1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GiáoÁn Lớp 5- Tuần 27-28

54 4,3K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 5- Tuần 27-28
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 517 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề 1-2 phút HĐ1: Thuyết trình 7-8 phút Mục tiêu: Học sinh biết được các hoạt động để bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới.. Nội dung

Trang 1

Tuần 27

Tập đọcTRANH LÀNG HỒ Thời gian: 40’ sgk/88

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Luyện đọc:

+ Đọc đúng: Trồng trọt, lợn ráy, khoáy, lá tre,bột trắng ngà, …

+Đọc lưu loát toàn bài với giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trântrọng trước những bức tranh làng Hồ

GDHS yêu thích nghệ thuật.Tự hào và nhớ ơn các nghệ sĩ tạo hình của nhân dân

II CHUẨN BỊ:

- GV : Tranh SGK phóng to; sưu tầm một số tranh làng Hồ

- HS : Đọc bài và tự trả lời các câu hỏi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

BÀI CŨ : ( 3-5 phút) : Bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

- GV nhận xét,ghi điểm cho HS

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Luyện đọc (8-10 phút)

-Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài

-Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải ở SGK

-GV giới thiệu cách chia bài thành 4 đoạn như SGK

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp theo 4 đoạn:

+Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho học sinh; kết hợp ghi bảngcác từ HS đọc sai lên bảng

+Đọc nối tiếp lần 2: tiếp tục sửa sai và hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng

Hs đọc theo nhóm đôi

-GV đọc mẫu toàn bài

HĐ2 : Tìm hiểu bài (8 -10 phút)

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn1 và trả lời câu hỏi

H: Hãy kể một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quêViệt Nam?

(Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ,…)

- Yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn 2 và 3, trả lời câu hỏi

H:Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

Trang 2

(…Kĩ thuật tạo tranh làng Hồ rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyệnbằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng võ sòtrộn với hồ nếp, “nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn”.

H:Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và 3 thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làngHồ?

(-Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên

-Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như đang múa bên gà mái mẹ

-Kĩ thuật tranh: đã đạt tới sự trang trí tinh tế

Màu trắng điệp là sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hộihoạ.)

H:Vì sao tác giả lại biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?

(…Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động,lành mạnh, hóm hĩnh và vui tươi Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật “ càng ngắmcàng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽtranh và pha màu tinh tế, đặc sắc.)

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn và rút ra đại ý của bài, sau đó trình bày, giáoviên bổ sung chốt:

Đại ý : Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thốngđặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết qúy trọng, giữ gìn những nét đẹpdân tộc

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm (8-10 phút)

-Yêu cầu học sinh nêu cách đọc, thể hiện cách đọc từng đoạn

- Giáo viên theo dõi, chốt, hướng dẫn cách đọc diễn cảm đoạn 1 :

( Chú ý giọng đọc, nhấn giọng ở các từ : thấm thía, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, đậm

- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dung bài

-Dặn HS về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài: “ Đất nước”

BỔ SUNG:

Trang 3

Chính tả ( Nhớ -viết).

CỬA SÔNG Thời gian:35’ sgk/88

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Giúp học sinh nhớ - viết đúng 4 khổ thơ đầu bài “Cửa sông”

-Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, sai không quá 5 lỗi trong bài viết và luyện viếtđúng các tên người, tên địa lí nước ngoài Làm đúng bài tập, biết viết hoa các tên riêng

và nắm chắc quy tắc viết hoa

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

- HS: Xem trước bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

- GV đọc gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp

Ơ- gien Pô –chi-ê, Pháp, Pô-chi-ê, Pa-ri, Pi-e Đơ-gây-tê -GV nhận xét, sửa sai cụ thểtừng lỗi

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết chính tả (18-20 phút)

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

-Gọi HS đọc thuộc bài chính tả: Cửa sông

H Cửa sông là địa điểm đạc biệt như thế nào?

(…là nơi biển tìm về với đất, nơi nước ngọt hòa lẫn nước mặn, nơi cá vào đẻ trứng,tôm búng càng, nơi tàu ra khơi, nơi tiễn người ra biển.)

b) Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu 1 HS lên bảng viết các từ khó, lớp viết vào giấy nháp các từ: con sóng, nước

lợ, nông sâu, uốn cong, lưỡi sóng, lấp lóa

- GV nhận xét HS viết từ khó Yêu cầu viết lại ( nếu sai)

c) Viết chính tả – chấm bài

- Kiểm tra HS đọc thuộc bài

-GV hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách trình bày bài

-HS nhớ viết bài vào vở

- GV treo bảng phụ : Đọc cho HS dò bài

-Yêu cầu HS đổi vở theo từng cặp để sửa lỗi sai bằng bút chì

- GV chấm bài của tổ 1-2, nhận xét cách trình bày và sửa sai

Trang 4

Tên người: Cri-xto-phô – rô, Cô-lôm-bô; A-mê-ri-gô; Ve-xpu-xi; Ét-mân; Hin-la-ri,Ten -sinh No-rơ-gay.

-Tên địa lí: I-ta –li-a; Lo-ren; A-mê-ri-ca; E-vơ-rét; Hi-ma-lay –a; Niu Di –lân

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh biết:

-Vì sao phải yêu hòa bình?

-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường địa phương tổchức Yêu hoà bình quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh vì hoà bình; ghét chiếntranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

-Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, đất nước

II CHUẨN BỊ : -GV:Tranh ảnh, câu chuyện nói về các hoạt động bảo vệ hoà bình.

