1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch giảng dạy tuần 20

17 432 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 306,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch giảng dạy tuần 20.

Trang 1

Thứ , ngày tháng năm 2005

Toán

Tiết 96: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước

- Hiểu thế nào là trung điểm của một đoạn thẳng

b) Kỹ năng :

- Biết tìm các điểm chính xác, thành thạo

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Số 10.000 – Luyện tập.

- Gv gọi 2 Hs lên làm bài tập 3, 4

- Gv nhận xét bài làm của HS

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa và trung điểm của

đoạn thẳng

- Mục tiêu: Giúp Hs làm quen điểm ở giữa và trung điểm

của đoạn thẳng

a) Giới thiệu điểm ở giữa.

- Gv kẽ hình trong SGK trên bảng phụ :

- Gv nhấn mạnh: A, O, B là ba điểm thẳng hàng

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

giải

Hs quan sát hình vẽ

Trang 2

- Theo thứ thự : điểm A, rồi đến điểm 0, đến điểm B

(hướng từ trái sang phải) 0 là điểm ở giữa hai điểm A và

B

- Vậy khái niệm điểm ở giữa xác định vị trí điểm 0 ở trên

ở trong đoạn AB Hoặc : A là điểm ở bên trái điểm 0, B là

điểm ở bên phải điểm 0, nhưng với điều kiện trước tiên ba

điểm phải thẳng hàng

b) Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng.

- Gv vẽ hình trong SGK

- Gv nhấn mạnh 2 điều kiện để M là trung điểm của đoạn

AB

+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B

+ AM = MB (độ dài của đoạn thẳng AM bằng độ dài của

đoạn thẳng MB và cùng bằng 3cm)

* Hoạt động 2: Làm bài 1.

- Mục tiêu: Giúp Hs tìm ba điểm thẳng hàng và trung

điểm của đoạn thẳng

Cho học sinh mở vở bài tập

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs quan sát bài còn lại và thảo luận nhóm

đôi

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT

- Yêu cầu đại diện các cặp Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

a) Trong hình bên có :

- Ba điểm A, M, B thẳng hàng

- Ba điểm D, 0, B thẳng hàng

- Ba điểm M,O, N thẳng hàng

- Ba điểm D, N, C thẳng hàng

b) - M là điểm ở giữa hai điểm D và B

- 0 là điểm ở giữa hai điểm A và B

- N là điểm ở giữa hai điểm D và C

* Bài 2:

- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 1 Hs nhắc lại điều kiện để ttrở thành trung điểm

của đoạn thẳng

- Gv yêu cầu Hs mẫu

- Gv yêu cầu cả lớp làm vào VBT

Hs nhắc lại

Hs lắng nghe

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thaỏ luận theo cặp

Đọc số : ba ngìn hai trăm năm mươi tư

Học sinh cả lớp làm bài vào VBT

Đại diện các cặp lên bảng làm

Hs nhận xét

Vài Hs đọc lại kết quả đúng

Hs đọc yêu cầu của đề bài Một Hs nhắc lại

Một Hs làm mẫu

Cả lớp làm vào VBT

6 Hs lên thi làm bài

2

A

M

Trang 3

- Gv mời 6 Hs lên thi làm bài.

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

-Mục tiêu: Giúp tìm điểm ở giữa và trung điểm của đoạn

thẳng

Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trong SGK

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 4 nhóm Hs thi

làm bài tiếp sức

- Gv nhận xét, chốt lại:

a)– Trung điểm đoạn thẳng AB là điểm 0

- M là trung điểm của đoạn thẳng CD

- N là trung điểm của đoạn thẳng EG

- I là trung điểm của đoạn thẳng HK

b) Đoạn thẳng có độ dài lớn nhất là EG

Hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau là HK, CD

Bài 4

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một 2 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, uyên dương bạn vẽ đẹp

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài vào VBT

4 nhóm Hs lên bảng thi làm bài

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs cả lớp làm bài vào VBT

2 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về tập làm lại bài

- Làm bài 2,3

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-

Trang 5

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 97: Luyện tập.

/ Mục tiêu:

a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố về:

- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng

b) Kỹ năng: Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

- Một Hs sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

*Hoạt động 1: Làm bài 1

-Mục tiêu Giúp Hs đọc viết số có 4 chữ số.

Cho học sinh mở vở bài tập:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv hỏi:

+ Để xác định M là trung điểm của đoạn thẳng AB ta

phải làm gì?

+ Độ dài của đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu?

- Gv mời 4 Hs nối tiếp nhau viết các số phần a) và 5 Hs

đọc các số của phần b)

- Gv nhận xét, chốt lại

AM = MB ; BN = NC

DP = PC ; QD = AQ

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs lắng nghe

Hs: ta phải đo độ dài của đoạn thẳng AB

Bằng 6 cm

Hs cả lớp làm vào VBT

4 Hs lên bảng làm

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Cả lớp làm vào VBT Hai Hs lên bảng làm

Hs cả lớp nhận xét

Trang 6

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Hs biết nhận biết thứ tự số có 4 chữ số.

