Tuần 14. Nhàn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế, kinh...
Trang 1TRƯỜNG THPT BÌNH KHÁNH – TỔ: NGỮ VĂN GV: TĂNG THỊ THANH NGA
LỚP 10A2
Trang 2BÀI CŨ Hãy đọc thuộc lòng bài thơ
“Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi và nêu nội dung, nghệ thuật của bài?
Trang 3- Đỗ trạng nguyên (1535), làm quan dưới triều Mạc.
- Dâng sớ chém đầu 18 lộng thần không được vua chấp nhận
- Về ở ẩn dựng am Bạch Vân và dạy học.
-> Hiệu: Bạch Vân cư sĩ, Tuyết Giang Phu Tử
- Học vấn uyên thâm, có tài đoán định tương lai, đóng góp nhiều cho đất nước
-> Được phong: Trình Quốc công (Trạng Trình)
Hãy nêu những nét chính về cuộc đời và sự ngiệp của tác giả Nguyễn Bỉnh
Khiêm?
Trang 4Lễ hội Trạng Trình – Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trang 5Mang đậm chất triết lý, giáo huấn, ngợi ca chí của
kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán thói xấu của xã hội
=> Nhà thơ lớn của dân tộc
Trang 6c Nhan đề: Do người đời sau đặt.
d Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật
a Hoàn cảnh sáng tác:
Sau khi cáo quan về ở ẩn tại am Bạch Vân
Trang 7II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – Giải thích từ khó (sgk), chia bố cục.
NHÀN (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao.
Trang 8Vẻ đẹp con người Nguyễn Bỉnh Khiêm
a Vẻ đẹp cuộc sống
của Nguyễn Bỉnh
Khiêm(câu 1,2 và 5,6)
b.Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ của Nguyễn Bỉnh Khiêm (câu 3,4 và 7,8)
Triết lý “NHÀN” của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN.
1 Đọc- giải thích từ khó, bố cục
Trang 9Tổ 4: Cái say và giấc “chiêm bao” thể hiện quan niệm gì? quan niệm ấy mang ý nghĩa như thế nào ở 2 câu cuối?
Tổ 3: Tìm nghệ thuật được sử dụng trong câu 3 và 4?
Em hiểu thế nào là “nơi vắng vẻ”, “chốn lao xao”?
Quan niệm của tác giả về “dại”, “khôn” như thế nào?
Tổ 2: Thủ pháp nghệ thuật gì được sử dụng trong câu 5,6? Tác dụng? Nhận xét cuộc sống của tác giả?
THẢO LUẬN
(4 phút)
Tổ 1: Phát hiện đặc sắc nghệ thuật trong hai câu thơ đầu?
Qua đó cho ta thấy hoàn cảnh sống và tâm trạng tác giả như thế nào?
Trang 10“Một mai/, một cuốc/, một cần câu,
Thơ thẩn , dầu ai vui thú nào”.
* Cuộc sống thuần hậu (câu 1,2)
-Liệt kê danh từ: “Mai”, “cuốc”, “cần câu” -> Dụng cụ lao
động của nhà nông
- Điệp từ số từ: “Một” -> Sẵn sàng, chu đáo diễn tả trạng
thái ung dung của nhân vật trữ tình
- Từ láy: “Thơ thẩn” -> Thảnh thơi, thanh thản “dầu ai vui thú
nào”.
-Nhịp thơ 2/2/3: Sự dí dỏm, hóm hỉnh.
Cuộc sống lao động bình dị, phong thái ung dung.
Trang 11Một mai, một cuốc, một cần câu
Trang 12II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2 Phân tích.
a Vẻ đẹp cuộc sống.
*Cuộc sống thuần hậu (Câu 1,2).
* Cuộc sống đạm bạc, thanh cao (Câu 5, 6)
“ Thu ăn măng trúc/ , đông ăn giá ,
Xuân tắm hồ sen/ , hạ tắm ao ”.
Thủ pháp nghệ thuật gì được sử dụng trong câu 5,6? Tác dụng? Nhận xét cuộc sống của tác gỉa?
