1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 14. Nhàn

19 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 629 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 14. Nhàn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh...

Trang 2

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Tiết

39,40

Trang 3

I.TIỂU DẪN

1.Tác giả:

a.Cuộc đời và con người:

- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585) hiệu Bạch vân cư sĩ

- Quê quán: Làng Trung Am (Lí Học - Vĩnh Bảo - Hải Phòng)

- Năm 1535 đỗ trạng nguyên, làm quan cho nhà Mạc

- Dâng sớ xin chém 18 tên lộng thần không thành -> về quê ở ẩn và dạy học

Am Bạch Vân

=> Thông minh, chính trực, học vấn uyên thâm, cốt

cách thanh cao, coi thường danh lợi

Trang 4

b Sự nghiệp:

-Tác phẩm: Bạch Vân am thi tập, Vân quốc ngữ thi

-Nội dung: Mang đậm chất triết lí, giáo huấn, ca ngợi chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thời phê phán

những điều xấu xa trong xã hội

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Lấy trong “ Bạch Vân quốc ngữ thi”

b Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật

c Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết

=> Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của dân tộc

Trang 5

-Nguyễn Bỉnh

Khiêm-Một mai, một cuốc, một ca n câu, àn câu,

Thơ thẩn da u ai vui thú nào àn câu,

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm ho sen, hạ tắm ao àn câu,

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,

Nhìn xem phú qúy tựa chiêm bao.

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

Trang 6

1 Hai câu đề: Một mai, một cuốc, một cần câu,

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

-Điệp từ :“một”

-Liệt kê danh từ: “mai, cuốc, cần câu”

-Lặp cấu trúc: “Số từ + Danh từ”

-Nhịp: 2/2/3

Gợi nhịp điệu đều đặn, thong thả của cuộc sống

Lối sống bình dị, thuần hậu, vui thú với điền viên

-Từ láy“thơ thẩn”: Trạng thái thanh thản, an nhàn, vô sự

trong lòng

-Đối: Thơ thẩn >< vui thú Khẳng định lối sống đã

lựa chọn

- “dầu ai”: mặc ai

Trang 7

Quan niệm “nhàn” thể hiện ở cung cách sống đời thường, giản dị, ung dung, thảnh thơi.Lối sống của các

danh nho thời loạn.

1.Hai câu đề:

Trang 8

2.Hai câu thực: Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao.

-Hình ảnh hoán dụ biểu tượng:

+Nơi vắng vẻ: Nơi thiên nhiên

tĩnh tại,nơi không người cầu cạnh

ta và ta không cầu cạnh người

+Chốn lao xao:Chốn cửa quyển

“ra luồn vào cúi”, đua chen danh lợi, nhiều ràng buộc

Trang 9

-NT đối:

Ta - tìm nơi vắng vẻ > Người - đến chốn lao xao

<

Cách nói

ngược,

nói mỉa

Khẳng định phương châm sống xa lánh nơi quyền quý, tìm nơi sống thoải mái, nhàn tản,gìn giữ nhân cách.Vẻ đẹp

nhân cách vượt lên trên vòng danh lợi Thái độ mỉa mai cách sống tham lam danh vọng, phú quý.

2 Hai câu thực: Ta dại , ta tìm nơi vắng vẻ ,

Người khôn , người đến chốn lao xao.

Trang 10

2 Hai câu thực:

Nhàn là: Xa lánh nơi quyền quý để

giữ cốt cách thanh cao.

Trang 11

3.Hai câu luận: Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Trang 12

-Nhịp thơ: 1/3/1/2

-NT đối, phép liệt

kê đan xen

Gợi khung cảnh sinh hoạt đều đặn

-Sản

vật:

Măng trúc Giá đỗ Đạm bạc, dân dã

-Sinh hoạt: Tắm hồ sen

Tắm ao

Bình thường, giản dị,hòa mình với thiên nhiên

-Nhịp sống

diễn ra theo 4

mùa:

Thu

Đông Xuân

Hạ → Bức tranh tứ bình về cuộc

sống đạm bạc

Trang 13

Nhàn là: Cuộc sống thuận theo tự

mùa nơi thôn dã, đạm bạc mà thanh

3.Hai câu luận:

Trang 14

4.Hai câu kết:

- Dùng điển tích:

“phú quý tựa chiêm bao”

Đời người là giấc mộng Phú quý chỉ là phù du

‘nhàn” là triết lí sống phủ nhận danh lợi

Quan niệm “nhàn” được ý thức bởi

một trí tuệ uyên thâm, một cốt cách thanh cao, vượt trên danh lợi.

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao

- Hình ảnh “Uống rượu cội cây”: thú tiêu dao của bậc thức giả → cái nhìn tỏ tường, tìm đến say là tỉnh

Trang 15

TÓM LẠI

Quan niệm “nhàn’ thể hiện qua phương châm sống xa lánh nơi quyền quý,danh lợi - tư tưởng sống giản dị, hòa nhập

với thiên nhiên để “di dưỡng tinh thần”

Trang 16

III.TỔNG KẾT:

1.Nghệ thuật:

Ngôn từ trong sáng, giản dị, tinh tế; sử dụng thủ pháp nghệ thuật truyền thống→Việt hóa thơ Đường

2.Nội dung:

-Khẳng định quan niệm sống “nhàn”:hòa hợp với

tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, không màng

danh lợi

- Khẳng định nhân cách cao đẹp của nhà thơ

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trang 17

CỦNG CỐ:

Câu 1: Tác phẩm cho thấy quan niệm sống “nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì?

-Không vất vả, cực nhọc

-Không quan tâm tới xã hội, chỉ lo cho cuộc sống nhàn tản của bản thân

-Xa lánh nơi quyền quý để giữ cốt cách thanh cao

-Hòa hợp với tự nhiên

Câu 2: Lánh đời ẩn dật, theo em cách ứng xử ấy liệu có tiêu cực không? Vì sao?

Câu 3: Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học

bài thơ này?

Trang 18

DẶN DÒ:

-Học thuộc lòng bài thơ, học bài

-Soạn bài “Độc Tiểu Thanh kí”(Nguyễn Du):

+Số phận người phụ nữ nói riêng và người tài hoa

trong xã hội xưa nói chung?

+Tấm lòng nhân đạo của nhà thơ Nguyễn Du qua bài thơ này?

+Sưu tầm một số câu thơ của Nguyễn Du và một số tác giả khác nói về số phận người phụ nữ trong XH

Ngày đăng: 12/12/2017, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN