1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 7

27 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV thu 10 vở kiểm tra và nhận xét - GV nhận xét bài viết của HS * Luyện tập Bài tập 2:HS đọc yêu cầu Thảo luận nhóm đôi - Đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm dới lớp đọc kết quả thảo

Trang 1

TUầN 7 Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2015

Đọc th viện: GiớI THIệU THƯ VIệNI.Mục đích yêu cầu.

- Học sinh làm quen với th viên, nội quy th viện và mã màu phù

hợp với trình độ của các em

- Giao dục ý thức bảo vệ và giữ gìn th viện

II Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 bài học:

a Nội quy th viện: GV cho học sinh quan sát các nội

quy th viện cả trong lẫn ngoài th viện

*Nội quy bên ngoài:

GV yêu cầu 1 học sinh đọc các nội quy bên ngoài của th viện H: Vì sao chúng ta phải thực hiện nội quy này?

Giáo viên nhận xét gọi học sinh khác đọc

H Em đã thực hiện nội quy này cha?

=> Giáo viện kết luận các nội quy bên ngoài th viện cần thực hiện

* Nội quy bên trong th viện:

H: Trong th viện có bao nhiêu nội quy?( 8 nội quy)

- Gv yêu cầu hs đọc từng nội quy và giải thích làm rõ nội quy ấy

- GV kết luận

b.Quy định mợn trả

GV đa ra quy định mợn và trả sách th viện

- Học sinh nhắc lại quy định này

*** -Toán: Luyện tập chung

I Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS tiếp tục luyện tập củng cố về:

- Tìm một thành phần cha biết của phép tính với phân số

+ Giải các bài toán liên quan đến trung bình cộng

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán

II Các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 2

- 1 em chữa lại bài 3

-Bài 3 Y/c HS đọc kĩ đề toán rồi tự

giải bài và chữa bài

1

100 10

1 100

1 : 10

1

 (lần) Vậy

- HS tự làm bài vào vở, đổi

vở chéo cho nhau để kiểm tra Đại diện 4 em chữa bài trên bảng lớp

Giải Trung bỡnh mỗi giờ vũi nước chảyđược là:

(

5

1 15

6

1

(bể)

-HS tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng chữa bài

Trang 3

-.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp.

2.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảmgắn bó đáng quý của loài cá heo với con ngời

II Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- HS kể lại câu chuyện Tác phẩm của Sít- le và tên phát xít

- Nêu nội dung của bài

- GV nhận xét

3 Bài mới a.Giới thiệu bài

b.Luyện đọc - 1HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn : 4đoạn

phải nhảy xuống biển?

- A-ri ôn phải nhảy xuống biển vìthủy thủ trên tàu nổi lòng tham,cớp hết tặng vật của ông, đòigiết ông

- Điều kỳ lạ gì đã sảy ra

khi nghệ sỹ cất tiếng hát

giã biệt cuộc đời?

- Khi A-ri- ôn hát giã biệt cuộc đời,

đàn cá heo đã bơi đến vâyquanh tàu, say sa thởng thứctiếng hát của ông.Bày cá heo đãcứu a-ri- ôn khi ông nhảy xuốngbiển và đa ông trở về đất liền

- Qua câu chuyện, em

thấy cá heo đáng yêu,

đáng quý ở điểm nào?

- Cá heo đáng yêu đáng quý vìbiết thởng thức tiếng hát củanghệ sỹ; biết cứu giúp nghệ sỹ

Trang 4

khi ông nhảy xuống biển Cá heo

là ngời bạn tốt

- Em có suy nghĩ gì về

cách đối sử của đám thủy

thủ và của đàn cá heo đối

với nghệ sỹ A-ri- ôn?

- Đám thủy thủ là những ngời thamlam, đọc ác, không co tính ng-ời.Đàn cá heo là loài vật nhngthông minh, tốt bụng, biết cứugiúp ngời gặp nạn

- Ngoài những câu chuyện

trên, em còn biết thêm

những câu chuyện thú vị

nào về cá heo?

HS kể:VD – Em đã nhìn thấy cáheo biểu diễn nhào lộn

- Câu chuyện này có ý

nghĩa gì? - ND : Khen ngợi sự thông minh,tình cảm gắn bó đáng quý của

loài cá heo với con ngời

- HS đọc nối tiếp và ghi vào vở d.Đọc diễn cảm

III Hoạt động – dạy học

`1 Kiểm tra bài cũ

- GV thu 5 vở kiểm tra

- GV nhận xét

3 Bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Hớng dẫn học sinh nghe - viết chính tả

Trang 5

- GV đọc bài viết

- Tại sao Dòng kinh lại gợi lên những điều quen thuộc?