- Liệt kê đan xen : Thu- Đông, Xuân- Hạ.
- Lặp từ:
+ “Ăn”: “Măng trúc”, “giá”-> Đạm bạc nhưng không khắc khổ + “Tắm”: “Hồ sen”, “ao” -> Thanh bần mà thú vị.
- Cuộc sống gỉan dị, mùa nào thức nấy về với thiên nhiên,
thuận theo tự nhiên
Bức tranh sinh hoạt bốn mùa: Có cảnh, có người, có mùi
vị hương sắc.
Trang 13Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
Trang 14II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2 Phân tích.
a Vẻ đẹp cuộc sống
b Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ.
* Triết lý sống (câu 3,4): “Ta dại/, ta tìm /nơi vắng vẻ,
Người khôn/, người đến /chốn lao xao”.
Tìm nghệ thuật sử dụng trong câu 3,4?
Em hiểu thế nào là “Nơi vắng vẻ” “Chốn lao xao”?
Quan niệm của tác giả
về “dại”, “khôn” như thế nào?
- Nghệ thuật đối, nhịp thơ 2/2/3:
+“Nơi vắng vẻ”: Nơi tĩnh tại, thảnh thơi tâm hồn
+“Chốn lao xao”: Chốn cửa quyền, có thủ đoạn, bon chen
- Cách nói đùa, nói ngược: “Dại” nhưng thực chất là “khôn”.
->Triết lý sống: “Nhàn” để thanh cao, giữ khí tiết.
=> Trí tuệ sáng suốt thể hiện nhân cách cao đẹp.
Trang 15TA DẠI TA TÌM NƠI VẮNG VẺ,
Trang 16- Quan niệm xem “phú quý” là giấc mộng có ý nghĩa răn dạy kín đáo, nhẹ nhàng.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Quan niệm ấy có
ý nghĩa như thế nào ở 2 câu thơ
cuối?
“Rượu đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý , tựa chiêm bao ”.
- Tỉnh táo lựa chọn cách sống: Tìm đến “say” để mà “tỉnh”
- Trí tuệ uyên thâm nhận ra phú quý chỉ là giấc chiêm bao
- Nâng cao lối sống đạm bạc và nhân cách thanh cao
“Nhàn” là một triết lý sống.
Trang 17III TỔNG KẾT
1.Nội dung (ghi nhớ/sgk)
- Đề cao lối sống nhàn, sống tự nhiên, xa lánh danh lợi
để giữ khí tiết trong sạch.
- Nhàn là một triết lý sống của trí tuệ cao đẹp.
2 Nghệ thuật.
- Ngôn ngữ tự nhiên, giản dị, thâm trầm.
- Kết hợp giữa trữ tình,triết lý, hóm hỉnh nhẹ nhàng
Trang 18c Xa lánh quyền quý để giữ
cốt cách thanh cao, nhân
cách con người hòa hợp
với thiên nhiên
Quan niệm sống
đó tích cực hay
tiêu cực?
Trang 191 Có người cho rằng chữ Nhàn trong quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm là ích kỉ, tiêu cực, là độc thiện
kì thân (chỉ lo làm tốt cho riêng mình) Theo em, ý kiến này có đúng không ? Tại sao ?
2 Lại có ý kiến cho rằng quan niệm nhàn của Nguyễn
Bỉnh Khiêm là nối mạch tư tưởng từ Nguyễn Trãi : thân
nhàn, tâm không nhàn Về ở ẩn nhưng vẫn canh cánh
một lòng lo cho dân cho nước (ái quốc, ưu dân) Em có tán thành với ý kiến này không ? Chứng minh?
Trang 20Chúc Quý Thầy Cô
Trang 21c Chủ đề:
Ca ngợi chữ “Nhàn” trong cảnh sống ẩn dật, khắc họa
vẻ đẹp con người tác giả qua quan niệm sống, nhân cách đầy trí tuệ của Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trang 22THƠ THẨN DẦU AI VUI THÚ NÀO.