1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 14. Nhàn

20 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU CHUNGNhóm Trình bày những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Bỉnh Khiêm?. Những kiến thức cơ bản về sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Bỉnh Khiêm?. Hai câu thơ đầu cho ta biết

Trang 2

I TÌM HIỂU CHUNG

Nhóm

Trình bày

những nét

chính về

cuộc đời của

Nguyễn

Bỉnh

Khiêm?

Những kiến thức cơ bản về

sự nghiệp thơ văn của

Nguyễn Bỉnh Khiêm?

Xuất xứ, thể thơ, nội dung chính và lựa chọn cách phân chia văn bản?

Trang 3

I TÌM HIỂU CHUNG

1 T C GIÁC GIẢ Ả

Trang 4

I TÌM HIỂU CHUNG

1 T C GIÁC GIẢ Ả Nguyễn Bỉnh Khiêm

(1491 – 1585)

Quê quán 1535 8 năm sau (1542) Tác phẩm

chính Nội dung Nghệ thuật

Bạch Vân am thi tập, Bạch Vân quốc ngữ thi

Mang đậm chất triết lí, giáo huấn, ca ngợi chí của

kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán cái xấu

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc.Kết hợp trữ tình và triết lí

Làng

Trung

Am, Lí

Học,

Vĩnh

Bảo, Hải

Phòng

Đỗ Trạng nguyên, làm

quan dưới triều Mạc

Cáo quan xin về

ở ẩn, hiệu Bạch Vân cư sĩ

Trang 5

2 V N B NĂN BẢN Ả

Văn bản Nhàn

- Bài thơ

Nôm số 73

trong tập

Bạch Vân

quốc ngữ thi.

- Thất ngôn bát cú đường luật

- Vẻ đẹp cuộc sống và triết lí nhân sinh của nhà thơ

- Câu 1-2, 5-6:

Vẻ đẹp cuộc sống

- Câu 3-4, 7-8:

Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ

Trang 6

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

Văn bản : Nhàn

Trang 7

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Vẻ đẹp cuộc sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm

* Câu 1-2 Một mai, một cuốc, một cần câu,

Thơ thẩn, dầu ai vui thú nào.

+ Liệt kê danh từ: Mai, cuốc, cần câu

+ Số từ một được lặp lại ba lần

+ Nhịp 2/2/3 -> Nhịp chậm như nhịp đếm thể hiện tâm thế khoan thai, tự tại của nhà thơ.

=> Mọi thứ dường như đã sẵn sàng Cụ Trạng vui với cuộc sống lao động như một lão nông tri điền.

Trang 8

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Vẻ đẹp cuộc sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm

* Câu 1-2

- Từ láy thơ thẩn

- Cách nói dầu ai vui thú nào

-> Con người đã tìm thấy niềm vui trong cuộc sống

Khẳng định lối sống mà nhà thơ đã lựa chọn.

Hai câu thơ đầu cho ta biết cuộc sống và tâm trạng của nhà thơ như thế

nào?

=> Nhà thơ trở về với cuộc sống thuần phác, đạm bạc

nguyên sơ của cái thời tạc tỉnh canh điền với tâm thế ung dung thảnh thơi, tự tại.

Trang 9

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Vẻ đẹp cuộc sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm

* Câu 5 - 6

+ Cách ngắt nhịp 1/3/1/2

+ Nghệ thuật đối Gợi sự thoải mái, nhịp

nhàng, thong thả

+ Ăn Thu: Măng trúc

Đông : Giá đỗ Thức ăn giản dị, dân dã, đạm bạc + Tắm Xuân: hồ sen

- Sinh hoạt:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Trang 10

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

- Bốn mùa : Sự tuần hoàn nối tiếp trong nếp sinh hoạt đã trở thành phong cách sống của nhà thơ.

Trang 11

Có ý kiến cho rằng đây là cách ăn uống sinh hoạt khổ cực, ép xác Ý kiến của em về điều

này?

