1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 3. Văn bản văn học

16 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 3,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm văn bản văn học:Chiếu dời đô Lý Công Uẩn Hịch Tướng sĩ Trần Quốc Tuấn Tuyên ngôn độc lập Hồ Chí Minh Đôn Ki-hô-tê Xéc-van-téc Dế mèn phiêu lưu ký Tô Hoài Lão Hạc Nam Cao V

Trang 2

I Khái niệm văn bản văn học:

Chiếu dời đô (Lý

Công Uẩn)

Hịch Tướng sĩ (Trần

Quốc Tuấn)

Tuyên ngôn độc lập

(Hồ Chí Minh)

Đôn Ki-hô-tê

(Xéc-van-téc)

Dế mèn phiêu lưu ký

(Tô Hoài)

Lão Hạc (Nam Cao) Viếng lăng Bác (Viễn

Phương)

Đều có hình ảnh, tính biểu cảm

tính nghệ thuật.

Trang 3

I Khái niệm văn bản văn học:

Chiếu dời đô (Lý

Công Uẩn)

Hịch Tướng sĩ (Trần

Quốc Tuấn)

Tuyên ngôn độc lập

(Hồ Chí Minh)

Đôn Ki-hô-tê

(Xéc-van-téc)

Dế mèn phiêu lưu ký

(Tô Hòai)

Lão Hạc (Nam Cao) Viếng lăng Bác (Viễn

Phương)

Có tính hiện thực

Có tính hư cấu, tưởng tượng

Trang 4

I Khái niệm văn bản văn học:

Chiếu dời đô (Lý

Công Uẩn)

Hịch Tướng sĩ (Trần

Quốc Tuấn)

Tuyên ngôn độc lập

(Hồ Chí Minh)

Đôn Ki-hô-tê

(Xéc-van-téc)

Dế mèn phiêu lưu ký

(Tô Hòai)

Lão Hạc (Nam Cao) Viếng lăng Bác (Viễn

Phương)

Đều là văn bản văn học (theo nghĩa rộng)

Trang 5

I Khái niệm văn bản văn học:

Chiếu dời đô (Lý

Công Uẩn)

Hịch Tướng sĩ (Trần

Quốc Tuấn)

Tuyên ngôn độc lập

(Hồ Chí Minh)

Đôn Ki-hô-tê

(Xéc-van-téc)

Dế mèn phiêu lưu ký

(Tô Hòai)

Lão Hạc (Nam Cao) Viếng lăng Bác (Viễn

Phương)

văn bản văn học (theo nghĩa hẹp)

Trang 6

I Khái niệm văn bản văn học:

- Có thể hiểu theo hai nghĩa:

+ Nghĩa rộng: là văn bản sử dụng ngôn từ một cách nghệ thuật

+ Nghĩa hẹp: chỉ bao gồm các sáng tác có hình tượng nghệ thuật được xây dựng bằng hư cấu

Trang 7

II Đặc điểm của văn bản văn học:

1 Đặc điểm về ngôn từ:

Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào

Vần điệu nhịp nhàng Hình ảnh ẩn dụ

 Thoát khỏi tính thực dụng trực tiếp

 Vẻ đẹp hấp dẫn, ý nhị, gợi cảm

Trang 8

II Đặc điểm của văn bản văn học:

1 Đặc điểm về ngôn từ:

Tính nghệ thuật và thẩm mỹ: Các yếu tố âm thanh, từ ngữ, kiểu câu được trau

chuốt, sắp xếp theo một trật tự đặc biệt, khác thường  vẻ đẹp và sức hấp dẫn

Trang 9

II Đặc điểm của văn bản văn học:

1 Đặc điểm về ngôn từ:

Tính hình tượng:

- Là bức tranh của đời sống chân thực,

sinh động trong trí tưởng tượng của con

người

- Người kể chuyện, nhân vật trữ tình không đồng nhất với tác giả

- thoát li các sự thật cụ thể, nói đến sự

thật có tính khái quát

Trang 10

II Đặc điểm của văn bản văn học:

1 Đặc điểm về ngôn từ:

Mẹ ơi lau nước mắt, Làng ta giặc chạy rồi.

Tre làng ta lại mọc.

Chuối vườn ta xanh chồi.

Trâu ta ra bãi ra đồi, Đồng ta lại hát hơn mười năm xưa

Khả năng biểu đạt sâu, rộng, phong phú

Trang 11

II Đặc điểm của văn bản văn học:

1 Đặc điểm về ngôn từ:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

Mặt trăngSố phận Hạnh phúc tròn đầyKiều

Chia cắt Nỗi đau đứt ruột Dự cảm chia li

Trang 12

II Đặc điểm của văn bản văn học:

1 Đặc điểm về ngôn từ:

Tính biểu tượng và đa nghĩa:

- Tính biểu tượng  ý nghĩa khái quát, có tính quy ước

- Tính nhiều nghĩa: ý ở ngoài lời

 Khiến văn thơ có sức ám ảnh

 tạo thành chỉnh thể nghệ thuật và thẩm mỹ

Trang 13

II Đặc điểm của văn bản văn học:

2 Đặc điểm về hình tượng:

Hình tượng văn học là thế giới đời sống

do ngôn từ gợi lên trong tâm trí người đọc

Hình tượng là phương tiện giao tiếp đặc biệt

Trang 14

II Đặc điểm của văn bản văn học:

3 Đặc điểm về ý nghĩa:

- Ýù nghĩa của văn bản văn học là những gì hình tượng gợi lên cho người đọc

- Thể hiện qua nhân vật, sự kiện, cảnh vật, chi tiết, sắp xếp, kết cấu, cách sử dụng

ngôn từ

Trang 15

II Đặc điểm của văn bản văn học:

3 Đặc điểm về ý nghĩa:

Các lớp ý nghĩa:

- Đề tài: hiện tượng, phạm vi đời sống được thể hiện

trong văn bản văn học

- Chủ đề: vấn đề cơ bản được thể hiện xuyên suốt

trong văn bản văn học

- Tư tưởng: sự giải quyết chủ đề.

- Cảm hứng: sự biểu lộ tình cảm yêu ghét, châm

biếm, ngợi ca…

- Tính chất thẩm mỹ: sự thể hiện các giá trị thẩm

mỹ (cái đẹp, cái cao cả, cái bi, cái hài…)

Trang 16

II Đặc điểm của văn bản văn học:

4 Đặc điểm về cá tính sáng tạo của nhà văn:

Văn bản văn học do mỗi nhà văn viết ra  để lại

dấu ấn sáng tạo, nét riêng của nhà văn

Cá tính sáng tạo

 văn học phong phú, mới mẻ, không lặp lại, không sáo mòn

 thỏa mãn nhu cầu thưởng thức đa dạng của người đọc

Ngày đăng: 12/12/2017, 13:00

w