-.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp.2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh,tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con ngời.. Kiểm tra bài cũ - HS
Trang 1Tuần 7
Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2008
Tập đọc Những ngời bạn tốt
I Mục tiêu
1.Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ phiên âm
n-ớc ngoài: A- ri -ôn, Xin xin
-.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp.2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh,tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con ngời
II Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- HS kể lại câu chuyện Tác phẩm của Sít- le và tên phát xít
- Nêu nội dung của bài
- Điều kỳ lạ gì đã sảy ra
khi nghệ sỹ cất tiếng hát
giã biệt cuộc đời?
- Khi A-ri- ôn hát giã biệt cuộc đời,
đàn cá heo đã bơi đến vâyquanh tàu, say sa thởng thứctiếng hát của ông.Bày cá heo đãcứu a-ri- ôn khi ông nhảy xuốngbiển và đa ông trở về đất liền
- Qua câu chuyện, em
thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở điểm nào?
- Cá heo đáng yêu đáng quý vìbiết thởng thức tiếng hát củanghệ sỹ; biết cứu giúp nghệ sỹkhi ông nhảy xuống biển Cá heo
là ngời bạn tốt
- Em có suy nghĩ gì về - Đám thủy thủ là những ngời tham
Trang 2cách đối sử của đám thủy
thủ và của đàn cá heo đối
với nghệ sỹ A-ri- ôn?
lam, đọc ác, không co tính ời.Đàn cá heo là loài vật nhngthông minh, tốt bụng, biết cứugiúp ngời gặp nạn
ng Ngoài những câu chuyện
trên, em còn biết thêm
những câu chuyện thú vị
nào về cá heo?
HS kể:VD – Em đã nhìn thấy cáheo biểu diễn nhào lộn
- Câu chuyện này có ý
nghĩa gì? - ND : Khen ngợi sự thông minh,tình cảm gắn bó đáng quý của
loài cá heo với con ngời
- HS đọc nối tiếp và ghi vào vở d.Đọc diễn cảm
tiết 31. Luyện tập chung
I Mục đích yêu cầu.
- Giúp HS tiếp tục luyện tập củng cố về:
- Tìm một thành phần cha biết của phép tính với phân số + Giải các bài toán liên quan đến trung bình cộng
- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán
II Các hoạt động dạy- học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 1 em chữa lại bài 3( 32)
Trang 3-Bài 3 Y/c HS đọc kĩ đề toán rồi tự giải
bài và chữa bài
- HS tự làm bài vào
vở, đổi vở chéo cho nhau để kiểm tra Đại diện 4 em chữa bài trên bảng lớp
- HS xác định đợc y/c của bài rồi tự làm vào vở, 1 em lênbảng làm
-HS tự làm bài vào
vở, 1 em lên bảng chữa bài
I Mục tiêu
1.Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài “Dòng kinh quê hơng”
2.Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập
đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia
a.Giới thiệu bài
b.Hớng dẫn học sinh nghe - viết chính tả
- GV đọc bài viết
- Tại sao Dòng kinh lại gợi lên những điều quen thuộc?
- HS viết chữ khó vào bảng con: mái xuồng, giã bàng, lảnh lót
Trang 4*HS viết bài vào vở
- GV đọc cho HS viết
- GS đọc cho HS soát bài
- HS mở SGK soát bài vào vở
- GV thu 10 vở chấm
- GV nhận xét bài viết của HS
* Luyện tập
Bài tập 2:HS đọc yêu cầu
Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo
II Tài liệu và phơng tiện
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vơng
- Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện, nói về lòng biết
ơn tổ tiên
Trang 5III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trong cuộc sống và trong học tập em có những thuận lợi
và khó khăn gì?
- Đọc ghi nhớ SGK?
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Hớng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: HS tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ
* Mục tiêu: Giúp HS biết đợc một biểu hiện của lòng biết ơn tổ
Bớc 2: HS trao đổi bài làm với bạn bên cạnh
Bớc 3: Đại diện một số nhóm trình bày trớc lớp về từng việc làm
và giải thích lí do; cả lớp nhận xét, bổ sung
Bớc 4: GV kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những viêc làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng nh các việc (a), (c), (d), (đ).
Hoạt động 3: Tự liên hệ
* Mục tiêu: HS biết tự đánh giá bản thân qua đối chiếu với
những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
* Cách tiến hành:
Bớc 1: HS kể những việc đã làm đợc thể hiện lòng biết ơn tổtiên và những việc cha làm đợc
Bớc 2 : HS làm việc cá nhân
Bớc 3: HS trao đổi cặp đôi, một số HS trình bày trớc lớp
Bớc 4: GV đánh giá và kết luận: khen những HS đã biết thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết thực và nhắc các bạn khác làm theo.