- HS viết chữ khó vào bảng con: mái xuồng, giã bàng, lảnh lót

*HS viết bài vào vở

- GV đọc cho HS viết

- GS đọc cho HS soát bài

- HS mở SGK soát bài vào vở

- GV thu 10 vở kiểm tra và nhận xét

- GV nhận xét bài viết của HS

* Luyện tập

Bài tập 2:HS đọc yêu cầu

Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Các nhóm dới lớp đọc kết quả thảo luận của nhóm mình

- GV nhận xét và chốt lại lời giải

-*** -Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2015Toán: Khái niệm Số thập phân

I Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân ( dạng đơn giản ), biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản

Trang 6

1 Kiểm tra bài cũ

- 1 em chữa lại bài 4

- Nhắc lại cách giải bài toán về tỉ lệ

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân

Bài 2.HS tự xác định y/c của bài toán rồi

thực hiện theo mẫu mà GV hớng dẫn sau

- Vài em nêu kết quả

h HS nêu miệng, lớp nhận xét bổ sung

- HS tự làm bài vào

vở, đổi vở chéo cho nhau để kiểm tra Đại diện 4 em chữa bài trên bảng lớp

- HS xác định đợc y/c của bài rồi tự làm, 1 em lên bảng

Trang 7

-Y/c HS đọc bảng sau khi đã hoàn thành.

4 Củng cố dặn dò.

- Y/c HS nhắc lại nội dung kiến thức vừa ôn

- GV nhận xét chung tiết học Dặn HS ôn bài

-*** -Luyện từ và câu: Từ nhiều nghĩa

II đồ dùng

- Bảng phụ ghi bài tập

III Hoạt động – dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ tai – nghĩa a; răng – nghĩa b; mũi – nghĩa c

- GV: Các nghĩa mà các em vừa xác định cho các từ răng,mũi, tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu)của mỗi từ

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu và nội dung

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm phát biểu

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại lời gải đúng

+ Răng của chiếc cào không dùng để nhai nh răng ngời và

động vật

+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi đợc

+ Tai của cái ấm không dùng để nghe đợc

- Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai (BT1) Ta gọi đó là nghĩa chuyển

Trang 8

-3HS nhắc lại

Bài tập 3:HS đọc yêu cầu

Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm phát biểu

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

+ Nghĩa của từ răng ở bài tập 1 và bài tập 2 giống nhau ở chỗ: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng

+ Nghĩa của từ mũi ở BT1 và BT2 giống nhau ở chỗ: cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trớc

+ Nghĩa của từ tai ở BT1 và BT2 giống nhau ở chỗ: cùngchỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra nh cái tai

- GV: Các từ răng, mũi, tai trong bài tập 2 mang nhữngnghĩa khác nhau nhng chúng không phải là từ đồng âm mà đó

là từ nhiều nghĩa vì nghĩa của chúng có mối quan hệ với nhau

- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?( Từ nhiều nghĩa là từmang nhiều nghĩa khác nhau, các nghĩa này có mối quan hệ vớinhau)

- GV: Từ nhiều nghĩa có một nghĩa gốc, các nghĩa khác là nghĩa chuyển

*Ghi nhớ:SGK- 3HS đọc nối tiếp

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a.Mắt trong đôi mắt của

c.Đầu trong khi viết, em

đừng nghoẹo đầu Đầu trong Nớc suối đầu nguồn rất tốt

Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu

- Lỡi: lỡi liềm lỡi hái, lỡi dao, lỡi cày

- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng túi

Trang 9

- Cổ: cổ trai, cổ áo, cổ tay

- Tay: tay áo, tay nghề, tay tre

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câuchuyện: khuyên ngời ta yêu quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biếttrân trọng từng ngọn cỏ, lá cây

2.Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện

- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời bạn

II Đồ dùng

- Tranh minh họa trong SGK

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- 1HS lên kể câu chuyện tiết trớc

- Thi kể trớc lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Thi kể toàn bộ câu chuyện

- HS nhận xét lời kể của bạn và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

- GV nhận xét

4.Củng cố, dặn dò

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

Trang 10

- Nhận xét giờ học

- Về kể lại nhiều lần, chuẩn bị bài

Khoa học: Phòng bệnh sốt xuất huyết

I Mục tiêu Sau giờ học HS có khả năng:

+ Nhận ra một số dấu hiệu chính của bệnh sốt xuất huyết.+ Nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền của bệnh sốt xuất huyết

+ Thực hiện đợc cách diệt muỗi và tránh không bị muỗi đốt.+ Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và

đốt ngời

II Đồ dùng dạy – học

- Hình ảnh và thông tin minh hoạ T28,29

- Bảng chữ cái A, B

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Bệnh sốt xuất huyết có nguy

hiểm không? vì sao?

