TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC 1... - Thể hiện niềm tin và mơ ớc của nhân dân ta về lẽ công bằng trong xã hội, sự chiến thắng của cái thiện đối với cái ác... - Thể hiện niềm tin và
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GiỜ THĂM LỚP 10E
Trang 2Tiết 89,90
V¨n b¶n v¨n
häc
Trang 4I TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN
VĂN HỌC
1 Tiêu chí 1:
Trang 5tưởng gì?
Nhóm 3 : Cô Tấm hiện thân cho những vẻ đẹp
nào?
Trang 6VD Truyện Tấm Cám
- Phản ánh mâu thuẫn trong gia
đình phụ quyền, mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác trong xã hội x a.
Trang 7VD Truyện Tấm Cám
- Phản ánh mâu thuẫn trong gia
đình phụ quyền, mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác trong xã hội x a.
- Thể hiện niềm tin và mơ ớc của nhân dân ta về lẽ công bằng trong xã hội, sự chiến thắng của cái thiện đối với cái ác.
Trang 8VD Truyện Tấm Cám
- Phản ánh mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền, mâu thuẫn giữa cái thiện và cái ác trong xã hội x a
- Thể hiện niềm tin và mơ ớc của nhân dân ta về lẽ công bằng trong xã hội, sự chiến thắng của cái thiện
đối với cái ác
- Cô Tấm: hiện thân cho lí t ởng đạo
đức và thẩm mỹ của ng ời x a: xinh
đẹp, nết na, chăm chỉ
Trang 9I TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN
VĂN HỌC
1 Tiêu chí 1:
Văn bản văn học là những văn bản
- Phản ánh hiện thực khách quan
- Khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng
- Thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người
Trang 10I TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN
VĂN HỌC
2.Tiêu chí 2:
• Ví dụ :
• “ Thuyền về có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
Nhận xét về ngôn ngữ được sử dụng trong bài ca dao? Biện pháp nghệ thuật?
- Ngôn từ: chọn lọc, trau chuốt, giàu hình ảnh, giàu giá trị biểu cảm
- Biện pháp nghệ thuật :Ẩn dụ
Trang 11I TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN
VĂN HỌC
2.Tiêu chí 2: Văn bản văn học được xây
dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có tính hình tượng, có tính thẩm mĩ cao : trau
chuèt, biÓu c¶m, hµm sóc, ®a
nghÜa, sö dông c¸c biÖn ph¸p tu
tõ …
Trang 12I TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN
VĂN HỌC
3 Tiêu chí 3 :
Trang 13-> Phú -> TruyÖn ng¾n
-> Kịch
Gäi tªn thÓ lo¹i cña c¸c v¨n
b¶n sau:
Trang 14I TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA VĂN BẢN
VĂN HỌC
3 Tiêu chí 3 :
Văn bản văn học được xây dựng theo một
phương thức riêng , tuân theo những quy ước , những cách thức của một thể loại nhất định.
Trang 15b¶n 2.VÒ chÊt liÖu t¹o
v¨n b¶n 3.VÒ c¸ch thøc tæ
chøc v¨n b¶n
Trang 16II Cấu trúc của văn bản
văn học 1.Tầng ngôn từ- từ ngữ âm đến ngữ nghĩa
Trang 17* Ví dụ : SGK
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
Nhịp thơ nhanh, sử dụng các từ láy liên tiếp
gợi sự nhanh nhẹn, tươi trẻ.
Để hiểu một tác phẩm văn học :cần hiểu được nghĩa của từ
, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng, nghĩa tường minh đến nghĩa hàm ẩn
Trang 18VD: “ Trong đầm gì đẹp bằng
sen Lá xanh bông trắng lại chen nhị
vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi
Trang 19- H×nh t îng v¨n häc: thiªn nhiªn,
sù vËt, con ng êi.
- H×nh t îng v¨n häc ® îc sáng tạo nhê c¸c chi tiÕt : nh©n vËt, cèt truyÖn, hoµn c¶nh, t©m tr¹ng…
Trang 20T¸c gi¶ muèn göi g¾m ngô ý g× trong h×nh
t îng hoa sen?
