• Bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý nơi phủ chúa Trịnh và thái độ coi thường lợi danh của tác giả.. -Tâm trạng cô đơn, khao khát hạnh phúc tuổi xuân.. Thái độ bứt
Trang 1ÔN TẬP VĂN HỌC
TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
TIẾT 27
Trang 21 Nội dung yêu nước
?
Những biểu hiện
của chủ nghĩa yêu
nước từ thế kỉ
XVIII đến hết thế
kỉ XIX ?
- Nội dung yêu nước trong văn học thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ
XIX: là tư tưởng trung quân ái quốc với cảm hứng : ý thức độc lập tự chủ, lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược, lòng tự hào đất nước con người
?
So với giai đoạn
trước nội dung
yêu nước trong
văn học giai đoạn
này có biểu hiện gì
mới?
- Những biểu hiện mới :
+ Ý thức về vai trò của trí thức đối với đất nước (chiếu cầu hiền) + Tư tưởng canh tân đất nước (Xin lập khoa luật)
+ Mang âm hưởng bi tráng (tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu)+ Tìm hướng đi mới cho cuộc đời trong hoàn cảnh xã hội bế tắc
(Bài ca ngắn đi trên bãi cát- Cao Bá Quát)
Trang 3- Phân tích những biểu hiện của nội dung yêu nước qua các tác phẩm và đoạn trích :
+ Chạy giặc của Nguyễn Đình Chiểu : lòng căm thù giặc, nỗi xót xa trước cảnh đất nước bị giặc tàn phá
+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) : sự biết ơn với những người đã hi sinh vì Tổ quốc
+ Bài ca phong cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh) : ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên đất nước
+ Vịnh khoa thi Hương (Trần Tế Xương) : lòng căm thù giặc
+ Xin lập khoa luật (Nguyễn Trường Tộ) : canh tân đất nước
+ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : ngợi ca vẻ đẹp của quê hương đất nước, đồng thời thể hiện tình yêu nước thầm kín của tác giả
Trang 42 Nội dung nhân đạo
Vì sao có thể nói văn học ở thế kỉ XVIII
nửa đầu thế kỉ XIX xuất hiện trào lưu
nhân đạo ?
- Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học thế kỉ XXVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX, xuất hiện thành trào lưu nhân đạo vì : tác phẩm mang nội dung nhân đạo xuất hiện nhiều, liên tiếp tập trung vào vấn đề con người.
Biểu hiện phong phú của nội dung nhân đạo trong giai đoạn này?
- Biểu hiện của nội dung nhân đạo:
+ Sự thương cảm trước bi kịch và đồng cảm trước khát vọng của con người
+ Khẳng định, đề cao nhân phẩm, tài năng, lên án thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người
+ Đề cao truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc
Trang 5Chứng minh qua các tác giả, tác
phẩm tiêu biểu ?
- Chứng minh qua các tác giả tác phẩm tiêu biểu :
+ Truyện Kiều (Nguyễn Du) : đề cao vai trò của tình yêu Đó là biểu hiện cao nhất của sự đề cao con người cá nhân Tình yêu không chỉ đem lại cho con người vẻ đẹp cuộc sống, qua tác phẩm, nhà thơ muốn đặt ra và chống lại định mệnh
+ Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn) : con người cá nhân được gắn liền với nỗi lo sợ tuổi trẻ, hạnh phúc chóng phai tàn do chiến tranh + Thơ Hồ Xuân Hương: đó là con người cá nhân bản năng khao khát sống, khao khát hạnh phúc, tình yêu đích thực, dám nói lên một cánh thẳng thắn những ước mơ của người phụ nữ bằng cách nói ngang với một cá tính mạnh mẽ
+ Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) : con người cá nhân công danh, hưởng lạc ngoài khuôn khổ
+ Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến) : con người cá nhân trống rỗng mất ý nghĩa
+ Thơ Tú Xương : nụ cười giải thoát cá nhân và sự khẳng định mình
Trang 6II Phương pháp :
1 Lập bảng thống kê về tác giả, tác phẩm văn học trung đại Việt Nam trong chương trình lớp 11.
Trang 7• Bức tranh sinh động về cuộc sống xa
hoa, quyền quý nơi phủ chúa Trịnh và thái độ coi thường lợi danh của tác giả.
• Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả
cảnh sinh động, lựa chọn chi tiết đặc sắc, đan xen tác phẩm thơ ca
-Tâm trạng cô đơn, khao khát hạnh phúc
tuổi xuân Thái độ bứt phá, vùng vẫy thoát
ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng tuyệt vọng, chán nản
- đảo trật tự cú phápnhấn mạnh sự cô đơn;
sử dụng những động từ mạnh thể hiện khát khao; hình ảnh thiên nhiên giàu sức sống
Trang 8Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm nhặt,
Cả trời Nam sáng nhất là đây !
Lầu từng gác vẻ tung mây.
Rèm châu, hiên ngọc, bóng mai ánh vào.
( Trích “ Vào phủ chúa Trịnh” – Lê Hữu Trác)
Trang 9Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
(Trích “Tự tình II” – Hồ Xuân Hương)
Trang 10•Bức tranh thiên nhiên đặc trưng cho phong cảnh mùa thu ở vùng đồng bằng chiêm trũng Bắc Bộ.
•Lựa chọn hình ảnh tiêu biểu, cách gieo vần độc đáo
Trang 11Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
(“Thu điếu” – Nguyễn Khuyến)
Trang 12vợ - Hình ảnh cơ cực của bà Tú và những đức tính của bà: 1người vợ chịu thương, chịu
khó, tất cả vì chồng vì contiêu biểu cho hình ảnh người phụ nữ Việt Nam.
-Tiếp thu sáng tạo từ ca dao, nụ cười lấp ló trong bài=> hai nét phong cách: hóm hỉnh
- Đề cao lối sống tự do, ko ràng buộc; tấm lòng của nhà thơ đối với đát nước.
- Kết hợp hài hoà trong việc sử dụng từ Hán Việt – từ thuần Việt; sử dụng thể thơ
tự do giúp nhà thơ thể hiện đầy đủ quan điểm của mình
Trang 13Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
(Trích Thương vợ - Trần Tế Xương)
Trang 14(Trích “Bài ca ngất ngưởng”-Nguyễn Công Trứ)
Nghĩa vua, tôi cho vẹn đạo sơ chung, Đời ai ngất ngưởng như ông!
Trang 15• Chán ghét con đường công danh tầm thường; tâm trạng mệt mỏi, bế tắc; khát khao thay đổi cuộc sống đương thời,
khát khao một sự đổi mới.
• Hình tượng thơ độc đáo, sáng tạo Câu thơ dài ngắn khác nhau + cách ngắt nhịp tạo nên nhịp điệu của bài ca.
Trang 16Bãi cát lại bãi cát dài,
Đi một bước như lùi một bước.
(Trích Bài ca ngắn đi trên bãi cát – Cao Bá Quát)
Trang 17-Tình cảm yêu, ghét rõ ràng, phân minh của ông
Quánquan niệm đạo đức của tác giả.
- Sử dụng các cặp từ đối nghĩa; lối diễn đạt trùng điệp, tăng tiến thể hiện cường độ cảm xúc; lời thơ mộc mạc, ko cầu kì, trau chuốt.
Văn tế
nghĩa sĩ
Cần Giuộc
•Tính cách bình dị, lòng căm thù giăc cao độ và
quá trình chiến đấu dũng cảm của những người anh hùng nghĩa binh nông dân.
•Tấm lòng của tác giả, nhân dân Nam Bộ trước
sự hi sinh của những anh hùng nông dân vì nghiệp lớn.
•Khắc hoạ thành công hình tượng người nghĩa
binh nông dân nghĩa sĩ lần dầu tiên xuất hiện trong thơ văn với tư cách là một nhân vật; sử dụng từ ngữ nhấn mạnh sự quyết tâm
Trang 18Một trận khói tàn, ngàn năm tiết rõ …
(Trích “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”- Nguyễn Đình Chiểu)
Trang 19(Cầu hiền chiếu)
•Chủ trương cầu hiền đúng đắn, tầm chiến lược sâu rộng, tấm lòng vì dân,
vì nước của vua Quang Trung.
•Lập luận chặt chẽ, cách diễn đạt tinh tế, lời lẽ đầy tâm huyết, giàu sức
thuyết phục
Trang 20(“Chiếu Câu Hiền” – Ngô Thì Nhậm)