1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai soan li 7 kII cuc hay

46 488 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án vật lí 7
Người hướng dẫn Đào Văn Toản
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 416 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanhII/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh - 1 bút thử điện thông mạch hoặc bóng đèn neeoon của bút thử điện - Gv phô tô bảng g

Trang 1

Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh

II/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- 1 bút thử điện thông mạch hoặc bóng đèn neeoon của bút thử điện

- Gv phô tô bảng ghi kết quả thí nghiệm cho các nhóm

III/tiến trình dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 7 phút )

- Gv gọi 2 HS mô tả hiện tợng trong ảnh

đầu chơng 3, nêu thêm các hiện tợng

khác

- Gv gọi HS đọc mục tiêu của chơng 3

- Để tìm hiểu các loại điện tích , trớc

hết ta tìm hiểu một trong cách nhiễm

điện cho các vật là “ Nhiễm điện do cọ

xát”

- Vào những ngày hanh khô khi cởi áo

bằng len dạ em đã từng thấy hiện tợng

gì ?

- Gv thông báo hiện tợng tơng tự xảy ra

ngoài tự nhiên là hiện tợng sấm sét và

đó là hiện tợng nhiễm điện do cọ xát

nổ lách tách

Trang 2

Hoạt động 2: Vật nhiễm điện ( 15 phút )

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 nêu các

dụng cụ thí nghiệm và các bớc tiến

hành thí nghiệm

- Gv lu ý HS trớc khi cọ xát các vật phải

kiểm tra đa thớc nhựa , mảnh ni lông,

thanh thuỷ tinh lại gần giấy vụn quả cầu

xốp để kiểm tra xem đã có hiện tợng gì

xảy ra cha?

- Khi HS tiến hành thí nghiệm , Gv

nhắc nhở HS các nhóm lu ý cách cọ xát

các vật ( cọ xát mạnh nhiều lần theo

một chiều ) sau đó đa lại gần các vật

kiểm tra để phát hiện hiện tợng xảy ra

rồi ghi kết quả vào bảng kết quả thí

nghiệm 1

- Từ bảng kết quả thí nghiệm HS các

nhóm thảo luận , lựa chọn cụm từ thích

hợp để điền vào chỗ trống cho phù hợp

- Gv hớng dẫn HS thảo luận để đa ra kết

xát nóng lên hay vật sau khi cọ xát có

tính chất giống nam châm …

- Gv hớng dẫn HS tiến hành thí nghiệm

2 Lu ý HS kiểm tra mảnh tôn trớc khi

đặt vào mảnh nhựa xem bóng đèn bút

thử điện thoong mạch có sáng không ?

Lu ý cách cầm mảnh dạ cọ xát nhựa,

thả mảnh tôn vào mảnh nhựa để cách

điện với tay

- Gv kiểm tra việc tiến hành thí nghiệm

của một số nhóm , nếu hiện tợng xảy ra

cha đạt phải giải thích cho HS nguyên

nhân

- Gv thông báo các vật bị cọ xát có khả

năng hút các vật khác hoặc có thể làm

sáng bóng đèn của bút thử điện Các

vật đó đợc gọi là các vật nhiễm điện

hay các vật mang điện tích

- HS đọc thí nghiệm 1

trong Sgk , nêu đợc các dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm , mỗi HS trong nhóm đều phải tiến hành thí nghiệm với ít nhất một vật , ghi kết quả

vào bảng kết quả thí nghiệm 1

Tham gia thảo luận trong nhóm , chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong kết luận

- HS suy nghĩ , nêu

ph-ơng án trả lời và cách làm thí nghiệm kiểm tra

- HS tiến hành thí nghiệm 2 theo nhóm Chú ý quan sát hiện tợng xảy ra , thấy đợc bóng

đèn

Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà ( 8 phút )

Trang 3

- Gv tổ chức cho HS hoạt động nhóm

thảo luận câu C1, C2, C3 Gv chốt lại

câu trả lời đúng để HS hoàn thành câu

Yêu cầu :

