1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 8. Ôn tập văn học trung đại Việt Nam

23 394 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM II.. PHƯƠNG PHÁP: Bài 1: Bảng thống kê về tác giả, tác phẩm văn học trung đại Việt Nam trong chương trình lớp 11: theo gợi ý trong bảng sau STT Tên tá

Trang 1

Bài thuyết trình của Tổ 2

11A6 (Tổ 2) Thpt Trịnh Hoài Đức

Trang 2

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT

NAM

II PHƯƠNG PHÁP:

Bài 1:

Bảng thống kê về tác giả, tác phẩm văn học

trung đại Việt Nam trong chương trình lớp 11:

(theo gợi ý trong bảng sau)

STT Tên tác

phẩm Tên tác giả Nội dung Nghệ thuật

Trang 3

STT Tên tác

phẩm Tên tác giả Nội dung Nghệ thuật

Vào Phủ Chúa Trịnh

01

Lê Hữu Trác (1724 -1791)

Phản ánh hiện thực XHPKVN

Vẽ lại bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa,

quyền quý của Chúa Trịnh đồng thời cũng bộc lộ thái độ coi thường danh lợi của tác giả.

Bút pháp

ký sự đặc sắc của thể ký: quan sát

tỉ mỉ, ghi chép trung thực, chọn chi tiết giàu sức gợi

Trang 4

STT Tên tác

phẩm Tên tác giả Nội dung Nghệ thuật

Tự tình

Hồ Xuân Hương

02

Nỗi bất hạnh trong cảnh lẻ mọn

Chống đối gay gắt chế

độ đa thê PK

Thể thơ Nôm

Đường luật : dùng từ ngữ, hình ảnh, tính từ gây ấn

tượng giàu sắc thái

biểu cảm

Trang 5

STT Tên tác

phẩm Tên tác giả Nội dung Nghệ thuật

Câu cá mùa thu

03

Nguyễn Khuyến (1835 – 1907)

Thể hiện sinh động sự hòa hợp giữa

vẻ đẹp trữ tình của cảnh sắc mùa thu với nỗi lòng u uẩn của nhà nho giữ tiết thanh sạch, cao quý.

Thơ trữ tình: Nghệ thuật tả cảnh ngự tình đặc sắc.

Trang 6

Ca ngợi hình ảnh bà Tú đảm đang, hiền thảo giàu đức

hi sinh Tiêu biểu cho người PNVN.

Bộc lộ tình yêu thương vợ

ân tình cảm động, thể hiện nhân cách cao đẹp của một nhà nho

Thơ trữ tình: giọng văn tự hào, thể thơ nôm Đường luật được Việt hóa Từ ngữ hình ảnh gần lối nói dân gian.

Trang 7

STT Tên tác

phẩm Tên tác giả Nội dung Nghệ thuật

Bài ca ngất ngưởng 05

Nguyễn Công Trứ ( 1778 - 1858)

Niềm tự hào

về đóng góp của bản thân.

cái tôi bản lĩnh đầy cá tính của NCT

sống động của khẩu ngữ

Ngôn từ trong cách xưng hô của thể thơ hát nói.

Trang 8

STT Tên tác

phẩm Tên tác giả Nội dung Nghệ thuật

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

06

Cao Bá Quát (1808 – 1855)

Phản ánh 1

XH đen tối đầy hiểm họa đối với người tài hoa.

Thể hiện tâm trạng bi phẫn,

bế tác của kẻ sĩ trên con đường công danh

Thể ca hành: có nhiều nét mới trong cách xưng hô, dùng hình ảnh

tượng trưng, nhịp điệu biến hóa Diễn tả tâm tư của con người

Trang 9

Ca ngợi vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân- anh hùng.

Lòng xót thương vô hạn của tác giả và nhân dân đối với sự hi sinh cao cả của các nghĩa sĩ.

giọng trang trọng, thống thiết, thủ pháp nghệ thuật

tương phản, sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh

có giá trị trữ tình sâu sắc

Trang 10

STT Tên tác

phẩm Tên tác giả Nội dung Nghệ thuật

Chiếu cầu hiền

08 Ngô Thì Nhậm (1746

-1803)

Thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của Quang Trung trong việc

nhận thức vai trò của người tài

Bản chiếu viết bằng nghệ thuật nghị luận trung dại đặc

sắc.

Trang 11

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

II PHƯƠNG PHÁP:

Bài 2:

a) Tư duy nghệ thuật:

Thường nghĩ theo kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn

đã thành công thức.

Trang 12

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

II PHƯƠNG PHÁP:

Bài 2:

Tư duy nghệ thuật:

Tính quy phạm trong “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến:

+Thể loại : thất ngôn bát cú

+Hình ảnh ước lệ: trời thu, nước thu, gió thu,

lá thu,…

Trang 13

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

II PHƯƠNG PHÁP:

Bài 2:

Tư duy nghệ thuật:

Sự sáng tạo của Nguyễn Khuyến:

Cảnh thu mang những nét riêng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, chiếc ao làng với sóng

hơi gợn, nước trong veo, lối vào nhà ngõ

trúc quanh co , cách sử dụng vần điệu, vần

eo gợi không gian ngoại cảnh và tâm cảnh

như tĩnh lặng thu hẹp dần

Trang 14

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

Trang 15

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

Trang 16

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

II PHƯƠNG PHÁP:

Bài 2:

c) Bút pháp nghệ thuật: thiên về bút pháp ước lệ,

tượng trưng.

Bài ca ngắn đi trên bãi cát: bãi cát là hình ảnh tượng

trưng cho con đường danh lợi nhọc nhằn, gian

khổ Những người tất tả đi trên bãi cát là những người ham công danh, sẵn sàng vì công danh mà chạy ngược, chạy xuôi

danh thi cử, con đường vô nghĩa, và con đường bế tắc của xã hội trong hoàn cảnh Cao Bá Quát viết bài thơ này

Trang 17

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

Trang 18

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

Trang 19

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

Trang 20

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT

NAM

II PHƯƠNG PHÁP:

Bài 2:

d) Thể loại:

• Ở “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

+ Lung khởi: Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại

và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người

nghĩa sĩ nông dân

+ Thích thực: Tái hiện chân thực hình ảnh người

nghĩa sĩ nông dân …

+ Ai vãn: Bày tỏ lòng tiếc thương, sự cảm phục của tác giả và của nhân dân đối với người nghĩa sĩ.

+ Kết: Ca ngợi linh hồn bất diệt của các nghĩa sĩ.

Trang 21

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT

NAM

II PHƯƠNG PHÁP:

Bài 2:

d) Thể loại:

Những đặc điểm của thể hát nói:

1) Nội dung: Chứa đựng những tính chất tự do,

phóng khoáng, hình thức tổng hợp nhiều thể thơ, thơ tự do.

2) Bố cục: + Dạng chính cách

+ Dạng biến cách

Trang 22

ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT

NAM

II PHƯƠNG PHÁP:

Bài 2:

d) Thể loại:

Trong “Bài ca ngất ngưỡng” (N.C.Trứ):

3 phần: 1) N.C.Trứ tự hào về cái “ngất ngưỡng” khi làm quan.

2) N.C.Trứ tự hào về cái “ngất ngưỡng” của mình khi đã về hưu.

3) N.C.Trứ tự hào về nghĩa vua tôi trọn vẹn trước sau của ông.

Trang 23

11A6 (Tổ 2) Thpt Trịnh Hoài Đức

Phần Thuyết trình của tổ 2 đến đây là hết Xin cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!

Ngày đăng: 12/12/2017, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w