“Âm điệu của câu thơ, cái khí của câu thơ

là an nhiên, tự tại, thanh thản, thoải mái một cách kì lạ Đau khổ ư? Lo toan ư? Mệt mỏi ư? Chán nản ư? Trút sạch sành sanh” (Lê Trí Viễn)

Cuộc sống đạm bạc nhưng dân dã thanh cao,

trở về với tự nhiên mùa nào thức ấy, hài hoà với

thiên nhiên bốn mùa.

Hai câu thơ như vẽ lên một bức tranh tứ bình,

có cảnh, có người, có mùi vị, hương sắc.

Trang 12

Ti u k t ểu kết ết

Quan niệm sống Nhàn là sống

hoà hợp với tự nhiên, vui với cuộc sống giản dị, dân dã,

thanh đạm.

Trang 13

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Vẻ đẹp cuộc sống của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm

2 Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm

*Câu 3 - 4

- Nghệ thuật đối lập Ta >< Người

Dại >< Khôn Nơi vắng vẻ >< Chốn lao xao

=> Đây là cách nói ngược thâm trầm ý vị sâu sắc.

Đó là cái dại của bậc đại trí.

Trang 14

II.ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

2 Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm

*Câu 7 - 8

- Điển tích giấc hòe

- Nhịp 1/3/3 (câu 7)

- Nhịp 2 /5 (câu 8)

- Cách dùng từ nhìn xem

-> thể hiện nhận thức phú quý chỉ là một giấc mơ dài.

Khẳng định nhân cách cao đẹp và trí tuệ uyên thâm của nhà thơ.

Trang 15

Ti u k t ểu kết ết Nhàn còn là triết lí sống, lối sống phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao

Theo em, trong cuộc sống hiện nay

có nên phủ nhận công

Trang 16

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật

- Ngôn ngữ tự nhiên,

giản dị nhưng thâm

trầm sâu sắc.

- Giọng thơ nhẹ nhàng,

hóm hỉnh.

- Cách ngắt nhịp đa

dạng.

- Sử dụng phép điệp và

nghệ thuật đối lập.

Bản chất của quan niệm sống nhàn ở đây là gì?

2 Nội dung

Nhàn là hoà hợp với

tự nhiên, nương theo

tự nhiên để di dưỡng tinh thần Nhàn là giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi

Đó là vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ Nguyễn Bỉnh Khiêm.

Trang 17

“Chí ông sạch nên ông hay nói đến hoa thơm

Tính ông liêm nên dù chết ông cũng không chịu buông lỏng Bị ngập trong vũng bùn lầy ông

thoát khỏi chốn nhơ đục, băng mình ra ngoài chốn bụi bặm, không để cho đời dơ bẩn Do chí của ông mà suy ra thì ông có thể sáng chói ngang

mặt trời, mặt trăng" (Bùi Văn Nguyên – Văn

chương Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Trang 18

- Về nghệ thuật, Vũ Khâm Lân và Phan Huy Chú đều khen "Thơ ông tự nhiên, không gò gẫm đơn giản mà thư thái, đạm bạc mà có ý vị, thanh tao, tiêu sái, hồn hậu Đọc thơ ông dù nghìn

năm sau còn tưởng thấy như trăng trong gió mát”

Trang 19

NHÀN

- Nguyễn Bỉnh Khiêm

Quan niệm sống nhàn

của Nguyễn Bỉnh

Khiêm là gì ?

a Không vất vả cực nhọc

b Không quan tâm tới xã

hội, chỉ lo cho cuộc sống

nhàn tản của bản thân.

c.Xa lánh nơi quyền quý để

giữ cốt cách thanh cao,

vượt lên trên danh lợi.

Quan niệm sống đó tích cực hay tiêu cực ?

Trong cuộc sống hiện nay cĩ nên phủ nhận cơng danh phú quý khơng?

Trang 20

DẶN DÒ

- Học thuộc bài thơ và nội dung vừa học.

- Chuẩn bị bài “Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt” (tiết 2)

Ngày đăng: 12/12/2017, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w