- HS thuộc phần ghi nhớ ngay tại lớp

- HS đọc phần “ Có thể

em cha biết”

II- Vận dụng :

Câu C1: Lợc và tóc cọ xát → lợc tóc đều nhiễm

điện → lợc nhựa hút kéo tóc thẳng ra

Câu C2:

- Khi thổi luồng gió làm bụi bay

- Cánh quạt quay cọ xát với không khí → cánh quạt bị nhiễm điện →

cánh quạt hút các hạt bụi ở gần nó Mép quạt

cọ xát nhiều nên nhiễm

điện nhiều nhất → mép quạt hút bụi mạnh nhất , bụi bám nhiều nhất Câu C3: Gơng , kính màu ti vi cọ xát với khăn lau khô → nhiễm điện vì thế chúng hút bụi vải

Trang 4

1- Kiến thức:

- Biết có hai loại điện tích là điện tích dơng và điện tích âm, hai loại

điện tích cùng dấu thì đẩy nhau , trái dấu thì hút nhau

- Nêu đợc cấu tạo nguyên tử gồm : hạt nhân mang điện tích dơng và các êlêctrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về

Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm

II/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Cả lớp :

- Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử / 51

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành phần sơ lợc về cấu tạo

nguyên tử :

1- ở tâm nguyên tử có một ………… mang điện tích dơng 2- Xung quanh hạt nhân có các ……… mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử

3- Tổng điện tích âm của các êlêctrôn có trị số tuyệt đối ……… điện tích dơng hạt nhân Do đó bình thờng nguyên tử trung hoà về điện

4- ………… có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác ,

- 1 thanh thuỷ tinh hữu cơ ( 5 x 10 x 200 mm)

- 2 đũa nhựa có lỗ hổng ở giữa + 1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa

III/ tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra - Tổ chức tình huống học tập

1- Kiểm tra bài cũ :

- Có thể làm cho 1 vật nhiễm điện bằng cách nào ? Vật nhiễm điện có tính chất gì ? Nếu hai vật nhiễm điện thì chúng hút nhau hay đẩy nhau Muốn kiểm tra đợc điều này phải tiến hành thí nghiệm nh thế nào ?

2- Tổ chức tình huống học tập : ở bài trớc ta đã biết có thể làm cho các vật nhiễm

điện bằng cách cọ xát Các vật nhiễm điện có thể hút đợc các vật nhẹ khác Vậy nếu 2 vật nhiễm điện để gần nhau chúng có khả năng tơng tác với nhau nh thế nào ? Bài học hôm nay ta tìm câu trả lời

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Trang 5

Hoạt động 2: Hai loại điện tích ( 10 phút )

- Gv yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/ 50

Sgk tìm hiểu các dụng cụ cần thiết và

cách tiến hành thí nghiệm

- Gọi HS nêu cách tiến hành thí nghiệm

- Đại diện các nhóm đứng lên giơ kẹp

ni lông của nhóm mình và nêu hiện

t-ợng xảy ra khi hai mảnh ni lông bị

nhiễm điện ?

- Gv: Hai mảnh ni lông khi cùng cọ xát

vào mảnh len thì nó sẽ nhiễm điện

giống nhau hay khác nhau? Vì sao ?

- Với hai vật giống nhau khác hiện tợng

có nh vậy không ? Chúng ta tiến hành

thí nghiệm 1 hình 18.2

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm , chọn

dụng cụ và tiến hành thí nghiệm tơng tự

nh thí nghiệm h 18.1 Thống nhất ý

kiến hoàn thành nhận xét

- Hai vật nhiễm điện khác nhau chúng

hút hay đẩy nhau Chúng ta tiến hành

thí nghiệm để kiểm tra điều này ?

