Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến thức cộng, trừ, nhân, chia phân số; tìm thành phần - Cho HS nêu cách tìm: số hạng chưa biết, số bị trừ, thừa số chưa biết và
Trang 1KHỐI 5 LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7
Luyện tập chung.
Những người bạn tốt.
Ngh-v:Dòng kinh quê hương.LT đánh d.thanh ĐHĐN.Trò chơi: Trao tín gậy
Vẽ tranh Đề tài ATGT
Khái niệm số thập phân.
Từ nhiều nghĩa.
Cây cỏ nước Nam.
Phòng bệnh sốt xuất huyết.
Nhớ ơn tổ tiên(T1).ATGT:HĐ1-Bài 3
Khái niệm số thập phân(tt) Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà Luyện tập tả cảnh
Đính khuy bấm (tiết 3) Hàng của số TP.Đọc,viết số TP Luyện tập về từ nhiều nghĩa ĐHĐN Trò chơi: Trao tín gậy Oân tập
Luyện tập Luyện tập tả cảnh Phòng bệnh viêm não Oân tập bài hát “Con chim hay hót”.Oân TĐN1 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai,ngày 13 / 10 / 2008
Toán (Tiết 31) LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về quan hệ giữa 1 và101 , giữa101 và1001 , giữa1001 và 10001
2 Kĩ năng: Tìm thành phần chưa biết giữa phép tính với p/s
Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
3 Thái độ: GDHS yêu thích môn toán, kĩ năng tính toán
II Đồ dùng dạy học:
- Thầy: Phấn màu – Bảng phụ – Phiếu học tập
- Trò: SGK, bảng con
III Các hoạt động
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
- Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn tập củng cố kiến thức
cộng, trừ, nhân, chia phân số; tìm thành phần
- Cho HS nêu cách tìm: số hạng chưa biết, số
bị trừ, thừa số chưa biết và số bị chia
- Hát
- 1 HS lên chữa bài tập 4 tiết trước
- Ghi tựa vào vở
- Hoạt động cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Làm bài vào vở
- 2 HS đọc bài trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 32
- Nhận xét, sửa sai
* Hoạt động 2: củng cố cách tìm số trung
bình cộng của nhiều số
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
Bài 3:
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS nêu cách tính số TBC của nhiều số
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng
- Nhận xét, sửa sai
Bài 4:
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- HDHS tóm tắt bài toán
- Nhận xét, cho điểm
* Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: T.hành, động não
- HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Tổ chức thi đua
5 Tổng kết - dặn dò:
Câu c, d giải tương tự
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc yêu cầu bài
- Nêu yêu cầu của đề toán
- Nêu cách tính số TBC của nhiều số
- Làm bài vào vở
- 1 HS lên chữa bài trên bảng
2
: 2 = 61 (bể nước)
Đáp số: 61 bể nước
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS tóm tắt bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
GiảiGiá của mỗi mét vải lúc trước là:
60 000 : 5 = 12 000(đồng)Giá của mỗi mét vải sau khi giảm là:
12 000 – 10 000 = 2 000 (đồng)số mét vải mua được theo giá mới là:
60 000 : 10 = 6 (mét)Đáp số: 6m
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 41 - Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Tập đọc(Tiết 13)
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu từ ngữ trong câu chuyện Hiểu nội dung câu chuyện Ca ngợi sự thông
minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người Cá heo là bạncủa con người
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài:
A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp vớinhững tình tiết bất ngờ của câu chuyện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo
- Trò : SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
- Gọi 3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi - Lần lượt 3 học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Học sinh trả lời
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Những người bạn tốt”
4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng
giải
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin, boong
tàu - 1 Học sinh đọc toàn bài - Luyện đọc những từ phiên âm
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại.Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn
Trang 5Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn? - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng
hiểu (nếu có)
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, trực
quan
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? - Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của
ông và đòi giết ông
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm nhậnxét
* Nhóm 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát
- đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưathưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khiông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đấtliền
* Nhóm 2:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở điểm nào?
- Biết thưởng thức tiếng hát của ngườinghệ sĩ
- Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảyxuống biển
* Nhóm 3:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy
thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?
- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, khôngcó tính người
- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứugiúp người gặp nạn
* Nhóm 4:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm
những câu chuyện thú vị nào về cá heo? Giới - Học sinh kể
Trang 6thiệu truyện về cá heo.
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờcủa câu chuyện
Đọc mẫu đoạn 3
Đọc theo cặp3’ * Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm - Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3
bạn)
- Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó
đáng quý của loài cá heo với con người
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
CHÍNH TẢ (Tiết 7)
NGHE-VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG.
