ phận VN trong các câu kể Ai thế nào ?; biết đặt câu đúng mẫu

II Đồ dùng dạy học

- Bảng nhóm

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Nội dung các hoạt động

dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng

A Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra bài câu kể Ai thế nào ?: gồm mấy bộ phận,

tác dụng của mỗi bộ phận; cho VD

B Bài mới:

2 Giới thiệu bài:

Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Nhận xét:

2.1 Đọc đoạn văn.

Về đêm, cảnh vật thật im lìm Sông thôi vỗ sóng dồn

dập vô bờ nh hồi chiều Hai ông bạn già vẫn trò chuyện

Ông Ba trầm ngâm Thỉnh thoảng ông mới đa ra một

nhận xét dè dặt Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi Ông hệt

nh Thần Thổ Địa của vùng này

2.2 và 2.3: Các câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn

đó và phân tích.

- Câu 1: Về đêm, cảnh vật/thật im lìm

- Câu 2: Sông/thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ nh hồi chiều

- Câu 4: Ông Ba/ trầm ngâm

- Câu 6: Trái lại, ông Sáu/rất sôi nổi

- Câu 7: Ông/ hệt nh Thần Thổ Địa của vùng này

2.4 Vị ngữ trong các câu đó biểu thị nội dung gì và do

những từ ngữ nào tạo thành

Câu VN trong câu biểuthị Từ ngữ tạothành VN

Câu 1 Trạng thái của sự vật(cảnh vật) Cụm TT

Câu 2 Trạng thái của sự vật(sông) Cụm ĐT

Câu 4 Trạng thái của ngời(ông Ba) ĐT

Câu 6 Trạng thái của ngời(ông Sáu) Cụm TT

Câu 7 Đặc điểm của ngời(ông Sáu) Cụm TT

3 Ghi nhớ.

1 Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào ? chỉ đặc điểm, tính

chất hoặc trạng thái của sự vật đợc nói đến ở chủ

ngữ.

2 Vị ngữ thờng do tính từ, động từ (hoặc cụm tính từ,

cụm tính từ) tạo thành.

4 Luyện tập

* Phơng pháp kiểm tra đánh giá

- HS lần lợt trả lời câu hỏi và cho VD

- GV đánh giá, cho điểm

- Các nhóm xác định chủ ngữ và vị ngữcủa các câu vừa tìm đợc

- GV gắn bảng của một nhóm

- HS phân tích rõ hai bộ phận CN, VNcủa các câu đó

- HS đọc lại VN của các câu đó

- HS tiếp tục thảo luận nhóm 4 để chobiết VN của các câu trên biểu thị nộidung gì và do những từ ngữ nào tạothành

- HS lần lợt trình bày, GV ghi nhanhvào bảng đã kẻ sẵn (nh mục 2.4)

- HS tìm ra VN trong câu kể Ai thếnào? có ý nghĩa gì và đợc tạo thành bởinhững từ ngữ nào ?

Trang 34

Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi

của nó giống nh cái móc hàng của cần cẩu Cụm TT

Nó giống nh một con hơn nhiều Hai TT

Bài 2: Đặt ba câu kể, Ai thế nào ? mỗi câu tả một

cây hoa mà em yêu thích.

- HS đọc yêu cầu rồi làm bài vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc câu của mình

- Biết quy đồng mẫu số hai phân số (trờng hợp chọn một số cho trớc làm MSC)

- Củng cố về quy đồng mẫu số hai phân số

II Đồ dùng dạy học

- Phấn màu

II.Hoạt động dạy học chủ yếu

Trang 35

Nội dung các hoạt động

3 2

ì

ì

=

9 6

Vậy : Quy đồng mẫu số của

2

ì

ìVậy : Quy đồng mẫu số của

*/ Phơng pháp Kiểm tra-Đánh giá

+ Gọi 2 HS phát biểu cách quy đồng mẫu sốcác phân số

+ Gọi 3 HS lên bảng chữa bài tập 2

- Cho HS tự quy đồng mẫu số 2 phânsố

+ Tìm thơng của phép chia MSC chia cho MS của phân số thứ nhất Lấy thơng đó nhân với cả

tử số và mẫu số của phân số thứ nhất

+ Tìm thơng của phép chia MSC chia cho MS của phân số thứ hai Lấy thơng đó nhân với cả tử

số và mẫu số của phân số thứ hai.

Bài 2:

- GV cho HS nêu lại đề bài, hớng dẫn HS tự nhận xét để tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số

GV cho HS nêu đề bài 3,

- Hớng dẫn HS tự nhận xét để tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số.(Lấy 24 chia cho 6 và chia cho 8 đợc bao nhiêu nhân với lần lợt từng phân số

đó.)