Trang 21II Cấu trúc của văn bản văn học
3 Tầng hàm nghĩa
- Tầng hàm nghĩa (ý nghĩa ẩn kín, ý
nghĩa tiềm tàng) là tầng sâu nhất của văn bản văn học, đ ợc suy ra từ ngôn từ, hình t ợng trong văn bản và từ nhiều
suy luận, liên t ởng khác
- Hàm nghĩa của văn bản chính là
những tâm sự, thể nghiệm của nhà
văn về cuộc sống, những quan niệm về
đạo đức xã hội, những hoài bão…
- Khám phá tầng hàm nghĩa của vbvh
giúp tâm hồn và trí tuệ ng ời đọc trở
nên giàu có, phong phú hơn, ý nghĩa
hơn
Trang 23VBVB và tác phẩm văn học có mối
quan hệ như thế nào? Khi nào VBVH trở thành tác phẩm văn học?
Trang 24VBVH là hệ thống ký hiệu do nhà văn sáng tạo ra, nó tồn tại một cách khách quan.
Khi VBVH được người đọc tiếp nhận,
khám phá các giá trị tiềm ẩn trong tác
phẩm, VBVH trở thành tác phẩm văn
học sống động, có linh hồn
Người đọc càng trải nghiệm cuộc sống, càng có sự thấu hiểu về nghệ thuật thì càng hiểu những ý nghĩa ẩn tàng
trong VBVH
Trang 25Văn bản VH Độc giả Tác phẩm VH
Thế giới sống động, tác động đến con người, đến cuộc đời
Văn bản VH Độc giả
Văn bản VH
Từ VBVH đến tác phẩm văn học
Trang 26bµi tËp cñng cè
(PhÇn luyÖn tËp SGK)
Trang 27phía tr ớc, bàn tay hoa
hoa một điệu múa kì
Trên khuôn mặt gì nua không biết bao nhiêu nếp nhăn, đan vào nhau, mỗi nếp nhăn chứa đựng bao nhiêu cực nhọc gắng gỏi một đời.
Ai biết đâu, bà cụ b ớc không còn vững lại chính
là nơi dựa cho chiến sỹ kia đi qua những thử
thách
Trang 28Bài tập 1:
a) Cấu trúc hai đoạn t ơng tự nhau
- Câu đầu là câu hỏi của nhà thơ
về một hiện t ợng nhìn thấy ở trên
đ ờng
- 3 câu tiếp tả kĩ 2 nhân vật: nét mặt, đôi măt, cái miệng, cử chỉ
- Câu cuối là nỗi băn khoăn, suy
nghĩ về nơi dựa
Trang 29b) Hàm ý:
Nơi dựa thuộc về tinh thần, tinh cảm,
là niềm vui và ý nghĩa cuộc sống
-> Đứa con là niềm vui, niềm tin và là
chỖ dựa tinh thần để ng ời mẹ sống
-> Bà cụ là nơi gửi lòng yêu kính của
con cháu tiếp thêm sức mạnh cho ng ời lính chiến đấu chống quân thù
=> Sống là phải hi vọng vào t ơng lai, nhớ ơn quá khứ làm nên phẩm giá nhân văn của con ng ời
Trang 30Thêi gian qua kÏ tay
sèng bÊt tö cña
nghÖ thuËt
vµ t×nh yªu tr íc thêi
gian
Trang 312.Văn bản văn học có cấu trúc (từ ngoài vào trong) chủ yếu với các tầng nào?
A Tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa, tầng ngôn từ
B Tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa
C Tầng hình tượng, tầng ngôn từ, tầng hàm nghĩa
D Tầng hàm nghĩa, tầng hình tượng, tầng ngôn từ
B
VĂN BẢN VĂN HỌC
Trang 32bài tập củng cố
2 Nói về tầng hàm nghĩa của một vbvh, nội dung nào trong những nội dung sau đây là thiếu chính xác?
a Là tầng thứ ba- tầng sâu nhất của văn
bản văn học
B Thể hiện những tâm sự của nhà văn
về cuộc sống, những quan niệm về
đạo đức xã hội, những hoài bão…
C Đ ợc tạo thành từ các chi tiết về phong
cảnh, môi tr ờng, chân dung, cử chỉ, lời nói…
D Là cái đích cuối cùng của việc đọc
hiểu vbvh
Trang 33Bµi häc kÕt thóc
C¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o vµ c¸c em häc sinh!