- 3 HS đọc phần ghi nhớ SGK
4.Củng cố – dặn dò
- Nhận xét giờ học
Trang 6- Dặn về học bài; su tầm tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ
Tổ Hùng Vơng và các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về chủ
đề biết ơn tổ tiên; Tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹpcủa gia đình, dòng họ
II đồ dùng
- Bảng phụ ghi bài tập
III Hoạt động – dạy học
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ tai – nghĩa a; răng – nghĩa b; mũi – nghĩa c
- GV: Các nghĩa mà các em vừa xác định cho các từ răng,mũi, tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu)của mỗi từ
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại lời gải đúng
+ Răng của chiếc cào không dùng để nhai nh răng ngời
và động vật
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi đợc
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe đợc
Trang 7- Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai (BT1) Ta gọi đó là nghĩa chuyển.
-3HS nhắc lại
Bài tập 3:HS đọc yêu cầu
Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Nghĩa của từ răng ở bài tập 1 và bài tập 2 giống nhau
ở chỗ: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng
+ Nghĩa của từ mũi ở BT1 và BT2 giống nhau ở chỗ: cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trớc
+ Nghĩa của từ tai ở BT1 và BT2 giống nhau ở chỗ: cùngchỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra nh cái tai
- GV: Các từ răng, mũi, tai trong bài tập 2 mang nhữngnghĩa khác nhau nhng chúng không phải là từ đồng âm mà
đó là từ nhiều nghĩa vì nghĩa của chúng có mối quan hệ vớinhau
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?( Từ nhiều nghĩa là
từ mang nhiều nghĩa khác nhau, các nghĩa này có mối quan
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a.Mắt trong đôi mắt của
b.Chân trong bé đau
chân Chân trong Lòng ta vẫn vững nhkiềng ba chânc.Đầu trong khi viết, em
đừng nghoẹo đầu Đầu trong Nớc suối đầu nguồn rất tốt
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu
Trang 8- Lỡi: lỡi liềm lỡi hái, lỡi dao, lỡi cày
- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng túi
- Cổ: cổ trai, cổ áo, cổ tay
- Tay: tay áo, tay nghề, tay tre
I Mục đích yêu cầu.
- Giúp HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản ), biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
2 Kiểm tra bài cũ
- 1 em chữa lại bài 4( 32)
- Nhắc lại cách giải bài toán về tỉ lệ
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân
- Vài em nêu kết quả
là
10 1
m
Trang 9Bài 2.HS tự xác định y/c của bài toán rồi
thực hiện theo mẫu mà GV hớng dẫn sau
h HS nêu miệng, lớp nhận xét bổ sung
- HS tự làm bài vào
vở, đổi vở chéo cho nhau để kiểm tra Đại diện 4 em chữa bài trên bảng lớp
- HS xác định đợc y/c của bài rồi tự làm, 1 em lên bảng làm
4 Củng cố dặn dò.
- Y/c HS nhắc lại nội dung kiến thức vừa ôn
- GV nhận xét chung tiết học Dặn HS ôn bài
_
Kể chuyện Cây cỏ nớc Nam
I Mục tiêu
1.Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa trong SGK, kể
đợc từng đoạn và toàn bộ chuyện; giọng kể tự nhiên, phối hợplời kể với cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câuchuyện: khuyên ngời ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biếttrân trọng từng ngọn cỏ, lá cây
2.Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn,
kể tiếp lời bạn
II Đồ dùng
- Tranh minh họa trong SGK
III Hoạt động dạy – học
Trang 101 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 1HS lên kể câu chuyện tiết trớc
- Thi kể trớc lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét lời kể của bạn và trao đổi với bạn về ý
nghĩa câu chuyện
- HS bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
I Mục đích yêu cầu:
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu u, nhợc điểm của nấu cơm bằng soong, bằng nồi cơm
Trang 11- HS đọc nội dung mục 2 SGK - HS đọc bài SGK.
- So sánh những nguyên liệu và dụng cụ
cần chuẩn bị để nấu cơm bằng nồi cơm
điện với nấu cơm bằng bếp đun?
- HS trả lời
- Em hãy nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm
điện và so sánh với cách nấu cơm bằng
- GV hỏi gia đình em thờng cho nớc vào
nồi cơm điện để nấu bằng cách nào?
- GV theo dõi nhận xét tóm tắt nội dung
HĐ2: Đánh giá kết quả học tập.