LUYỆN TẬP ĐÁNH DẤU THANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Dòng kênh quê hương”
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm
đôi iê, ia
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy học:
- Thầy: Bảng phụ ghi bài 3, 4
- Trò: Bảng con
III Các hoạt động:
Trang 74’ 2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng
lớp tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa,
ươ
- 2 học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết nháp
Nhận xét, ghi điểm - Học sinh nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Luyện tập đánh dấu thanh
4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đ.thoại, thực hành
- Đọc lần 1 đoạn văn viết chính tả - Học sinh lắng nghe
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu một số
từ khó viết
- Học sinh nêu
- Đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong
câu cho học sinh biết
- Học sinh viết bài
- Đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi
5 - Thu tập chấm - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi
10’ * Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi
Phương pháp: Luyện tập
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Lớp nhận xét cách đánh dấu thanh các từ chứaiê, ia
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một
vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong
bài thơ
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét
Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc 4 dòng thơ đã hoàn thành
3’ * Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thuyết trình
- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng
iê, ia
- Học sinh thảo luận nhanh đại diện báo cáo
GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Qui tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
Trang 8RÚT KINH NGHIỆM
MĨ THUẬT:(Tiết 7) VẼ TRANH:ĐỀ TÀI AN TOÀN GIAO THÔNG
Thể dục (tiết 13) ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY ”
(GV chuyên trách dạy )
1. Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số TP (dạng đơn giản) và cấu tạo của số TP
2 Kĩ năng: - Biết đọc-viết các số TP ở dạng đơn giản.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học hỏi kiến thức về số
thập phân
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng số a, b phần bài học Tia số BT1 Bảng số BT3
III Các hoạt động:
- Nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu bài:
- Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu ví dụ
và hình thành kiến thức mới
+ Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,
Trang 9* Hoạt động 2: HDHS luyện tập:
+ Phương pháp: Luyện tập, nhóm,
đàm thoại
BT1: Cho HS làm miệng
- Nhận xét sửa sai
BT2: Phát phiếu học tập cho HS
- Thu phiếu học tập, nhận xét sửa sai
BT3: Treo bảng số lên bảng
- HDHS thảo luận và điền vào bảng
- Có 0m0dm0cm1mm là 1mm
1mm = 10001 m1mm hay 10001 m viết thành 0,001m
- HS đọc các số TP vừa mới tìm: 0,1; 0,01; 0,001
- Thế số vàthực hiện tương tự
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 3 HS đọc bài
- Lớp nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Làm vào phiếu học tập
- 6 HS lên bảng chữa bài
a 5dm = 105 m = 0,5m …
b 6g = 10006 kg = 0,006kg …
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm cặp , đại diện các nhóm lên điền vào bảng:
Trang 101’
- Nhận xét sửa sai
* Hoạt động 3: củng cố.
+ Phương pháp: thực hành, động não.
- Nhận xét sửa sai
5 Tổng kết – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và làm bài tập VBT
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhắc lại cách tìm số TP dựa vào phân số thập phân
- 2 HS nêu 2 PSTP và viết PS đó dưới dạng số TP
RÚT KINH NGHIỆM
2 Kĩ năng: - Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số cuâ văn
- Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển của một số từ (là danh từ) chỉ bộ phận sơ thểngười và động vật
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng
II Đồ dùng dạy học:
- Thầy: Bảng từ – Bảng phụ - Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
Trang 11TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4’ 2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âmvà đặt câu để phân biệt nghĩa
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về các
nét nghĩa của từ”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
13’ * Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa? - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Nhấn mạnh các từ các em vừa nhấn mạnh là
nghĩa gốc
- Học sinh sửa bài
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn được
gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang thêm
những nét nghĩa mới, nghĩa chuyển
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp học sinh bàn bạc
- Học sinh lần lượt nêu
- Dự kiến: Răng cào: răng không dùngđể cắn
- So lại BT1 - Mũi thuyền : mũi thuyểnnhọn, dùng để rẽ nước, không dùng đểthở, ngửi
- Tai ấm, giúp dùng để rót nước, khôngdùng để nghe
- Nghĩa đã chuyển: từ mang những nét nghĩa
mới
- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượtnêu giống:
Răng: chỉ vật nhọn, sắcMũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
Chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy mối quan
Trang 12hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa giống
-Phân biệt với từ đồng âm
Cho học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ + Thế nào là từ nhiều nghĩa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong
SGK
13’ * Hoạt động 2: Ví dụ về nghĩa chuyển của 1
số từ
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm thoại
+ Nghĩa gốc 1 gạch - Học sinh sửa bài - lên bảng sửa
+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch - Học sinh nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc - Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa
cho nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Giáo viên chốt lại - Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và
nghĩa chuyển
- Nghe giáo viên chốt ý
Phương pháp: Thi đua, trò chơi, thảo luận
nhóm
- Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ
“chân”, “đi”
1 5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