- HS: Sưu tầm tranh ảnh , câu chuyện nói về hoạt động bảo vệ hoàbình Đồ dùng để vẽ tranh

-III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

HS1.Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân, đặc biệt là trẻ en ở những vùng cóchiến tranh ?

HS2 Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người đều được sống trong hoà bình,chúng ta cần phải làm gì?

- GV đánh giá , nhận xét

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Thuyết trình (7-8 phút)

Mục tiêu: Học sinh biết được các hoạt động để bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam

và nhân dân thế giới

- Tổ chưc cho HS giới thiệu các tự liêu đã sưu tầm theo nhóm 6

Trang 5

+ Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh donhà trường, địa phương tổ chức.

HĐ2 : Vẽ “cây hoà bình” ( 10-12 phút)

-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm vẽ “ Cây hoà bình” ra giấy khổ to

Nội dung tranh: Rễ cây tượng trưng cho những hoạt động, việc làm bảo vệ hoà bình;Hoa , quả , lá tượng trưng cho sự tốt lành mà hoà bình mang lại cho trẻ em và mọingười

-Yêu cầu các nhóm phân công công việc từng thành viên trong nhóm hoàn thành tranhsau đó đại diện nhóm giới thiệu tranh của mình, các nhóm khác nhận xét bổ sung.-Giáo viên tuyên dương tranh đẹp và kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no,hạnh phúc cho trẻ em và mọi người Song để có được hòa bình, mỗi người chúng tacần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách sống và ứng dụng hàng ngày; đồng thờicần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

HĐ3: Triển lãm nhỏ về chủ đề “Em yêu hoà bình”(Dự kiến 8-10 phút)

-Yêu cầu các nhóm hoặc cá nhân treo tranh và giới thiệu tranh vẽ theo chủ đề Em yêuhòa bình của mình trước lớp

-Yêu cầu cả lớp xem tranh nêu câu hỏi và bình luận

-Yêu cầu học sinh trình bày các bài thơ, bài hát , điệu múa nói về chủ đề Em yêu hoàbình

Bảng nhóm ghi bài cũ , bảng phụ ghi bài 2, phiếu bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : Vận tốc ( 3-5 phút)

- Yêu cầu HS thực hiện:

HS1 : Nêu cách tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian ? Áp dụng tính

S = 574 km ; t = 10,25 giờ

Tính v ? ( km/ giờ )

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - Ghi đề ( 1-2 phút)

Trang 6

HĐ1 : Hướng dẫn luyện tập (18-20 phút)

Bài 1:sgk

-Gọi học sinh đọc đề bài

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài.Cả lớp làm vở

Giải:

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m / phút) Đáp số : 1050 m / phút ( Khuyến khích HS làm cách khác )

*Chú ý: GV có thể hướng dẫn học sinh tính vận tốc của đà điểu với đơn vị là m / giâytheo hai cách sau:

- Gọi học sinh đọc đề bài.Tìm hiểu đề , tóm tắt

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài.Cả lớp làm vở

Bài 4: sgk

- Gọi học sinh đọc đề bài.Tìm hiểu đề , tóm tắt

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài.Cả lớp làm vở

GiảiThời gian ca nô đi là:

7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1 giờ 15 phút

1giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ) Đáp số: 24km/ giờ

( Khuyến khích HS làm cách khác )

 GV có thể cho học sinh đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của ca nô là:

30 : 75 = 0,4 (km/ phút)

0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ)

HĐ2 : Sửa bài – trao đổi kinh nghiệm làm bài (7-8 phút)

-Yêu cầu HS đổi vở cho nhau ; nêu kết qủa và nhận xét bài làm trên bảng

- Chấm bài, nhận xét Đ/S

CỦNG CỐ - DẶN DÒ :

- Nhắc lại cách tính vận tốc

- BỔ SUNG:

Trang 7

- Hs hiểu biết thêm về môi trường và ý nghĩa của môi trường với cuộc sống

- Hs biết cách vẽ và vẽ được tranh có nội dung về môi trường

- Hs có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường

II.CHUẨN BỊ:

SGK, SGV, Hình gợi ý cách vẽ, bài vẽ của hs lớp trước, bút chì ,gôm

III.HOẠTĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm chọn đề tài

Gv giới thiệu tranh , ảnh để hs nhận ra

Không gian sống xung quanh ta có ao hồ, kênh rạch, sông biển, cây cối đường sá…Môi trường xanh- sạch – đẹp rất cần cho cuộc sống con người

Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mọi người

Hs tự chọn tranh để vẽ

Hoạt động 2: Cách vẽ tranh

Gv gợi ý HS tìm chọn các hình ảnh chinh , phụ

Gợi ý cách vẽ thông qua hình ảnh gợi ý

Vẽ hình ảnh chính trước, sắp xếp cân đối với phần giáy qui định

Trang 8

-Giáo dục HS truyền thống tốt đẹp của dân tộcViệt Nam.

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng viết sẵn bài tập 2 Phiếu học tập bài tập 1

- HS: Từ điển Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

BÀI CŨ : (3-5 phút)

- Yêu cầu 2 học sinh đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, sử dụng biệnpháp thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ thay thế (BT3, tiết LTVCtrước)

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập 1 (13-15 phút)

-Yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài

-GV yêu cầu HS làm việc , nội dung sau :

* Tìm câu tục ngữ, ca dao ghi lại truyền thống quý báu của dân tộc ta (hãy minh họamỗi truyền thống bằng một câu tục ngữ ca dao) Ghi câu tục ngữ, ca dao vào giấy.-Yêu cầu 2 em làm bảng nhóm ,sau đó lên dán kết quả lên bảng

-GV cùng cả lớp nhận xét chọn đáp án đúng

Có thể tìm câu tục ngữ, ca dao:

a.Yêu nước:

Con ơi, con ngủ cho lành

Để mẹ gánh nước rửa bành con voiMuốn coi lên núi mà coiCoi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng

b.Lao động cần cù:

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

Có công mài sắt có ngày nên kim

c Đoàn kết:

Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chùm lại lên hòn núi cao

Trang 9

-Yêu cầu học đọc đề bài và nêu yêu cầu đề.

-Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm, hoạt động theo nhóm

-Giáo viên phát phiếu học tập ( ô chữ trong sgk) cho học sinh làm

-Đại diện 4 nhóm dán bài làm của mình lên bảng

-Yêu cầu các nhóm đọc lại các câu tục ngữ ca dao sau khi đã điền hoàn chỉnh

-GV đánh giá nhóm thắng cuộc là nhóm giải được ô chữ: Uống nước nhớ nguồn nhanhnhất

- Rèn HS kĩ năng quan sát, nhận xét và mô tả

-Giáo dục HS có ý thức trồng và chăm sóc cây

II CHUẨN BỊ:

GV : Hình trang 108 và 109 SGK

HS : Ươm một số hạt vào bông thấm nước trước 4-5 ngày và mang đến lớp

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

HS1 Thế nào gọi là sự thụ phấn?

HS2 Mô tả quá trình tạo quả?

HS3 Các loài hoa thụ phấn được nhờ đâu? Cho ví dụ?

- GV nhận xét và ghi điểm

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1 Tìm hiểu về cấu tạo của hạt ( 8-10 phút)

Mục tiêu : HS quan sát mô tả cấu tạo của hạt

-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi , nội dung:

1 Tách hạt đã ươm mang đến lớp ra làm đôi và chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinhdưỡng?

Trang 10

2 Quan sát các hình 2,3,4,5 và đọc thông tin trong các khung chữ trang 108, 109 SGK

để tìm xem mỗi nội dung khung chữ ứng hình vẽ nào?

-GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét và chốt lại:

Bài 1 : Chỉ rõ trên mô hình : vỏ, phôi, và chất dinh dưỡng dự trữ của hạt

Bài 2: Các thông tin ứng với: 2- b; 3-a; 4 – e ; 5-c ; 6 - d

HĐ2 Tìm hiểu về điều kiện nảy mầm của hạt (10 phút)

Mục tiêu : Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt; giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt

đã làm ở nhà

-Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm bàn làm việc theo gợi ý sau:

1 Từng nhóm giới thiệu kết quả gieo hạt của mình và trao đổi với nhau :

+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

+ Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp

-Tổ chức cho đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận và gieo hạt nảy mầm của nhómmình

-GV nhận xét tuyên dương nhóm có nhiều HS gieo hạt thành công GV kết luận: Điềukiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không quálạnh.)

HĐ3 Tìm hiểu quá trình phát triển thành cây của hạt.( Dự kiến 8-10 phút)

MT: HS nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt

-Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, nội dung : quan sát hình 7 trang 109 SGK trả lời

1 Chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt đến khi

ra hoa kết quả và cho hạt mới

-Gọi một số HS trình bày trước lớp

-GV nhận xét tuyên dương nhóm trình bày tốt

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : (2 phút)

-Yêu cầu HS đọc nội dung bài học GV nhận xét tiết học

BỔ SNG:

ToánQUÃNG ĐƯỜNG Thời gian:40’ sgk/140

I MỤC TIÊU :

- Học sinh nắm được khái niệm quãng đường Biết cách tính quãng đường

- Rèn kỹ năng đổi số đo thời gian, rèn tínhquãng đường khi biết vận tốc và thời gian

- Vận dụng tốt các bài tập Học sinh cẩn thận khi làm bài

Mô hình giới thiệu quãng đường

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 11

Luyện tập ( 3-5 phút)

- Yêu cầu thực hiện :

- GV sửa bài, nhận xét và ghi điểm

BÀI MỚI :

- Giáo viên giới thiệu mô hình quãng đường

- Giáo viên ghi tên bài

HĐ1 : Hướng dẫn cách tính quãng đường ( 8-10phút)

- Giáo viên nêu ví dụ 1 Gọi học sinh đọc ví dụ 1

H : Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào?

Qui tắc: Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian

- Yêu cầu các nhóm tự hình thành công thức

- Giáo viên kết luận và đưa ra công thức chính xác nhất: S = v  t

v: là vận tốc ;S: là quãng đường; t :là thời gian

- Yêu cầu học sinh nêu lại qui tắc

* Vận dụng làm vì dụ 2

- Tương tự ví dụ 1 yêu cầu học sinh thực hiện

-Gọi 1 HS lên bảng làm lớp làm vào vở nháp

-GV nhận xét sửa bài

GiảiĐổi: 2giờ 30phút = 2,5 giờQuãng đường người đó đã đi được là:

12 x 2,5 = 30 (km)Đáp số: 30 km

HĐ 2 : Vận dụng thực hành ( 18-20 phút)

Bài 1:

-Gọi học sinh đọc đề bài, 2 em tìm hiểu đề bài

Hs lm2 bài sửa sai

Bài 2:

-Gọi học sinh đọc đề bài, 2 em tìm hiểu đề bài

- Gọi1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở

Bài 3:sgk

- Gọi học sinh đọc đề bài, 2 em tìm hiểu đề bài

- Gọi1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở

Trang 12

GiảiThời gian xe máy đi từ A đến B là:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

2giờ 40 phút = 2

3

2giờ =

3

8giờQuãng đường người đó đi từ A đến B là:

42 x 3

8 = 112 (km) Đáp số: 112 km

* Yêu cầu học sinh đổi vở sửa bài

Đề bài: (chọn một trong hai đề sau)

1 Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọngđạo của người Việt Nam

2 Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của

em đối với thầy cô

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1.Rèn kĩ năng nói :

- HS kể được câu chuyện đã chứng kiến tham gia đúng với yêu cầu của đề bài:nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc kể một kỉ niệm về thầygiáo hoặc cô giáo của em Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS kể được nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, chân thực

2.Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Giáo dục HS truyền thống tôn sư trọng đạo

- GV : Một số tranh minh hoạ về truyền thống tôn sư trọng đạo ;Bảng lớp viết đề bài:viết vắn tắt gợi ý 4 SGK/ 93

- HS : Chuẩn bị những câu chuyện về truyền thống tôn sư trọng đạo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

- Yêu cầu 2 HS kể lại câu chuyện đã được nghe hay được đọc nói về truyền thống hiếuhọc hay truyền thống đoàn kết dân tộc

- Nhận xét, ghi điểm cho HS

BÀI MỚI: Giới thiệu bài - Ghi đề lên bảng ( 1-2 phút)

Trang 13

HĐ 1 : Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài ( Dự kiến 3-4 phút)

- GV gắn bảng phụ ghi 2 đề lên bảng

- Gọi 2 em đọc đề bài

- HS thể hiện phần tìm hiểu đề (phân tích đề ):

VD:

H: Đề bài yêu cầu gì?

(Kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc tham gia)

H Nội dung câu chuyện theo gợi ý đề bài là gì?

- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài :

- Đề 1:Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn

sư trọng đạo của người Việt Nam

Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơncủa em đối với thầy cô

HĐ2 :Hướng dẫn kể chuyện.( 5-6 phút)

-Gọi 1 HS đọc gợi ý 1, 2, 3, 4 SGK/ 93, cả lớp đọc thầm

-Yêu cầu HS nêu đề và câu chuyện mình chọn, chuyện mà mình định kể cho lớp và cácbạn cùng nghe (Nêu địa điểm chứng kiến câu chuyện, nhân vật trong chuyện) – nếu HSchọn nội dung câu chuyện chưa phù hợp GV giúp HS có định hướng đúng)

HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh kể chuyện (15-18 phút)

a) Tổ chức kể chuyện thep cặp :

- Từng cặp HS nhìn dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình về nhân vật trong câu chuyện

- GV đến từng nhóm nghe HS kể chuyện, hướng dẫn, uốn nắn thêm

b) Thi kể chuyện trước lớp :

- HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp GV mời HS ở các trình độ (Giỏi, Khá, trung bình) thi kể

- Khi kể xong, tự các em nói lên suy nghĩ về nhân vật trong câu chuyện, hỏi bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-Luyện đọc:

+ Đọc đúng: xao xác, ngoảnh, chớm lạnh, khuất,

Trang 14

+Đọc diễn cảm, lưu loát bài thơ với giọng trầm lắng cảm hứng ca ngợi, tự hào

về đất nước

-Hiểu được:

+Nghĩa các từ: đất nước, hơi may, chưa bao giờ khuất

+Nội dung bài: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu thathiết của tác giả với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc

-Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước

II.CHUẨN BỊ:

Tranh minh họa SGK phóng to

Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

BÀI CŨ : (3-5 phút)

- Yêu cầu đọc bài Tranh làng Hồ và trả lời:

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Luyện đọc (8-10 phút)

-Gọi 1 HS đọc khá đọc toàn bài

-Yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải ở SGK

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp:

+Đọc nối tiếp lần 1: GV phát hiện thêm lỗi đọc sai sửa cho học sinh; kết hợp ghi bảngcác từ HS đọc sai lên bảng

+Đọc nối tiếp lần 2: tiếp tục sửa sai và hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng

Hs đọc bài nhóm đôi

-GV đọc mẫu toàn bài

HĐ2: Tìm hiểu bài.( 8-10 phút)

-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi:

H: Những ngày thu đã xa được tả trong hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìmnhững từ ngữ nói lên điều đó?

(…Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới; buồn:sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầukhông ngoảnh lại.)-Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:

H: Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?(…Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trờithu trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cười thiết tha.)

-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ cuối và trả lời câu hỏi:

H-Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộckháng chiến?

(Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá – Làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cười như conngười – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắnglợi của cuộc kháng chiến)

H:Lòng tự hào về đất nước tự do về truyền thống bất khuất của dân tộc được thể hiệnqua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?

( Lòng tự hào đất nước:Trời xanh đây, núi rừng đây của chúng ta - Những cánh đồngthơm mát, những ngã đường bát ngát, những dòng sông đỏ nặng phù sa

Trang 15

Lòng tự hào dân tộc:Chưa bao giờ khuất, đêm rì rầm trong tiếng đất, những buổi ngàyxưa vọng nói về)

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 em rút ra đại ý của bài, sau đó trình bày, giáo viên

bổ sung chốt:

Đại ý : Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giảđối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm ( 8-10 phút)

-Yêu cầu HS nêu cách đọc, thể hiện cách đọc từng khổ thơ

- Giáo viên theo dõi, chốt, hướng dẫn cách đọc

-Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn khổ thơ 1 và 2 Chú ý ngắt đúng nhịp thơ(Như SGV/160)

-GV đọc mẫu khổ 1 và 2.( treo bảng phụ kết hợp HD)

-Tổ chức HS đọc diễn cảm

-Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp

-Tổ chức cho hS đọc thuộc bài

-Yêu cầu HS xung phong đọc thuộc

I MỤC TIÊU :

- HS biết được vị trí, giới hạn và một số đặc điểm TN của Châu Mỹ

- Trình bày được đặc điểm , giới hạn tự nhiên của châu Mĩ Nêu tên và chỉ được vịtrí một số dãy núi và đồng bằng lớn ở châu Mĩ trên bản đồ ( lược đồ) Các em có kĩnăng sử dụng lược đồ, bản đồ

- GD các em biết bảo vệ môi trường.Học sinh yêu mến và có ý thức xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc

II CHUẨN BỊ :

Bản đồ thế giới; Bản đồ Châu Mỹ

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

HS1 : Nêu đặc điểm kinh tế của Châu Phi?