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu cả lớp mỗi Hs lấy gấp tờ giấy hình chữ

nhật ABCD đã chuẩn bị trước

- Sau đó yêu cầu Hs đánh dấu trung điểm I của đoạn

thẳng AB và trung điển K của đoạn thẳng DC

- Tương tự : Gấp tờ giấy hình chữ nhật ABCD(gấp đoạn

thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB) rồi đánh dấu trung

điểm M của đoạn thẳng AD và trung điểm N của đoạn

thẳng BC

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm nhanh, chính xác

Bài 3:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở bài tập, 1 hs lên bảng

làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Hs đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp làm vào thực hành dánh dấu trung điểm I của đoạn thẳng

AB và trung điểm K của đoạn thẳng DC

4 nhóm Hs lên thi tìm trung điểm

Hs đọc yêu cầu đề bài

1 Hs lên bản bài làm Hs cả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Tập làm lại bài

- Làm bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: So sánh các số trong phạm vi 10.000

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-

-6

Trang 7

Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 98: So sánh các số trong phạm vi 10.000.

/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Nhận biết dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10.000

- Củng cố về tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số ; củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo đại lượng cùng loại

b) Kỹ năng: Rèn làm bài tập chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

- Một Hs sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nhận biết dấu hiệu và

cách so sánh hai số trong phạm vi 10.000

a) So sánh hai số có chữ số khác nhau.

- Gv viết lên bảng: 999 ………1000 Yêu cầu Hs điền dấu

thích hợp (< = >) và giải thích vì sao chọn dấu đó

- Gv hướng dẫn Hs chọn các dấu hiệu (ví dụ : như vì

999 thêm 1 thì được 1000 , hoặc vì 999 ứng với vạch

đứng trước vạch ứng với 1000 trên tia số , hoặc vì 999

có ít chữ số hơn 1000)

- Tương tự Gv hướng dẫn Hs so sánh số 9999 và 10.000

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét: Trong hai số có số chữ số

khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có

nhiều chữ số hơn thì lớn hơn

b) So sánh hai chữ số có số chữ số bằng nhau.

- Gv hường dẫn Hs so sánh số 9000 với 8999

- Gv hướng dẫn Hs : trong trường hợp này chúng ta so

sánh chữ số ở hàng nggghìn, vì 9 > 8 nên 9000 > 8999

- Ví dụ 2: GV yêu cầu Hs so sánh hai số 6579 với 6580

- Gv hướng dẫn Hs : Đối với hai số có cùng chữ số , bao

giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ đầu tiên ở bên trái, nếu

chúng bằng nhau (ở đây chúng đều bằng 6) thì so sánh

PP: Quan sát, giàng giải, hỏi đáp.

Hs điền dấu 999 < 1000 và giải thích

Hs so sánh 2 số 9999 < 10.000 và giải thích

Hs so sánh số 9000 > 8999 và giải thích

Hs so sánh 6579 < 6580 và giải thích

Trang 8

các cặp chữ số tiếp theo (ở đây chúng đều là 5), do đó so

sánh tiếp cặp chữ số hàng chục, ở đây 7 < 8 nên

6579 < 6580

- Gv rút ra nhận xét từ 2 ví dụ: Nếu hai số có cùng số

chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể

từ trái sang phải

Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở

cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.

-Mục tiêu Giúp Hs so sánh các số trong phạm vi 10.000,

Cho học sinh mở vở bài tập:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm

-Gv nhận xét, chốt lại

999 <1000 9999 > 9998

3000 >2999 9998 = 9990 + 8

8972 = 8972 2009 < 2010

500 + 5 < 5005 7351 < 7353

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng làm

bài làm và giải thích cách so sánh

- Gv nhận xét, chốt lại

1kg > 999g 59 phút < 1 giờ

690m < 1km 65 phút > 1 giờ

800cm = 8m 60 phút = 1 giờ

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố số lớn nhất, bé nhất Tính

chu vi hình vuông

Bài 3:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT 4 Hs lên bảng thi

làm bài và giải thích cách chọn

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) Số lớn nhất trong các số 9685, 9658, 9865

9856 là : 9865

b) Số bé nhất trong các số 4502, 4052, 4250,

4520 là: 4052

4 – 5 Hs nhắc lại

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hai Hs nêu

Hs cả lớp làm vào VBT

4 Hs lên bảng làm và nêu cách so sánh của mình

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

4 Hs lên bảng làm bài làm và giải thích cách so sánh Hs cả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Cả lớp làm vào VBT 4 Hs lên bảng làm và giải thích cách chọn số lớn nhất, bé nhất

Hs chữa bài đúng vào VBT

8

Trang 9

Bài 4:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hỏi:

+ Cách tính chu vi hình vuông?

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 1 Hs lên bảng làm

bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

Độ dài của cạnh hình vuông là 5cm

Chu vi của hình vuông:

5 x 5 = 25 (cm)

Đáp số: 25 cm

Hs đọc yêu cầu đề bài

Ta lấy 4 cạnh nhân với nhau

Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

5.Tổng kết – dặn dò

- Tập làm lại bài

- Làm bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

Trang 10

-10

Trang 11

Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 99: Luyện tập.