- Bệnh rất nguy hiểm, gây hiện tợng chảy máu bên trong dẫn đến chết

ngời, bệnh lây lan do muỗi truyền

Trang 11

* GVKL: Bệnh do vi rút gây ra;

do muỗi vằn truyền

Hoạt động 2: Quan sát và trả lời - HS quan sát hình 2,3,4 sgk

T29

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- GV và cả lớp nhận xét, bổ xung

- Nêu nội dung của từng tranh: - Tranh 2: Một bạn gái đang

quét sân, một bạn trai đang khơi thông đờng thoát nớc, các bạn làm vệ sinh môi

trờng không cho muỗi có cơ hội

đẻ trứng

- Tranh 3:Nằm ngủ mắc màn tránh muỗi đốt

- Tranh 4: Đậy chum vại đựng

n-ớc không cho muỗi vằn có nơi đẻtrứng

- Nêu những việc nên làm để

phòng bệnh sốt xuất huyết?

- Diệt muỗi bằng thuốc trừ muỗi, tổng vệ sinh: dọn sạch rác, nớc đọng, ngăn chặn khôngcho muỗi đốt ngời, ngủ màn,

- Gia đình bạn thờng sử dụng

cách nào để diệt muỗi và bọ

gậy?

- Giữ vệ sinh nhà cửa và môi ờng, nằm màn, đốt hơng trừ muỗi, phun thuốc diệt muỗi,

tr-* GVKL: Phòng bệnh sốt xuất huyết ta cần giữ vệ sinh nhà ở và môi trờng xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy, chống muỗi đốt,

có thói quen ngủ màn

3 Củng cố- Dặn dò

Thực hiện tốt cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết

Xem bài sau

Thứ t ngày 14 tháng 10 năm 2015Toán: Khái niệm Số thập phân.( Tiếp theo)

I Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân ( ởcác dạng

thờng gặp ) và cấu tạo của số thập phân biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản thờng gặp

-Rèn kĩ năng đọc, viết số thập phân

II Đồ dùng dạy học.

- GV kẻ sẵn các bảng nh SGK

Trang 12

III các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy lấy 2 VD về số thập phân và đọc

- Nhắc lại cách giải bài toán về tỉ lệ

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài

b.Tiếp tục giới thiệu khái niệm về số thập phân

- GV kết luận để giúp HS nhận ra cấu tạo

giản đơn của số thập phân theo phần in

đậm SGK

HĐ3 Thực hành.

* GV hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài1 GV ghi các số lên bảng và Y/c HS đọc

Bài 2.HS tự xác định y/c của bài toán rồi

thực hiện viết hỗn số thành phân số thập

phân

- GV gợi ý để HS biết cách kiểm tra kết quả

bằng cách đếm xem ở mẫu số của phân số

thập phân có bao nhiêu chữ số 0 thì ở

phần thập phân cũng có bấy nhiêu chữ số

- GV y/c HS đọc lại các số thập phân vừa

viết đợc

-Bài 3: HS xác định rõ Y/c của bài 3 rồi tự

làm bài và chữa -Y/c HS đọc lại các phân

số thập phân

-HS nhận xét ở từng hàng

và phần thập phân

đợc ngăn cách bởi dấu phẩy

- 1 vài em nhắc lại

- HS đọc cá nhân, lớpnhận xét bổ sung.-HS tự làm theo hớng dẫn của GV.đại diện báo cáo kết quả

- HS làm bài vào vở,1

em chữa bảng, lớp nhận xét bổ sung

3 Củng cố dặn dò.

- Y/c HS nhắc lại nội dung kiến thức vừa ôn

Trang 13

2.Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công

trình, sức mạnh của những ngời đang trinh phục dòng sông và

sự gắn bó, hòa quyện giữa con ngời với thiên nhiên

II Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- Những chi tiết nào

trong bài thơ gợi hình

ảnh đêm trăng trong

bài rất tĩnh mịch?

- Cả công trờng say ngủ cạnh dòngsông/ Những tháp khoan nhô lên trờingẫm nghĩ/ những xe ủi, xe ben sóngvai nhau nằm nghỉ

- Những chi tiết trong

bài thơ gợi hình ảnh

đêm trăng trên công

trờng vừa tĩnh mịch

vừa sinh động?

- Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh

động vì có tiếng đàn của cô gái Nga,

có dòng sông lấp loáng dới ánh trăng và

có những sự vật đợc tác giả miêu tảbằng biện pháp nhân hóa: công trờngsay ngủ, tháp khoan đang bận ngẫmnghĩ; xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm

Trang 14

Đà gợi lên một hình ảnh đẹp, thể hiện

sự gắn bó, hòa quyện giữa con ngời vớithiên nhiên, giữa ánh trăng với dòngsông Tiếng đàn ngân lên, lan tỏa vào dòng sông lúc này nh một “ dòngtrăng” lấp loáng

- Những câu thơ nào

trong bài sử dụng

phép nhân hóa?