HS2 : Dân cư châu Phi chủ yếu thuộc chủng tộc nào? Họ sống tập trung chủ yếu ởnhững vùng nào?

HS3 :Trình bày những hiểu của em về đất nước Ai Cập?

Trang 16

- Nhận xét và ghi điểm

HĐI : Tìm hiểu :Vị trí , giới hạn ( 10-12 phút)

- Treo bản đồ châu Mĩ và giới thiệu đây là châu Mĩ

- GV chỉ trên quả Địa cầu đường phân chia hai bán cầu Đông, Tây; bán cầu Đông vàbán cầu Tây

H: Quan sát quả địa cầu và cho biết: Những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châulục nào nằm ở bán cầu Tây?

( Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây.)

- GV phát bản đồ thế giới và quả địa cầu cho mỗi nhóm, yêu cầu :Hoạt động cá nhân ,nội dung sau :

1 Châu Mĩ gồm những phần đất nào ?

2 Quan sát hình 1, cho biết châu Mĩ giáp với những đại dương nào?

3 Dựa vào số liệu bài 17, cho biết châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong số cácchâu lục trên thế giới?

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét chốt lại:

* Châu Mĩ gồm : Bắc Mĩ – Trung Mĩ – Nam Mĩ

* Châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây; giáp với Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đại TâyDương

* Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới

Kết luận:Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung

Mĩ và Nam Mĩ.Châu Mĩ có diện tích đứng thứ hai trong các châu lục trên thế giới

- GV nói và chỉ trên bản đồ về vị trí , giới hạn châu Mĩ

HĐ 2 : Đặc điểm Tự nhiên của Châu Mỹ ( 15 phút)

- GV đưa bảng phụ ra và yêu cầu 1 em đọc nội dung

- Phát phiếu , yêu cầu hoạt động nhóm 4 , nội dung :

1) Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a,b,c,d,đ,e và cho biết các ảnh đó đượcchụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ?

2) Nhận xét về địa hình châu Mĩ?

3) ) Châu Mĩ có bao nhiêu khu vực ? Nêu đặc điểm từng khu vực đó ?

4) Nêu tên và chỉ trên hình 1:

+Các dãy núi cao ở phía tây châu Mĩ?

+Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ?

+Các dãy núi thấp và cao nguyên ở phía đông châu Mĩ? +Hai con sông lớn ở châuMĩ?

- Đại diện nhóm trình bày , GV tổng kết và chốt ý ghi bảng (mỗi nhóm trình bày 1 nộidung)

- Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông

Có ba khu vực:Dọc bở biển phía Tây có hệ thống núi cao đồ sộ Bắc Mỹ: Coóc-đi-ê, Áp-pa-lá; Nam Mỹ ,An-đét, núi Bra-xin.Phía tây là các cao nguyên và núi thấp ,ở giữa

là đồng bằng , sông lớn

- GV kết hợp chỉ vào bản đồ nói rõ màu sắc

Có hai đồng bằng lớn nằm ở :Trung tâm (BM), A-ma-dôn (NM ) GV chỉ trên bản đồ.Các con sông lớn : Sông: Mi-xi-xi-pi (BM); A-ma-dôn(NM)

Trang 17

GV kết luận: Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông: dọc bờ biển phía tây là haidãy núi cao đồ sộ Coóc-đi-e và An-đét; ở giữa là những đồng bằng lớn: đồng bằngTrung tâm và đồng bằng A- ma- dôn; phía đông là dãy núi thấp và cao nguyên: A- pa-lát và B ra- xin.

** Yêu cầu HS hoạt động cả lớp trả lời câu hỏi:

H: Châu Mĩ có những đới khí hâu nào?

H: Tại sao châu Mĩ có nhiều đới khí hâu?

H: Nêu tác dụng của rừng râm A-ma-dôn?

-GV cho HS giới thiệu bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng A- ma-dôn

GV kết luận: Châu Mĩ có vị trí trãi dài trên cả hai bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ

có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới

+ Bắc Mĩ : khí hậu ôn đới có rừng sồi , dẻ

+ Nam Mĩ : khí hậu nhiệt đới : rừng rậm phát triển Rừng Ama zôn là rừng nhiệt đới lớn nhất là lá phổi xanh của thế giới

I MỤC TIÊU

- Củng cố cách tính quãng đường, đổi số đo thời gian

- Rèn kỹ năng đổi số đo thời gian, rèn tính nhẩm, kĩ năng vận dụng công

- Yêu cầu HS thực hiện :

HS1 :Nêu qui tắc và công thức tính quãng đường.Áp dụng tính Cho t = 1,5 giờ ; v = 36,5 km / giờ Tính S = …km ?

HS2 : Giải bài toán: t = 2 giờ; v =42,5 km/giờ; S = … km?

