1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 14. Nhàn

22 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 797,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chú ý hình thức đối ?Khung cảnh sinh hoạt ở hai câu luận có gì đáng chú ý?Hai câu thơ cho thấy cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm như thế nào?. ?Hai câu kết đã thể hiện quan niệm sống của

Trang 1

NHÀN

Trang 4

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả:

a Cuộc đời:

- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585)

- Quê quán: Trung Am - Lý học - Vĩnh Bảo – Hải Phòng

- Đỗ Trạng Nguyên năm 1535( 44 tuổi)-> Làm quan

- Là người có học vấn uyên thâm được phong Trình

Quốc Công( gọi là Trạng Trình.)

Trang 5

b.Sự Nghiệp:

*T¸c phÈm:

- “ B¹ch V©n am thi tËp”(H¸n) kho¶ng 700 bµi

- “B¹ch V©n quèc ng thi tËp” ( N«m) kho¶ng trªn 170 bµi ữ thi tËp” ( N«m) kho¶ng trªn 170 bµi.

*Néi dung:

- Mang ®Ëm chÊt triÕt lý gi¸o huÊn.

- Ngîi ca chÝ cña kÎ sü, thó thanh nhµn.

- Phª ph¸n nh ng ®iÒu xÊu xa trong x· héi ữ thi tËp” ( N«m) kho¶ng trªn 170 bµi.

Trang 9

II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

1 Đọc và cảm nhận chung:

NHÀN( Nguyễn Bỉnh Khiêm)Một mai, một cuốc, một cần câu,

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao

Thu ăn mang trúc, đông ăn giá,Xuân tắm hồ sen,hạ tắm ao

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao

Trang 10

II.ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN :

Trang 11

“ lao xao”?

Quan niệm của tác giả về

“dại” và “ khôn”?( chú ý hình thức đối)

?Khung cảnh sinh hoạt ở hai câu luận có gì đáng chú ý?Hai câu thơ cho

thấy cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm như thế nào? )

?Hai câu kết đã thể hiện quan niệm sống của tác giả như thế nào ?Qua đó em

có nhận xét gì

về con người Nguyễn Bỉnh Khiêm?

Trang 12

- Bậc đại quan

Thoát khỏi vòng danh lợi

Vui thú điền viên

- Điệp từ: Một

MaiCuốc

Cần câu

Cuộc sống đơn

giản

2.Tìm hiểu chi tiết:

a.Hai câu đề:

Trang 13

- Từ láy : «Thơ thẩn» -> Sống thanh thản ung dung

Hai câu đề mở ra một cuộc sống thuần hậu, mộc mạc, một trạng thái thanh thản,ung dung của một người có cá tính, có bản lĩnh và chí hướng riêng Mặc cho mọi người chạy theo những thú vui tầm thường, mưu cầu danh lợi, tác giả vẫn kiên định với lối sống mà

mình đã lựa chọn

Trang 14

b Hai câu thực:

TADẠIVẮNG VẺ

NGƯỜIKHÔNLAO XAO

Khôn mà hiểm độc là khôn dại,Dại ấy hiền lành ấy dại khôn

Trang 15

Tác giả chọn cách nói đùa vui hóm hỉnh ngược nghĩa mà sâu

xa, thâm trầm Triết lý sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm rất gần với triết lý sống trong nhân dân

Trang 16

c Hai câu luận:

Trang 18

c.Hai câu luận:

Đông - giáXuân – hồ sen

Trang 19

-> Cuộc sống thanh đạm với thức ăn quê mùa, dân dã, mùa nào thức

ấy, cách sinh hoạt mang đậm đặc điểm của người dân quê

=> Bốn mùa trong con mắt của nguyễn Bỉnh Khiêm đều có thú vị riêng, con người sống hòa đồng với thiên nhiên trong sự vận động nhịp nhàng của trời đất, của vũ trụ Đó là lối sống hòa đồng, hợp với quy luật của tạo hóa

Trang 20

Cái tồn tại vĩnh hằng là thiên nhiên và

nhân cách con người

Ngủ Điển tích Thuần Vu Thức

Phần uống rượu

say

Trang 21

Mở đầu: hình ảnh lão

Nông thơ thẩn

Kết thúc: hình ảnh con người có suy tư để tìm ra lẽ sống

Điểm kết tụ của bài thơ là triết

lý sống thể hiện nhân cách của một ẩn sỹ.

Tâm hồn Trình Quốc Công:

nhàn thân, không nhàn tâm.

Trang 22

III TỔNG KẾT:

Nghệ thuật:

Sử dụng điệp từ, hình thức tương phản, cách nói ngược hóm hỉnh

Nội dung:

Quan niệm sống “Nhàn” là hòa hợp với

tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi

Ngày đăng: 30/10/2017, 13:16

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mở đầu: hình ảnh lão Nông thơ thẩn ... - Tuần 14. Nhàn
u hình ảnh lão Nông thơ thẩn (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w