Trang 36

- Nhớ và viét lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài “ Chuyện cổ tích về loài ngời’

- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lẫn (r/ d/ gi,

dấu hỏi/ dấu ngã)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng con, bảng phụ

III.Các hoạt động dạy- học

Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học

A

Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu tiết học

- Cả lớp đọc thầm, đọc đồng thanh đoạn viết

- HS tìm những từ dễ viết sai và viết bảng con

- HS nêu cách trình bày đoạn thơ

- HS tự nhớ lại đoạn thơ và viết bài chính tảvào vở

- Khi HS viết xong, các em đổi vở tự sửa lỗi chonhau

- GV chấm chữa nhanh bài của một tổ Nhận xétchung

* Phơng pháp thực hành luyện tập

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm bài bằng bút chì vào SGK

- 2 HS làm bài vào bảng phụ

- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

Trang 37

Bài 3: Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc

đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:

-Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền ra xa nguồn

-Nêu ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng

II.Đồ DùNG DạY HọC

Chuẩn bị theo nhóm : 2 ống bơ, vài vụn giấy, 2 miếng ni lông, dây chun, một sợi dây mềm, trống,

đồng hồ, túi ni lông, chậu nớc

III.CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC

a/Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh

-GV hỏi: Tại sao khi gõ trống, tai ta nghe đợc tiếng trống?

Yêu cầu HS suy nghĩ và đa ra lí giải của mình

-GV cho HS tiến hành làm thí nghiệm nh SGK

-Cho HS mô tả yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và dự đoán

điều gì xảy ra khi gõ trống

-Cho HS thảo luận nhóm về nguyên nhân làm làm cho tấm

ni lông rung và giải thích âm thanh truyền từ trống đến tai

ta nh thế nào?

-GV hớng dẫn HS kết luận nh SGK: Mặt trống rung

động các vụn giấy chuyển động

-GV kết luận: Khi rung động lan truyền tới tai sẽ làm màng

nhĩ rung động, nhờ đó ta có thể nghe thấy đợc âm thanh

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh qua chất

lỏng, chất rắn

-Cho HS làm thí nghiệm nh H2 trang 85 SGK

-Cho HS nêu kết quả thí nghiệm GV nhận xét và kết luận:

+Từ thí nghiệm ta thấy rằng ầm thanh có thể truyền qua

n-ớc, qua thành chậu Nh vậy, âm thanh còn có thể truyền

qua chất lỏng và chất rắn

-Cho HS tìm thêm các dẫn chứng cho sự truyền của âm

-HS nêu, lớp nhận xét

-HS tạo ra âm thanh, HS khác xác định vịtrí âm thanh phát ra từ đâu

-HS đọc đề bài

-Cá nhân trả lời, lớp nhận xét

-Cả lớp thực hiện thí nghiệm-Cả lớp theo dõi và lắng nghe

-Tập trung nhóm thảo luận và nêu kết quả,lớp nhận xét

-Cả lớp lắng nghe

Cả lớp lắng nghe

-Lớp tiến hành làm thí nghiệm nh SGK vànêu kết quả thí nghiệm

-Cả lớp lắng nghe

Trang 38

thanh qua chát rắn và chất lỏng

+Ví dụ: Gõ thớc vào hộp bút trên mặt bàn, áp một tai

xuống bàn, bịt tai kia lại ta sẽ nghe đợc âm thanh Aùp tai

xuống đất nghe tiếng vó ngựa từ xa Cá nghe thấy tiếng

chân ngời bớc Cáù heo, có voi có thể nói chuyện với nhau

dới nớc

*Hoạt động 3: Tìm hiểu âm thanh yếu đi hay mạnh lên khi

khoảng cách đến nguồn âm xa hơn

-GV hỏi : Trong thí nghiệm gõ trống gần có bọc ni lông ở

trên, nêu ta đa ống ra xa dần thì rung động của các vụn

giấy có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi nh thế nào?

-Cho HS tiến hành thí nghiệm để thấy rung động yếu dần

khi đi ra xa trống Nh vậy, thí nghiệm này cũng cho thấy

âm thanh yêu dần khi lan truyền ra xa nguồn âm

- Đồng bằng nam bộ là nơi trồng nhiều lúa gạo, cây ăn trái và đánh bắt, nuôi nhiều thuỷ sản nhất nớc ta

- Nêu 1 số dẫn chứng chứng minh cho đặc diểm trên và nguyên nhân của nó/

- Dụă vào tranh ảnh kể tên thứ tự các công việc trong việc xuất khẩu gạo

- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bản đồ

II- Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở đồng bằng Nam Bộ

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: Nêu ghi nhớ bài đông bằng Nam Bộ

2 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ 1: Vựa lúa, trái cây lớn nhất cả n ớc

? ĐBNB có những Đk thuận lợi nào để trở thành vựa

lúa, vựa trái cây lớn nhất nớc ta?

? Nêu các sp của ngời dân ở đây

?Lúa gạo, trái cây ở đồng bằng nam bộ đợc tiêu thụ ở

? Kể tên một số loại thuỷ sản đợc nuôi nhiều ở đây?