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

HĐ1: Trò chơi “ ô vuông toán học” (5-6 phút )

Bài 1 :

-Cho học sinh đọc đề bài

Trang 18

- Giáo viên nêu “ô số 1 phải thực hiện cột số 3; ô số 2 phải thực hiện cột số 1 và số 3 thực hiện cột 2”

- Yêu cầu các nhóm thực hiện ( Thành viên ở dứơi tính kết qủa, nếu nhóm không làm được lên hỗ trợ ) và ghi nhanh đáp số

- Giáo viên nhận xét sửa bài

v 32,5 km/ giờ 210m / phút 36km/ giờ

HĐ2 Hứơng dẫn HS Làm bài tập 2, 3, 4 (15-18 phút)

-Gọi HS đọc bài tập 2, 3, 4 và tìm hiểu đề toán

-Yêu cầu HS làm bài vào vở.Gọi HS (đối tượng chậm ) làm trên bảng GV hứơng dẫnthêm

4

1 = 2 (km)Đáp số: 2 km

Bài 4: sgk

(Nếu còn thời gian, không thì hương dẫn cho về làm

Giải1phút 15 giây = 75 giâyQuãng đường Kăng-gu -ru di chuyển trong 75 giây là:

14 x 75 = 1050 (m)Đáp số: 1050 mHĐ3 : Sửa bài- trao đổi kinh nghiệm làm bài ( 7-8 phút)

- Yêu cầu HS nhận xét kết qủa trên bảng ; theo dõi GV chốt và sửa bài ( ghi Đ/ S)

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 1-2 phút)

- Nêu cách tính quãng đường

- Dặn về nhà làm bài 4 ; chuẩn bị bài sau

Trang 19

-Củng cố hiểu biết về bài văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối,tình tự miêu tả Những giác quan sử dụng để quan sát (thị giác, thính giác,khứu giác

…) Những biện pháp tu từ được sử dụng trong bài văn

-HS viết được đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây sinh động, biết dùng hìnhảnh so sánh và nhân hóa

-GDHS tình yêu thiên nhiên, có ý thức làm bài cẩn thận

II CHUẨN BỊ

- GV: 3 bút dạ, 3 tờ giấy khổ lớn để học sinh làm bài tập 1

Tranh ảnh vật thật một số loại cây hoa quả ( giúp học sinh quan sát bài tập 2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

BÀI CŨ : (3-5 phút)

- Yêu cầu 1 HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả đồ vật

-Gọi học sinh đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã viết lại sau bài văn tả đồ vậttuần trước

- GV nhận xét và ghi điểm

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Hứơng dẫn làm bài tập 1 (18-20 phút)

-Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập 1

H:Nêu tình tự của bài văn tả cây cối?

-GV dán bảng phụ lên bảng kiến thức cần ghi nhớ bài văn tả cây cối cho học sinh nhắclại:

* Trình tự tả: Tả từng bộ phân của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây Có thể tảbao quát rồi tả chi tiết

* Các giác quan được sử dụng khi quan sát: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác,xúc giác

* Biện pháp tu từ sử dụng: So sánh, nhân hoá…

* Cấu tạo bài văn tả cảnh: 3 phần

Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả

Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây

Kết bài: Nêu ích lợi của cây, tình cảm của người tả về cây

-Yêu cầu học sinh đọc bài Cây chuối mẹ thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi trênphiếu học tập

-Yêu c u ầu đại diện nhóm đọc phần nội dung trả lời, GV chốt đại diện nhóm đọc phần nội dung trả lời, GV chốt i di n nhóm ện nhóm đọc phần nội dung trả lời, GV chốt đọc phần nội dung trả lời, GV chốt c ph n n i dung tr l i, GV ch t ầu đại diện nhóm đọc phần nội dung trả lời, GV chốt ội dung trả lời, GV chốt ả lời, GV chốt ời, GV chốt ốt

a-Cây chuối trong bài được miêu tả

theo tình tự nào? Còn có thể tả cây

cối theo tình tự nào nữa?

-Từng thời kì phát triển của cây: Cây chuối con –Cây chuối to – Cây chuối mẹ

b-Cây chuối đã được tả theo cảm

nhận của giác quan nào? Còn có thể

quan sát cây cối theo giác quan nào

Trang 20

giác (vị chát, vị ngọt của quả), khứu giác ( mùithơm của quả chín).

C -Hình ảnh so sánh?

-Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác…/ Cáctàu lá ngã ra…như những cái quạt lớn/ cái hoathập thò, hoa đỏ như một mâm lửa non

-Hình ảnh nhân hoá?

-Nó đã là cây chuối to, đĩnh đạc…./chưa đượcbao lâu, nó đã nhanh chóng thành mẹ./Cổ câychuối mẹ mập tròn, rụt lại Vài chiếc lá….đánhđộng cho mọi người biết…/Các cây con cứ lớnnhanh hơn hớn/ Khi cây mẹ bận đơm hoa…/ Lẽnào nó đành để mặc…Đè giập một hay hai đứacon đứng sát nách nó/Cây chuối mẹ khẽ khàngngả hoa…

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề tìm hiểu đề

-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài vào vở

Yêu cầu HS nhận xét bài bạn và dứơi lớp đọc bài vừa làm Giáo viên và cả lớp nhậnxét và chấm một số bài

Hs thấy được những ưu điểm và tồn tại trong tuần

-Nắm được phương hưóng hoạt động tuần tới.