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2 chuẩn bị

- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận

- Gv thông báo qui ớc về điện tích

- HS đọc thí nghiệm 1 , các nhóm chọn dụng

cụ và tiến hành thí nghiệm theo hớng dẫn của Gv

- Nêu hiện tợng xảy

ra , nhận xét ý kiến của các nhóm khác

- HS nêu đợc hai vật giống nhau cùng là ni lông cùng cọ xát vào một vật do đó hai mảnh ni lông phải nhiễm điện giống nhau

- Đọc thí nghiệm hình 18.2 chọn dụng cụ thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm , thảo luận kết quả thí nghiệm :

- HS các nhóm cùng thống nhất hoàn thành nhận xét / 50

Thí nghiệm 2:

- HS đọc thí nghiệm

2, làm thí nghiệm theo nhóm , nêu đợc hiện tợng xảy ra

- Qua thí nghiệm 2

HS thấy đợc : + 1 vật nhiễm điện hút các vật khác không nhiễm điện:

hút yếu + 2 vật nhiễm điện khác loại hút nhau mạnh hơn

- HS các nhóm thống nhất ý kiến và chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành nhận xét / 51

I- Hai loại điện tích

Thí nghiệm 1:

Nhận xét: Hai vật giống

nhau , đợc cọ xát nh nhau thì mang điện tích cùng loại và khi đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau

điện cùng loại nó phải

và thanh nhựa đều nhiễm

Trang 6

- Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu C1

Thảo luận cả lớp , sau đó yêu cầu HS

ghi vở

điện + Chúng hút nhau →

mảnh vải và thanh nhựa nhiễm điện khác loại + Mảnh vải mang điện tích (+) → Thớc nhựa mang điện tích (-)

Hoạt động 3: Sơ lợc về cấu tạo nguyên tử ( 10 phút )

- Gv treo tranh vẽ mô hình đơn

giản của nguyên tử hình 18.4

- Yêu cầu HS đọc phần II/ 51 Sgk

đúng theo thứ tự:

1- hạt nhân; 2 - êlêctrôn ; 3 - bằng ;

4 - êlêctrôn

-HS lên bảng kết hợp với hình vẽ trình bày cấu tạo nguyên tử Nhận biết kí hiệu hạt nhân mang điện tích dơng và êlêctrôn mang điện tích âm

-HS vận dụng trả lời câu hỏi

II- Sơ lợc về cấu tạo nguyên tử:

C2: Trớc khi cọ xát , thớc nhựa và miếng vải đều có

điện tích dơng và điện tích

âm vì chúng đều cấu tạo từ những nguyên tử Trong nguyên tử hạt nhân mang

điện tích dơng , êlêctrôn mang điện tích âm

C3: Trớc khi cọ xát , các vật cha nhiễm điện → không hút các mẩu giấy nhỏ

C4: Sau khi cọ xát :+ Mảnh vải mất êlêctrôn →

nhiễm điện tích dơng+ Thanh thớc nhựa nhận thêm êlêctrôn → mang điện tích âm

-HS ghi vở: Một vật nhiễm

điện âm nếu nhận thêm êlêctrôn , nhiễm điện dơng nếu mất bớt êlêctrôn

Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà ( 2phút )

- Qua bài học này các em biết thêm những điều gì?

- Vận dụng những hiểu biết đó , về nhà hoàn thành bài tập 18 1 đến 18.4 trang 19 SBT

Trang 7

- Mô tả một thí nghiệm tạo ra dòng điện , nhận biết có dòng điện ( bóng đèn bút thử điện sáng, đèn pin sáng, quạt điện quay…) và nêu đợc dòng

điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng

- Nêu đợc tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thờng dùng với hai cực của chúng ( cực dơng và cực

âm của pin hoặc ắc qui)

- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động đèn sáng

III/ tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1- Kiểm tra bài cũ:

- Có mấy loại điện tích ? Nêu sự tơng tác giữa các vật mang điện tích ?

- Thế nào là vật mang điện tích dơng, thế là vật mang điện âm ? Chữa bài tập 18.3 SBT

- Nêu ích lợi và thuận tiện khi sử dụng điện ?