- Có mấy cách nấu cơm? đó là những
cách nào?
- Gia đình em thờng nấu cơm bằng cách
nào? Nêu lại cách nấu cơm đó?
- GV nhận xét và nêu lại toàn bộ cách nấu
cơm bằng soong, bằng nồi cơm điện
- HS thảo luận cặp đôi trả lờicâu hỏi
- HS theo dõi
- HS lên bảng thực hành
- vài em trả lời
- HS nêu lại
- HS theo dõi và nêu lại nội dung bài
đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi sai nhịp
- Trò chơi “Trao tín gậy”.Yêu cầu bình tĩnh trao tín gậy cho bạn
II Lên lớp
1 Tập hợp lớp, điểm số báo cáo.
- GV nhận lớp – phổ biến nội dung giờ học
- GV kiểm tra trang phục – sức khỏe của HS
2 Khởi động.
- Xoay các khớp
- GV hô cho HS tập
Trang 123 Kiểm tra bài cũ
- 1tổ lên quay phải, trái, quay sau
I Mục đích yêu cầu.
- Giúp HS nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (
a.Giới thiệu bài
b.Tiếp tục giới thiệu khái niệm về số thập phân
Trang 13HĐ của GV HĐ của HSa) Y/c HS quan sát bảng và nêu nhận xét
- GV kết luận để giúp HS nhận ra cấu tạo
giản đơn của số thập phân theo phần in
- GV gợi ý để HS biết cách kiểm tra kết
quả bằng cách đếm xem ở mẫu số của
-Bài 3: HS xác định rõ Y/c của bài 3 rồi tự
làm bài và chữa -Y/c HS đọc lại các phân
số thập phân
-HS nhận xét ở từng hàng
- Vài em nêu kết quả
và phần thập phân
đợc ngăn cách bởi dấu phẩy
- 1 vài em nhắc lại
- HS đọc cá nhân, lớp nhận xét bổ sung
-HS tự làm theo hớngdẫn của GV.đại diện báo cáo kết quả
- HS làm bài vào vở,1 em chữa bảng, lớp nhận xét bổ sung
Trang 14sự gắn bó, hòa quyện giữa con ngời với thiên nhiên.
II Hoạt động dạy – học
- Những chi tiết nào
trong bài thơ gợi hình
ảnh đêm trăng trong
bài rất tĩnh mịch?
- Cả công trờng say ngủ cạnh dòngsông/ Những tháp khoan nhô lên trờingẫm nghĩ/ những xe ủi, xe ben sóngvai nhau nằm nghỉ
- Những chi tiết trong
bài thơ gợi hình ảnh
đêm trăng trên công
trờng vừa tĩnh mịch
vừa sinh động?
- Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh
động vì có tiếng đàn của cô gái Nga,
có dòng sông lấp loáng dới ánh trăng và
có những sự vật đợc tác giả miêu tảbằng biện pháp nhân hóa: công trờngsay ngủ, tháp khoan đang bận ngẫmnghĩ; xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằmnghỉ
Đà gợi lên một hình ảnh đẹp, thể hiện
sự gắn bó, hòa quyện giữa con ngời vớithiên nhiên, giữa ánh trăng với dòng
Trang 15bên sông Đà? sông Tiếng đàn ngân lên, lan tỏa
vào dòng sông lúc này nh một “ dòngtrăng” lấp loáng
- Những câu thơ nào
trong bài sử dụng
phép nhân hóa?
Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông/những tháp khoan nhô lên trời ngẫmnghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vainhau nằm nghỉ/ Biển sẽ nằm ngẫmnghĩ giữa cao nguyên / sông Đà chia
ánh sáng đi muôn ngả
- Bài thơ ca ngợi điều
gì?
- ND: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình, sức mạnh của những ngời đang trinh phục dòng sông và sự gắn bó, hòaquyện giữa con ngời với thiên nhiên.-HS đọc nối tiếp và ghi bài vào vở
I Mục đích yêu cầu:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 161 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn?
- Nêu tác dụng của rừng với đời sống của nhân dân ta?