II.Nội dung sinh hoạt:

Trang 21

Luyện từ và câu

LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG TỪ NGỮ NỐI

Thời gian:40’ sgk/97

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

-HS hiểu được thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối

-HS biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn; biết sử dùng các từ nối

để liên kết câu

-Giáo dục học sinh sử dụng từ ngữ nối trong câu chính xác, đúng ngữ pháp

II.CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ có viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét Giấy A0, bút dạ

- HS : Xem trước bài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

- Gọi 2 HS , mỗi HS đọc thuộc lòng khoảng 10 câu ca dao, tục ngữ trong bài tập và 2trong tiết Luyện từ và câu trước

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1 : Tìm hiểu nhận xét - rút ra ghi nhớ (10 phút)

a) Nhận xét 1

-Gọi học sinh đọc nhận xét 1, nêu yêu cầu đề bài

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi:

H Từ in đậm ở nhận xét 1 có tác dụng gì?

-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

-GV nhận xét và chốt lại:

* Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với chú mèo trong câu 1

*Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2

=>GV chốt: Cụm từ “ Vì vậy” ở ví dụ nêu trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng

từ ngữ nối để liên kết câu

b) Nhận xét 2

-Gọi học sinh đọc nhận xét 1, nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

H-Tìm thêm những từ ngữ em biết có tác dụng giống như cụm từ “Vì vậy” ở đoạntrích trên?

-GV nhận xét và chốt, chẳng hạn: tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng,ngoài ra, mặt khác…

H:Để thể hiện mối quan hệ về nội dung các câu trong bài ta làm thế nào?

-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa

HĐ2: Luyện tập (18-20 phút)

Trang 22

Bài 1:

-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn tìm từ ngữ nối trong ba đoạn văn đầu (1/2 lớp)hoặc bốn đoạn văn cuối (1/2 lớp)

-Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu, từng đoạn, trao đổi với bạn gạch dưới những QHT hoặc

từ ngữ có tác dụng chuyển tiếp, giải thích quan hệ giữa các câu, đoạn

-GV cho 4 HS làm vào phiếu ở giấy khổ lớn

-Yêu cầu HS làm vào phiếu dán kết quả lên bảng, trình bày Cả lớp và GV phân tích,

bổ sung, chốt lại lời giải đúng

Đáp án:

+Đoạn 1: nhưng nối câu 3 với câu 2

+ Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1 rồi nối câu 5 với câu 4.+ Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2 rồi nối câu 7 với câu 6.+ Đoạn 4: đến nối câu 8 với câu 7, nối đoạn 4 với đoạn 3

+ Đoạn 5: đến nối câu 11 với câu 9,10; sang đến nối câu 12 với các câu 9,10,11

+ Đoạn 6: Nhưng nối câu 13 với câu 12, nối đoạn 6 với đoạn 5 ; mãi đến nối câu 14 vàcâu 13

+Đoạn 7: đến khi nối câu 15 với câu 14, nối đoạn 7 với đoạn 6 rồi nối câu 16 vớicâu 15

Bài 2:

- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh làm vào phiếu gạch dưới từ dùng sai vàsửa lại cho đúng

- Yêu cầu một học sinh lên bảng làm bảng phụ

Đáp án: Từ nối sai: Từ nhưng

+ Cách chữa: Thay từ nhưng bằng từ vậy, vậy thì, thế thì, nếu thì, nếu thế thì, nếu vậythì Câu văn sẽ là:

+Vậy (vậy thì, thế thì, nếu thì, nếu thế thì, nếu vậy thì ) bố hãy tắt đèn đi và kí vào học

bạ cho con

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 3 phút)

-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét tiết học

Trang 23

II CHUẨN BỊ :

Hình ảnh , tư liệu về hiệp định Pa – ri

Bản đồ hành chính Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (5phút

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

HS1 : Vì sao Mĩ ném bom hủy diệt Hà Nội ?

HS2: Đọc bài học tóm tắt SGK ?

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - Ghi đề

H:Lễ kí hiệp định Pa-ri diễn ra ở đâu, vào thời gian nào, trong khung cảnh như thếnào?

(Ngày 27-1-1973 cờ đỏ sao vàng, cờ nửa đỏ, nửa xanh, giữa ngôi sao vàng treo đầyđường phố Clê – be (Pa-ri) Nhiều nơi xuất hiện khẩu hiệu ủng hộ Việt Nam, Trungtâm hội nghị Quốc tế trang hoàng lộng lẫy….của dân tộc)

HĐ2 : Tìm hiểu về nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định Pa-ri ( 10-12 phút)

- Hoạt đông cá nhân , nội dung :

1 Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa- ri về Việt Nam?

- Gạch vào sách – Trình bày – Gv chốt :

(Những nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri:Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồngminh ra khỏi Viêt Nam; phải chấm dứt dính líu quân sự tại Việt Nam; phải có tráchnhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh tại Việt Nam.)

* GV cho cả lớp xem tranh ảnh , tư liệu về lễ ký hiệp định Pa -ri

HĐ3 : Tìm hiểu về Ý nghĩa (5-6 phút)

- Hoạt động nhóm , nội dung :

1 Lễ ký hiệp địng Pa – ri có ý nghĩa gì ?

- Đại diện nhóm trình bày – Gv chốt :

(Hiệp định Pa-ri đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam Đế quốc Mĩbuộc phải rút quân khỏi nước ta, lực lương cách mạng miền Nam chắc chắn mạnh hơn

kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giànhthắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.)

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 1-2 phút)

- Yêu cầu HS đọc bài học tóm tắt SGK / 55

- Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau

BỔ SUNG:

Trang 24

THỜI GIAN

Thời gian:40’ sgk/142

- HS nêu được qui tắc và công thức tính thời gian

- Rèn kĩ năng vận dụng công thức và qui tắc

- Vận dụng các bài tập tốt HS làm bài nhanh, tính toán cẩn thận, chính xác

-Yêu cầu HS thực hiện

HS1:lên bảng sửa bài 4 /142

H : Nêu cách tính thời gian khi biết Vận tốc và quãng đường ? Viết công thức ?