2- Tổ chức tình huống học tập: các thiết bị mà các em vừa nêu chỉ hoạt

động khi có dòng điện chạy qua Vậy dòng điện là gì ? Chúng ta đi tìm câu trả lời trong bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 2: Dòng điện ( 10 phút)

- Gv treo hình vẽ 19.1 yêu cầu HS

các nhóm quan sát tranh , tìm hiểu

sự tơng tự giữa dòng nớc và dòng

điện , tìm từ thích hợp điền vào

chỗ trống trong câu C1

- Hớng dẫn thảo luận trên lớp ,

chốt lại câu trả lời đúng , ghi vở

- Yêu cầu HS trả lời câu C2: làm

thí nghiệm hình 19.1 c) kiểm tra

lại khi bút thử điện ngừng sáng ,

làm thế nào để đèn lại sáng ?

- HS quan sát hình 19.1 thảo luận nhóm thống nhất ý kiến điền từ thích hợp vào chỗ trống

- Tham gia thảo luận , sửa chữa nếu sai sót

- HS có thể dự đoán câu C2: Muốn bóng đèn bút thử điện lại sáng thì cọ xát mảnh nhựa lần nữa Làm thí nghiệm kiểm chứng theo nhóm , hoàn

I- Dòng điện :

*Thí nghiệm:

Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện lại sáng khi có các điện tích dịch chuyển qua nó

Trang 8

- Gv lu ý HS sử dụng từ chính xác

trong khi hoàn thành nhận xét / 53

- Gv thông báo dòng điện là gì ?

- Yêu cầu HS nêu dấu hiệu nhận

biết có dòng điện chạy qua các

thiết bị điện

thành nhận xét

- HS cho ví dụ về dấu hiệu nhận biết có dòng

điện chạy qua các thiết

là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng

Hoạt động 3: Nguồn điện ( 5 phút )

- Gv thông báo tác dụng của

nguồn điện , nguồn điện có hai cực

là cực dơng ( kí hiệu +), cực âm

( kí hiệu -)

- Gọi 1 vài HS nêu ví dụ về các

nguồn điện trong thực tế

- Gọi HS chỉ ra đâu là cực dơng và

cực âm của pin trong thực tế

- Gv treo hình vẽ 19.3 yêu cầu HS

mắc mạch điện trong nhóm theo

- Nêu thí dụ về các nguồn

điện trong thực tế : các loại pin, ắc qui, đinamô

xe đạp , ổ lấy điện trong nhà …

- Chỉ ra đợc đâu là cực

d-ơng, đâu là cực âm của pin và ắc qui Căn cứ để phát hiện ra cực dơng và cực âm của các nguồn

điện

- HS mắc mạch điện theo nhóm thảo luận nhóm để tìm ra nguyên nhân , cách khắc phục và mắc lại mạch để đảm bảo mạch kín đèn sáng

- Đại diện nhóm điền vào bảng nguyên nhân và cách khắc phục của nhóm mình

- HS nêu đợc cách kiểm tra , phát hiện chỗ hở mạch chung cho toàn mạch điện Ghi vở

II- Nguồn điện:

1- Các nguồn điện ờng dùng

th-+Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng

điện để các dụng điện hoạt động

+ Mỗi nguồn điện có hai cực: Cực dơng (+), cực âm (-)

2- Mạch điện có nguồn điện:

Nguyên nhân mạch hở

Cách khắc phục

1- Dây tóc

đèn bị đứt

Thay bóng

đèn mới khác 2- Đui đèn tiếp xúc không tốt

Vặn lại đui

đèn 3- Các đầu dây tiếp xúc không tốt

Vặn chặt lại các chốt nối

4- Dây đứt ngầm bên trong

Nối lại dây hoặc thay dây khác 5- Pin cũ Thay pin

mới

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà ( 2phút )

- Gv cho HS trả lời các câu C4,

C5, C6 Sgk

- Yêu cầu HS làm bài tập 19.1 SBT

- HS thảo luận hoàn thành các câu C4, C5, C6 và ghi nhớ kiến thức

III- Vận dụng:

Bài 19.1a- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng

b- Hai cực của mỗi pin hay ắc qui là cực dơng (+ )và cực âm (-) của nguồn điện đó

Trang 9

- Vận dụng làm bài tập 19.2 SBT

c- Dòng điện lâu dài chạy trong dây điện nối liền các thiết bị

điện với hai cực của nguồn điện

Bài 19.2:

Có dòng điện chạy trong đồn hồ dùng pin

Trang 10

- Kể tên đợc một số vật liệu dẫn điện và vật cách điện thờng dùng

- biết đợc dòng điện trong kim loại là dòng các êlêctrôn tự do dịch chuyển có hớng

2- Kỹ năng:

- Mắc mạch điện đơn giản

- Làm thí nghiệm xác định vật dẫn điện, vật cách điện

3- Thái độ:

Có thái quen sử dụng điện an toàn

II/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Cả lớp :

Bảng ghi kết quả thí nghiệm của các nhóm trên giấy A0 : Hãy đánh dấu (X) cho vật dẫn điện; (O) cho vật cách điện vào bảng sau:

Nhóm Tên vật Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6

- 2 pin , 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 đoạn dây dẫn có mỏ kẹp

- 1 số vật cần xác định xem là vật dẫn điện hay cách điện : 1 đoạn dây

đồng , 1 đoạn dây thép, 1 đoạn vỏ nhựa , 1 đoạn đũa thuỷ tinh

III/ tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra - Tổ chức tình huống học tập

1- Kiểm tra bài cũ :

- Gv đa ra một mạch điện hở gồm 2 pin , một khoá K, một bóng đèn và dây dẫn ( mạch hở

do 2 đầu dây dẫn là 2 mỏ kẹp không nối với nhau) Hỏi:

+ Trong mạch điện đã cho có dòng điện chạy qua không ?

+ Muốn có dòng điện chạy trong mạch em phải kiểm tra và mắc lại mạch điện nh thế nào ?

+ Dấu hiệu nào giúp em nhận biết có dòng điện trong mạch ?

Dây đồng là vật dẫn điện, vỏ nhựa là vật cách điện Vậy vật dẫn điện là gì? Vật cách điện

là gì ? Bài học hôm nay giúp ta trả lời

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Hoạt động 2: Chất dẫn điện và chất cách điện (20’)

Trang 11

- Yêu cầu HS đọc mục I/ 55 trả lời

các em hãy đoán xem các vật đó vật

nào dẫn điện, vật nào cách điện ? và

để chúng riêng ra

- Yêu cầu mỗi nhóm mắc mạch

điện nh mạch điện mẫu của Gv và

tiến hành thí nghiệm kiểm tra xem

vật nào dẫn điện, vật nào cách điện

- Gv cho đại diện các nhóm lên

bảng nhận xét kết quả của nhóm và

Gv nhận xét chung Cho HS ghi vở

ví dụ về vật dẫn điện, vật cách điện

- Hãy tìm hiểu xem bóng đèn và

phích cắm gồm bộ phận nào dẫn

điện , bộ phận nào cách điện

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C3

Gv lu ý : ở điều kiện thờng , không

khí không dẫn điện , còn trong điều

kiện đặc biệt nào đó thì không khí

- HS nêu phần dự đoán và

để riêng từng loại ra

- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm

- HS nêu đợc : ở thí nghiệm trên nếu đèn sáng thì vật cần kiểm tra dẫn

điện, nếu đèn không sáng chứng tỏ vật cần kiểm tra cách điện

- HS quan sát bóng đèn, nêu một số bộ phận dẫn

sạch

I- Chất dẫn điện và chất cách điện:

+ Chất dẫn điện: Chất cho dòng điện

đi qua gọi là vật liệu dẫn điện khi đợc dùng

để làm các vật hay bộ phận dẫn điện

+ Chất cách điện là chất không cho dòng

điện chạy qua gọi là vật liệu cách điện khi

đợc dùng để làm các vật hay bộ phận cách

điện

*Ví dụ về vật dẫn

điện , vật cách điện:+ Vật dẫn điện: dây thép, dây đồng, ruột bút chì, dây sắt …+ Vật cách điện: vỏ nhựa bọc điện, miếng

sứ …

Hoạt động 3: Dòng điện trong kim loại (10’)

- Yêu cầu HS nhớ lại sơ lợc cấu

tạo nguyên tử Chiếu mô hình 18.4

cho HS trả lời câu hỏi:

+ Nếu nguyên tử thiếu 1 êlêctrôn

thì phần còn lại của nguyên tử

mang điện tích gì ? Tại sao ?