KỂ CHUYỆN (Tiết 7 )
CÂY CỎ NƯỚC NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa trong SGK Học sinh kể
được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên
2 Kĩ năng: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Câu chuyện là một lời khuyên con người
hãy yêu quý thiên nhiên, chăm chút từng ngọn cỏ, lá cây Chúng thật quývà hữu ích nếu chúng ta biết nhìn ra giá trị của nó
Trang 133 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả
rác bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng
II Đồ dùng dạy học:
Bộ tranh phóng to trong SGK, một số cây thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã
được chứng kiến, hoặc đã tham gia
- 2 học sinh kể
Giáo viên nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Cây cỏ nước Nam” Qua câu chuyện này,
các em sẽ thấy những cây cỏ của nước Nam
ta quý giá như thế nào
-HS lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ câu
chuyện dựa vào bộ tranh
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện, trực quan, giảng
giải
- Học sinh quan sát tranh ứng với đoạn truyện
- Cả lớp lắng nghe
- Kể chuyện lần 2
- Minh họa, giới thiệu tranh và giải nghĩa từ
- Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
20’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn kể từng đoạn của
câu chuyện dựa vào bộ tranh
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Kể chuyện, đ.thoại, thảo luận
- Cho học sinh kể từng đoạn - Nhóm trưởng phân công trao đổi với các
bạn kể từng đoạn của câu chuyện
- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dưới
hình thức thi đua
- Học sinh thi đua kể từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ câuchuyện
- Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? - Thảo luận nhóm
- Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quýnhững cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị củachúng, biết dùng chúng để chữa bệnh
- Em hãy nêu tên những loại cây nào dùng
để làm thuốc?
- Dự kiến:
+ ăn cháo hành giải cảm
Trang 14+ lá tía tô giải cảm + nghệ trị đau bao tử
Phương pháp: Sắm vai
- Bình chọn nhóm kể chuyện hay nhất - Nhóm thảo luận chọn một số bạn sắm vai
các nhân vật trong chuyện
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Nhóm kể chuyện
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Soạn bài: Dàn bài kể chuyện em chứng
kiến hoặc tham gia “quan hệ giữa con người
với thiên nhiên”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
**********
KHOA HỌC: ( Tiết 13 )
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh sốt xuất huyết, nhận ra tập
tính của muỗi vằn, sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết, thực hiện cáccách tiêu diệt muỗi
2 Kĩ năng: Hình thành cho HS kĩ năng ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi
người
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trong SGK trang 24,25
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
- Trò chơi: Bốc thăm số hiệu - Học sinh có số hiệu may mắn trả lời
- Khi nào muỗi A-nô-phen bay ra đốt người? - Vào buổi tối hay ban đêm
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng
Trang 151’ 3 Giới thiệu bài mới: Phòng bệnh sốt xuất
huyết
4 Phát triển các hoạt động:
14’ * Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vậttrong các hình 1, 2
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
Bước 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm lên trình bày
Bước 3: Làm việc cả lớp a) Do một loại vi rút gây ra
b) Muỗi vằn hút vi rút gây bệnh sốt xuấthuyết có trong máu người bệnh truyền sangcho người lành
c) Sống trong nhà, ẩn nấp ở xó nhà, gầmgiường, nơi treo quần áo , đẻ trứng vào nơichứa nước trong
d) Đốt người vào ban ngày và có khi cả banđêm vì vậy cần nằm màn ngủ
- Yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo bạn
bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không?
Tại sao?
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốcđặc trị
12’ * Hoạt động 2: Quan sát - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, giảng
giải
Bước 1: Yêu cầu cả lớp quan sát các hình
3, 4, 5 trang 25 trong SGK và trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói rõ nội dung từng hình
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt
xuất huyết?
- Hình 3: Bể nước mưa có nắp đậy Mộtngười đang khơi thông rãnh nước, một ngườiđang quét sàn (ngăn không cho muỗi đẻtrứng)
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn khôngcho muỗi đẻ trứng)
- Hình 5: Em bé ngủ có màn (ngăn không chomuỗi đốt)
Bước 2: Yêu cầu học sinh liên hệ - Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ
chức phun hóa chất, xử lý các nơi chứanước )
Trang 16Cách tốt nhất để dập dịch sốt xuất huyết là
tập trung xử lí các nơi chứa nước có bọ gậy,
tổ chức phun hóa chất diệt muỗi truyền bệnh
theo đúng quy định dịch tế
muỗi và bọ gậy?
2’ * Hoạt động 3: Củng cố
- Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết - Do 1 loại vi rút gây ra Muỗi vằn là vật
trung gian truyền bệnh
- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung quanh,
diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Đạo đức (Tiết 7) NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 1) ( BGH dạy)
1 Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng thường gặp và cấu
tạo của số thập phân)
- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)
2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học hỏi kiến thức về số
thập phân
II Đồ dùng dạy học:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK
- Trò: Bảng con - SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ:
Trang 17- Học sinh lần lượt sửa bài 2/38, 4/39 (SGK)
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Khái niệm số thập
phân
4 Phát triển các hoạt động:
15’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận
biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở
dạng thường gặp và cấu tạo của số thập
phân)
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành, quan sát
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập
phân:
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con
- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của mét?