?Thuỷ sản của đồng bằng Nam Bộ Đợc tiêu thụ nhiều

- Lúa, cây ăn quả,…

- Xuất khẩu và các vùng trong nớc

- Hoạt động nhóm đôi

- Cá tra, cá ba sa, tôm,…

- Xuất khẩu và các vùng trong nớc

Trang 39

Tập làm văn

Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối

Giúp HS : - Nắm đợc cấu tạo 3 phần của một bài văn tả cây cối

- Từ gợi ý của các bài văn mẫu, biết lập dàn ý miêu tả một cây ăn trái quen thuộctheo một trong 2 cách đã học: tả lần lợt từng bộ phận của cây; tả lần lợt từng thờikì phát triển của cây

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ cây sầu riêng, bãi ngô, cây gạo

- Bảng phụ vẽ sẵn bảng so sánh cấu tạo của bài Sầu riêng với bài Bãi ngô.:

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Nội dung các hoạt động

dạy học Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng A.Bài mới:

*.Giới thiệu bài

- Chúng ta đã học những thể loại văn nào?

+ Văn viết th

+ Văn kể chuyện

+ Văn miêu tả

- Trong thể loại văn miêu tả., chúng ta đã học kiểu bài văn

tả đồ vật Hôm nay, chúng ta sẽ học sang kiểu bài mới: Tả

cây cối

Nhận xét

Bài 1: Đọc bài Sầu riêng Xác định các đoạn và nội dung

của từng đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến quyến rũ đến kì lạ- giới thiệu bao

quát về cây sầu riêng, đặc điểm nổi bật nhất là hơng vị đặc

biệt của trái cây

Đoạn 2: Tiếp đến tháng năm ta- tả hoa sầu riêng, hình

dáng trái sầu riêng

Đoạn 3: còn lại – thân – cành, lá sầu riêng

Bài 2: So sánh cấu tạo của bài văn trên với cấu tạo của bài

văn Bãi ngô

a)Các đoạn và nội dung mỗi đoạn trong bài Bãi ngô

Đoạn 1; Từ đầu đến mạnh mẽ, nõn nà- giới thiệu bao quát

về cây ngô, tả cây ngô từ khi còn lấm tấm nh mạ non đến

lúc trở thành những cây ngô với lá rộng, dài, nõn nà

Đoạn 2: Tiếp đến làn áo mỏng óng ánh – tả hoa và búp

ngô non giai đoạn đơm hoa kết trái

Đoạn 3: còn lại – tả hoa và lá ngô giai đoạn bắp ngô đã

mập và chắc, có thể thu hoạch

b) So sánh cấu tạo hai bài văn:

+ Giống nhau: 2 bài đều có 3 phần

+ Khác nhau: Bài Sầu riêng tả từng bộ phận của cây Bài

Bãi ngô tả từng thời kì phát triển của cây.

Trang 40

Bài3: Rút ra kết luận về cấu tạo của một bài văn tả cây cối.

Đoạn 1: Từ đầu đến nom thật đẹp- giới thiệu bao quát về

cây gạo già và mùa hoa

Đoạn 2: Tiếp đến về thăm quê mẹ- tả cây gạo già sau mùa

hoa

Đoạn 3: Còn lại:- tả ccy gạo vào lúc quả gạo đã già, chứa

đầy những múi bông trắng xoá

* Bài văn tả cây gạo già theo từng thời kì phát triển của

bông gạo: từ lúc hoa còn đỏ mọng đến lúc hoa hết, những

bông hoa đỏ trở thành những quả gạo, những mảnh vỏ tách

lộ những múi bông, khiến cây gạo nh treo rung rinh hàng

ngàn nồi cơm gạo mới

bài theo kiểu tự nhiên Nếu tả xong một đồ vật, lại có thêm

lời nhận xét, bình luận, đó là kết bài mở rộng

Bài2: Lập dàn ý miêu tả một cây ăn trái quen thuộc theo

Yêu cầu HS về nhà viết hoàn chỉnh dàn ý dã làm ở lớp.-

Chuẩn bị cho tiết Tập quan sát cây cối

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Cả lớp trao đổi rút ra nhận xét

2, 3 HS đọc phần Ghi nhớ, cả lớp đọc thầm lại

- 1 HS không nhìn SGK nói lại phần ghi nhớ, lấy VD về cấu tạo của 2 bài văn Sầu riên và Bãi ngô để minh hoạ

* PP luyện tập thực hành.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Cả lớp đọc thầm lại toàn văn yêu cầu của bài

- HS trao đổi theo từng cặp phân tích cấu tạo của bài Cây gạo

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

Giáo viên chốt lại

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.Cả lớp

Toán Luyện tập

I.Mục tiêu

Giúp HS:

- Củng cố và rèn kĩ năng quy đồng mẫu số hai phân số

- Bớc đầu tập quy đồng mẫu số ba phân số (trờng hợp đơn giản)

II.Đồ dùng: bảng phụ, phấn màu

III.Hoạt động dạy học chủ yếu

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình để dẫn tới nhận  biết: - GAL5 tuần 20
nh để dẫn tới nhận biết: (Trang 9)
HĐ1. Hình thành phép cộng phân số - GAL5 tuần 20
1. Hình thành phép cộng phân số (Trang 76)
1. Bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ. Bìa ghi sẵn từ ngữ trong bài tập 2- LT. - GAL5 tuần 20
1. Bảng phụ viết sẵn nội dung ghi nhớ. Bìa ghi sẵn từ ngữ trong bài tập 2- LT (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w