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, tổng kết, chốt, ghi bảng :

Muốn tính thời gian, ta lấy quãng đường chia cho vận tốc

Công thức : t = s : v

Bài toán 2: Tương tự ví dụ một hướng dẫn học sinh làm

-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp

Trang 25

-GV giải thích lí do đổi số đo thời gian thành 1 giờ 10 phút cho phù hợp với cách nóithông thường.

-Yêu cầu HS nhắc lại cách tính thời gian, nêu công thức tính thời gian

-GV viết sơ đồ lên bảng:

-Yêu cầu HS đọc -tìm hiểu đề - nêu cách làm bài 1, bài 2,bài 3

-GV chốt : Để làm bài 1, bài 2 dựa vào đâu ?

(dựa vào công thức : t = s : v)

-Bài 1: sgk

-Phát phiếu học tập yêu cầu học sinh làm vào phiếu

- Yêu cầu HS đổi phiếu , theo dõi GV nhận xét chốt lại:

2,5 : 10 = 0,25 (giờ) = 15 phút Đáp số: a) 1giờ 45 phút ; b) 15 phútBài 3:sgk

Giải:

Thời gian máy bay bay là:

2150 : 860 = 2,5 ( giờ) = 2giờ 30 phút Máy bay đến nơi lúc:

8 giờ 45 phút + 2 giờ 30 phút = 11 giờ 15 phút

Đáp số: 11giờ 15 phút-Yêu cầu HS nêu kết qủa ; HS khác nhận xét ; GV chốt Đ/S

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 1-2 phút)

-Yêu cầu HS nhắc lại cách tính thời gian

Nhấn mạnh đổi giờ  phút

BỔ SUNG:

Trang 26

Tập làm văn

TẢ CÂY CỐI ( Kiểm tra viết )Thời gian:4’35’ sgk/99

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Học sinh viết được bài văn tả cây cối có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc

-Rèn kĩ năng diễn đạt bài văn trôi chảy có nhiều sáng tạo

- Giáo dục HS thể hiện tình yêu thiên nhiên; trình bày bài rõ ràng, sạch sẽ, soát lại bài sau khi làm xong; tinh thần, thái độ làm bài nghiêm túc

II CHUẨN BỊ :

Một số tranh ảnh minh họa về cây cối; Bảng phụ ghi 5 đề bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : ( 2-3 phút)

- Yêu cầu 1 HS nêu cấu tạo bài văn tả cây cối

- Kiểm tra sự chuẩn bị của của học sinh: Yêu cầu học sinh tự kiểm tra nhau

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

+ Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề đã chọn

- GV gọi một số HS cho biết em đã chọn đề nào

- GV giải đáp những thắc mắc của HS( nếu có)

- Nhắc nhở học sinh :

+ Dàn bài gồm ba phần cân đối hợp lí

+ Chú ý dùng từ sát hợp, câu văn gọn gàng, đọc và soát lỗi sau khi viết xong.HĐ2 : Học sinh làm bài (20- 25 phút)

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Quan sát học sinh làm bài, nhắc nhở học sinh thiếu tập trung

-Thu bài

- Nhận xét về tinh thần, thái độ làm bài

- Dặn về nhà chuẩn bị đề tiếp theo

BỔ SUNG:

Trang 27

Khoa học

CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN

CỦA THÂN ME Thời gian:40’ sgk/

I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:

- Ngoài một số cây con mọc lên từ hạt còn có một số cây con mọc lên từ một số

bộ phận của cây mẹ ( rễ , thân , thân , )

- Quan sát, tìm được vị trí chồi ở một số cây khác nhau; kể tên một số cây đướcmọc ra từ bộ phận của cây mẹ

- Thực hành trồng cây bằng một bộ phận của thân mẹ

- Yêu cầu HS trả lới các câu hỏi sau:

HS1: Kể tên một số cây mọc lên từ hạt?

HS2: Nêu điều kiện để hạt nảy mầm?

- Gv nhận xét và ghi điểm

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1 : Quan sát tìm hiểu một số cây con mọc ra từ bộ phận của cây mẹ (15-16 phút) MT: Quan sát tìm chồi ở một số cây khác nhau Kể tên một số cây được mọc ra từ câymẹ

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm Quan sát vật thật và hình sách giáo khoa trả lời cáccâu hỏi:

H: Tìm chồi trên vật thật (hoặc hình vẽ) : ngọn mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng,hành, tỏi?

H: Chỉ vào hình 1 trang 110 sách giáo khoa và nói cách trồng mía?

-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày

=>GV chốt: Chồi mọc ra từ nách lá ở ngọn mía ( hình 1a)

-Người ta trồng mía bằng cách đặt ngọn mía nằm dọc trong những rãnh sâu bên luống.Dùng tro, trấu để lấp ngọn lại (hình 1b) Một thời gian sau, các chồi đâm lên khỏi mặtđất thành những khóm mía (hình c)

-Trên cũ khoai tây có nhiều chỗ lõm vào Mỗi chỗ lõm một chồi Trên củ gừng cũng cónhiều chỗ lõm Mỗi chỗ lõm đó có một chồi Trên phía đầu của củ hành hoặc củ tỏi cóchồi mọc nhô lên Đối với lá bỏng, chồi được mọc lên từ mép lá

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phu ghi tập bài 1 và 2 bảng nhóm ghi bài cũ - GiáoÁn Lớp 5- Tuần 27-28
Bảng phu ghi tập bài 1 và 2 bảng nhóm ghi bài cũ (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w