7
m thành 2107 m
- 2107 m có thể viết thành dạng nào? 2,7m:
đọc là hai phẩy bảy mét
- 2,7m
- Lần lượt học sinh đọc
- Tiến hành tương tự với 8,56m và 0,195m
- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra? - Học sinh nhắc lại
- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8,
phần thập phân là gồm các chữ số 5
và 6 ở bên phải dấu phẩy
- Học sinh viết:
nguyên Phần
phân Phầnthập
56
nguyên Phần
phân Phầnthập
56 - 1 em lên bảng xác định phần nguyên, phần
thập phân
16’ * Hoạt động 2: Giúp học sinh biết đọc, viết
số thập phân dạng đơn giản
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, động não, đàm
thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
tích đề, làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài
- Học sinh làm bài
- 5 em đọc xong, giáo viên mới đưa kết quả
đúng
- Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, phân
tích đề, giải vào vở
- HS viết các hỗn số thành số thành STP rồiđọc
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trang 18- Nhận xét, sởa sai.
5109 = 5,9; 8210045 = 82,45;
8101000225 = 810,225
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh sửa bài
- Cho HS đọc yêu cầu bài - 4 HS lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
Phương pháp: Thực hành, động não
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học
- Thi đua viết dưới dạng số thập phân 5mm = m
0m6cm = m4m5dm = m
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Khái niệm số thập phân (tt)
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
**********
TẬP ĐỌC (Tiết 14 )
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường: sức mạnh của những
người đang chế ngự, chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống của con người
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trongđêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốtđẹp khi công trình hoàn thành
3 Thái độ: Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
Trang 19Tranh phóng to một đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động, có tiếng đàn của cô gái Nga Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ Việt Nam
-III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Những người bạn tốt
- Học sinh đọc bài theo đoạn
- Học sinh đặt câu hỏi - Học sinh khác trả lời
Giáo viên nhận xét - cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Bài thơ “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
sông Đà” sẽ giúp các em hiểu sự kỳ vĩ
của công trình, niềm tự hào của những
người chinh phục dòng sông
- Học sinh lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
10’ * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Hoạt động cá nhân, lớp
Luyện đọc
- Rèn đọc: Ba-la-lai-ca, sông Đà - 1, 2 học sinh
- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ - Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ
- Đọc tiếp nối
- Lớp nhận xét
- Giáo viên rút ra từ khó - Trăng, chơi vơi, cao nguyên
Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữacảnh trời nứơc bao la
Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quanhcó sườn dốc
Đọc tiếp nối lần 2
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
12’ * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại
- Tìm hiểu bài
- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ nêu đặc
điểm của con sông này
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch?
Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, nhữngtháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ, xe ủi, xe bensóng cai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi
Trang 20 Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa
Giải nghĩa: Đêm trăng chơi vơi là trăng mộtmình sáng tỏ giữa trời nước bao la
+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh
đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động?
Có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh trăng, cóngười thưởng thức ánh trăng và tiếng đàn Ba-la-lai-ca
- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca
Chốt ý: trăng đã phân hóa ngẫm nghĩ
- Câu 2 SGK: Tìm 1 hình ảnh đẹp thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong bài thơ
- Học sinh đọc khổ 2 và 3
- 1 học sinh trả lời Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trănglấp loáng sông Đà
Chốt ý: Bằng bàn tay khối óc, con
người mang đến cho thiên nhiên gương
mặt mới Thiên nhiên mang lại cho con
người nguồn tài nguyên quý giá
- Sự gắn bó thiên nhiên với con người
- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển sẽ nằmbỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng
đi muôn ngả
- Câu 3 SGK: Hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ
ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh
của con người như thế nào? Từ bỡ ngỡ có
ý gì hay?
Sức mạnh “dời non lấp biển” của con người
- “Bỡ ngỡ”: nhân cách hóa biển có tâm trạngnhư con người
- Giải thích tranh nhà máy thủy điện Hòa
Bình
Chốt ý: hình ảnh thơ thêm sinh động
9’ * Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành
Học sinh đọc tiếp nối từng khổ thơ, tìm ra cáchđọc từng khổ
Đọc mẫu
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm
- Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ - Học sinh bàn bạc theo nhóm
- Lần lượt nêu2’ Hướng dẫn HS tìm đại ý - Vẻ đẹp của công trường Sức mạnh của con
người Sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên
- Nêu nội dung bài thơ
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”
RÚT KINH NGHIỆM