/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 10.000, viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

- Củng cố về thứ tự các số tròn trăm, tròn nghìn (sắp xếp trên tia số) và về cách xác định trung điểm của đoạn thẳng

b) Kỹ năng: Rèn làm bài tập chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: So sánh các số trong phạm vi 10.000.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1

- Một Hs sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

-Mục tiêu Giúp Hs so sánh các số trong phạm vi 10.000,

viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

Cho học sinh mở vở bài tập:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv mời 2 Hs nhắc lại cách so sánh hai số

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm

-Gv nhận xét, chốt lại

8998 …<… 9898 1000m = 1km

6574 > 6547 980 < 1kg

4320 = 4320 1m > 80cm

9009 > 900 + 9 = 909 1 giờ 15 phút < 80 phút

Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs thảo luận theo nhóm đôi

- Yêu cầu Hs tự làm vào VBT Bốn Hs lên bảng thi làm

bài làm

- Gv nhận xét, chốt lại

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hai Hs nêu

Hs cả lớp làm vào VBT

4 Hs lên bảng làm và nêu cách so sánh của mình

Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

4 Hs lên bảng thi làm bài làm Hs cả lớp làm vào VBT

Trang 12

Bài 3:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm vbài vào VBT 4 Hs lên bảng thi

làm bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

a Số bé nhật có 3 chữ số: 100

b Số bé nhất có 4 chữ số là: 1000

c Số lớn nhất có ba chữ số là: 999

d Số lớn nhất có 4 chữ số là : 9999

* Hoạt động 3: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Củng cố về các thứ tự các số tròn trăm tròn

nghìn (sắp xếp trên tia số và cách xác định trung điểm

của đoạn thẳng

Bài 4:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hỏi:

+ Đoạn thẳng AB được chia thành mấy vạch bằng nhau?

+ Muốn tìm trung điểm của đoạn AB ta phải làm sao?

+ Vậy trung điểm AB nối với số nào trong tia số?

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT 2 Hs lên bảng làm

bài

- Gv nhận xét, chốt lại:

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Cả lớp làm vào VBT 4 Hs lên bảng làm

Hs chữa bài đúng vào VBT

PP: Luyện tập, thực hành, trò

chơi

Hs đọc yêu cầu đề bài

Đoạn thẳng AB được chia thành 8 phần bằng nhau

Chia đoạn thẳng AB thành 2 phần bằng nhau.

Nối với vạch thứ 5 ứng với 500.

Hs cả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

Hs chữa bài đúng vào VBT

5.Tổng kết – dặn dò

- Tập làm lại bài

- Làm bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: Phép cộng các số trong phạm vi 10.000

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-12

Trang 13

Thứ , ngày tháng năm 2004

Toán.

Tiết 100: Phép cộng các số trong phạm vi 10.000.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức : Giúp Hs nắm được:

- Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10.000

- Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có lời ăn bằng phép cộng

b) Kỹ năng: Rèn Hs làm toán, chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2

- Ba Hs đọc bảng chia 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề.

Giới thiệu bài – ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 3526 + 2759

- Mục tiêu: Giúp Hs làm quen với cộng các số trong phạm

vi 10.000

a) Giới thiệu phép cộng 3526 + 2759.

- Gv nêu phép cộng 3526 + 2759

- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính

- Gv hỏi: Muốn cộng hai số có đến bốn chữ số ta làm thế

nào?

* 6 cộng 9 bằng 15, viết 5 nhớ 1.

3526 * 2 cộng 5 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8.

+ 2759 * 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1

6285 * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.

- Gv nhận xét: Muốn cộng hai số có đến bốn chữ số ta

viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều

thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ

PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng

giải

Hs đặt và thực hiện phép tính 3526

+ 2759 6285

Hs : ta cộng từ hàng đơn vị, chục, trăm, hàng nghìn

4 –5 Hs lặp lại

Ngày đăng: 21/11/2012, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* GV: Bảng phụ, phấn màu. * HS: VBT, bảng con. - Kế hoạch giảng dạy tuần 20
Bảng ph ụ, phấn màu. * HS: VBT, bảng con (Trang 3)
- Yêu cầu đại diện các cặp Hs lên bảng làm. - Gv nhận xét, chốt lại. - Kế hoạch giảng dạy tuần 20
u cầu đại diện các cặp Hs lên bảng làm. - Gv nhận xét, chốt lại (Trang 4)
xác định trung điểm của hình chữ nhật. •Bài 3: - Kế hoạch giảng dạy tuần 20
x ác định trung điểm của hình chữ nhật. •Bài 3: (Trang 18)
biết giải bài toán có lời văn, xác định trung điểm của hình chữ nhật. - Kế hoạch giảng dạy tuần 20
bi ết giải bài toán có lời văn, xác định trung điểm của hình chữ nhật (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w