- Một số HS chỉ các địadanh nêu ở mục 7
- Các nhóm báo cáo kếtquả
I Mục tiêu Sau giờ học HS có khả năng:
+ Nhận ra một số dấu hiệu chính của bệnh sốt xuất huyết.+ Nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền của bệnh sốt xuất huyết
+ Thực hiện đợc cách diệt muỗi và tránh không bị muỗi
đốt
Trang 17+ Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản
- GV đọc từng câu hỏi - HS chọn ý và giơ thẻ
để phân biệt? - Thân mình và các chi có vằn trắng nổi rõ
- Bệnh sốt xuất huyết có nguy
hiểm không? vì sao? - Bệnh rất nguy hiểm, gây hiện tợng chảy máu bên trong
dẫn đến chết ngời, bệnh lây lan do muỗi truyền
* GVKL: Bệnh do vi rút gây ra;
do muỗi vằn truyền
Hoạt động 2: Quan sát và trả
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, bổ xung
- Nêu nội dung của từng tranh: - Tranh 2: Một bạn gái đang
Trang 18quét sân, một bạn trai đang khơi thông đờng thoát nớc, cácbạn làm vệ sinh môi
trờng không cho muỗi có cơ hội đẻ trứng
- Tranh 3:Nằm ngủ mắc màn tránh muỗi đốt
- Tranh 4: Đậy chum vại đựng nớc không cho muỗi vằn có nơi
đẻ trứng
- Nêu những việc nên làm để
phòng bệnh sốt xuất huyết? - Diệt muỗi bằng thuốc trừ muỗi, tổng vệ sinh: dọn sạch
rác, nớc đọng, ngăn chặn không cho muỗi đốt ngời, ngủ màn,
- Gia đình bạn thờng sử dụng
cách nào để diệt muỗi và bọ
gậy?
- Giữ vệ sinh nhà cửa và môi trờng, nằm màn, đốt hơng trừmuỗi, phun thuốc diệt muỗi,
* GVKL: Phòng bệnh sốt xuất huyết ta cần giữ vệ sinh nhà ở
và môi trờng xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy, chống muỗi
đốt, có thói quen ngủ màn
4 Củng cố- Dặn dò
Thực hiện tốt cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết
Xem bài sau
_
Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2008
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
Bài tập 1:HS đọc yêu cầu
- 3HS đọc nối tiếp – cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm đôi
Trang 19- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
*ý a: Các phần mở bài, thân bài, kết bài
Mở bài Câu mở đầu: (Vịnh Hạ Long là một thắng
cảnh có một không hai của đất nớc Việt Nam).Thân bài Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn là một đặc
điểm của cảnh
Kết bài Câu văn cuối ( Núi non, sóng nớc mãi mãi giữ
gìn)
*ýb.Các đoạn của thân bài và ý mỗi đoạn:
Đoạn 1 Tả sự lì vĩ của vịnh Hạ Long với hàng nghìn
hòn đảo
Đoạn 2 Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long
Đoạn 3 Tả những nét riêng biệt, hấp dẫn của Hạ Long
qua mỗi mùa
*ý c.Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu cho mở đoạn, nêu
ý bao trùm toàn đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn đó
có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu
- 2HS đọc nối tiếp nội dung của bài
- Cả lớp làm vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc bài của mình
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Đoạn 1: Điền câu (b) vì câu này nêu đợc cả 2 ý trong
đoạn văn: Tây Nguyên có núi cao và rừng dày
+ Đoạn 2: Điền câu (c) vì câu này nêu đợc ý chung của
đoạn văn: Tây Nguyên có những thảo nguyên muôn màu sắc
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
I Mục đích yêu cầu.
Trang 20- Giúp HS nhận biết tên các hàng của số thập phân ( ở các dạng đơn giản thờng gặp ) và quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau.
2 Kiểm tra bài cũ
- Em hãy viết các hỗn số sau thành số thập phân 3
10
9
; 4
100 77
- Nhắc lại cách đọc các số thập phân đó
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng vàcách đọc, viết số thập phân
giữa hai hàng liền nhau
- GV kết luận để giúp HS nhận ra mỗi
đơn vị của 1 hàng bằng 10 đơn vị của
hàng thấp hơn liền sau, hoặc bằng
10 1
hay ( 0,1 ) đơn vị của hàng liền trớc nó
b, c) GV viết số lên bảng và y/c HS tự nêu
cấu tạo của từng phần của số thập phân,
Bài 3: HS xác định rõ Y/c của bài 3 rồi tự
làm bài theo mẫu và chữa bài
HS quan sát và nhận xét ở từng phần Phần nguyên gồm cócác hàng: đơn vị, chục, trăm,
nghìn.Phần thập phân có các hàng: phần mời, phần trăm, phần nghìn.-HS tự suy nghĩ và nhận xét
-HS đọc cá nhân và nêu miệng, lớp nhận xét bổ sung
-HS tự viết , 2 em lênbảng viết
- HS làm bài vào vở,1
em chữa bảng, lớp nhận xét bổ sung