Cả công trờng say ngủ cạnh dòng sông/những tháp khoan nhô lên trời ngẫmnghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vainhau nằm nghỉ/ Biển sẽ nằm ngẫmnghĩ giữa cao nguyên / sông Đà chia

ánh sáng đi muôn ngả

- Bài thơ ca ngợi điều

gì? - ND: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình, sức mạnh của những ngời đang

trinh phục dòng sông và sự gắn bó, hòaquyện giữa con ngời với thiên nhiên.-HS đọc nối tiếp và ghi bài vào vở

Trang 15

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

- 2HS lên trình bày dàn ý bài văn tả cảnh sông nớc

2 Bài mới

a.Giới thiệu bàib.Hớng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1:HS đọc yêu cầu

- 3HS đọc nối tiếp – cả lớp theo dõi

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

*ý a: Các phần mở bài, thân bài, kết bài

Mở bài Câu mở đầu: (Vịnh Hạ Long là một thắng

cảnh có một không hai của đất nớc Việt Nam).Thân bài Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn là một đặc

điểm của cảnh

Kết bài Câu văn cuối ( Núi non, sóng nớc mãi mãi giữ

gìn)

*ýb.Các đoạn của thân bài và ý mỗi đoạn:

Đoạn 1 Tả sự lì vĩ của vịnh Hạ Long với hàng nghìn

hòn đảo

Đoạn 2 Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long

Đoạn 3 Tả những nét riêng biệt, hấp dẫn của Hạ Long

qua mỗi mùa

*ý c.Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu cho mở đoạn, nêu ý bao trùm toàn đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn đó có tácdụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu

- 2HS đọc nối tiếp nội dung của bài

- Cả lớp làm vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc bài của mình

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

+ Đoạn 1: Điền câu (b) vì câu này nêu đợc cả 2 ý trong

đoạn văn: Tây Nguyên có núi cao và rừng dày

+ Đoạn 2: Điền câu (c) vì câu này nêu đợc ý chung của

đoạn văn: Tây Nguyên có những thảo nguyên muôn màu sắc

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm vào vở

- HS nối tiếp đọc bài viết của mình

- Cả lớp nhận xét

Trang 16

-*** -TO¸N ¤N TËP: SỐ THẬP PH©NI.Mục tiêu:

-Nhận biết tên các hàng của số thập phân(Dạng đơn giản thường gặp )quan hệ củacác đơn vị của hai hàng liền nhau

-Biết cách chuyển một phân số thập phân thành hỗn số rồi thành số thập phân -Cũng cố về chuyển số đo viết dưới dạng số thập phân thành số đo viết dưới dạng

số tự nhiện

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Giới thiệu bài :

b)Số 37,42 đọc là : ba mươi bảy phẩy bốn hai

37,42 có phần nguyên gồm3 chục 7đơn vị

;phần thập phân gồm 4phần mười,2 phần trăm

c) Số 502,467đọc là : Năm trăm linh hai phẩy bốn trăm sáu mươi bảy

502,467 có phần nguyên gồm5 trăm 0 chục 2đơn vị ;phần thập phân gồm 4phần mười,6 phần trăm ,7 phần nghìn

Trang 17

I Mục đích yêu cầu.

- Giúp HS nhận biết tên các hàng của số thập phân ( ở các dạng

đơn giản thờng gặp ) và quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau

- Rèn kĩ năng đọc, viết số thập phân

II Đồ dùng dạy học.

- GV kẻ sẵn các bảng nh SGK

III các hoạt động dạy- học.

1 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy viết các hỗn số sau thành số thập phân 3

10

9

; 4

100 77

- Nhắc lại cách đọc các số thập phân đó

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng và cách đọc, viết số thập phân

a) Y/c HS quan sát bảng và nêu nhận xét về

phần nguyên gồm có những hàng nào?

Phần thập phân gồm có những hàng nào?

- GV kết hợp giảng và ghi bảng sau đó hớng

dẫn các em nhận xét mối quan hệ giữa hai

b, c) GV viết số lên bảng và y/c HS tự nêu

cấu tạo của từng phần của số thập phân,

rồi đọc số đó

* Thực hành.

GV hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài1 GV ghi các số lên bảng và Y/c HS đọc

Bài 2 GV đọc và HS viết bảng con các số

HS quan sát và nhận xét ở từng phần Phần nguyên gồm có các hàng: đơn vị, chục, trăm,

nghìn.Phần thập phân có các hàng: phần mời, phần trăm,phần nghìn

-HS tự suy nghĩ và nhận xét

-HS đọc cá nhân và nêu miệng, lớp nhận xét bổ sung

-HS tự viết , 2 em lên

Ngày đăng: 11/12/2017, 01:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w