- Gv thông báo : Trong kim loại có

các êlêctrôn thoát ra khỏi nguyên

tử và chuyển động tự do trong kim

loại

- Gv đa hình 20.3 Yêu cầu HS chỉ

ra trên hình kí hiệu nào biểu diễn

các êlêctrôn tự do, kí hiệu nào biểu

diễn phần còn lại của nguyên tử

- Hãy vẽ mũi tên cho mỗi êlêctrôn

- HS nêu lại sơ lợc cấu tạo nguyên tử

- HS: Nếu nguyên tử thiếu 1 êlêctrôn thì phần còn lại của nguyên tử mang điện tích dơng C4: Trong kim loại có các êlêctrôn tự do, phần còn lại của nguyên tử dao động xung quanh một vị trí cố định

C5: Kí hiệu có dấu - biểu diễn các êlêctrôn tự do trong kim loại Kí hiệu còn lại biểu diễn phần còn lại của nguyên

II- Dòng điện trong kim loại

1- êlêctrôn tự do trong kim loại

* Trong kim loại có các êlêctrôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại gọi là êlêctrôn tự do

Trang 12

tự chỉ chiều dịch chuyển có hớng

của chúng trong hình 20.4

- Yêu cầu HS trả lời câu C6 ?

- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận

- HS trả lời ngay tại lớp những

điều ghi nhớ qua bài học C7: B Một đoạn ruột bút chì

C8: C NhựaC9: C Một đoạn dây nhựa

- Học sinh biết vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực loại đơn giản

- Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho

Trang 13

- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch

điện cũng nh chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực

- Rèn khả năng t duy mềm dẻo và linh hoạt

II/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh

III/ tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1- Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

điện ngay tại lớp

-Vận dụng vẽ sơ đồ mạch

điện hình 19.3

- Nhận xét bài của bạn và

I- Sơ đồ mạch điện:

Trang 14

- Hãy vẽ lại sơ đồ khác với sơ

- Tham gia nêu nhận xét sơ

đồ mạch điện , cách mắc của các nhóm

Hoạt động 3: Chiều dòng điện (10’)

- Yêu cầu HS đọc thông báo

mục II trả lời câu hỏi : Nêu qui

ớc chiều dòng điện

- Gv giới thiệu cách dùng mũi

tên biểu diễn chiều dòng điện

trong sơ đồ mạch điện

- Yêu cầu HS dùng mũi tên biểu

diễn chiều dòng điện trong các

sơ đồ mạch điện C4

- Gọi 1 HS lên bảng biểu diễn

trong các sơ đồ mà HS đã vẽ

trên bảng

- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức

cũ để so sánh chiều qui ớc của

dòng điện với chiều dịch

- HS: Chiều dịch chuyển

có hớng của các êlêctrôn

tự do trong dây dẫn kim loại có chiều ngợc với chiều qui ớc của dòng

điện

II- Chiều dòng điện

* Qui ớc về chiều của

dòng điện: Chiều của dòng

điện là chiều từ cực dơng qua dây dẫn và các dụng

cụ điện tới cực âm của nguồn điện

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà ( 10 phút )

- 1 HS nhắc lại chiều qui ớc của

dòng điện

- Gv treo hình 21.2 yêu cầu các

nhóm tìm hiểu cấu tạo và hoạt

động của chiếc đèn pin dạng

ống tròn thờng dùng

- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi

C5

- Đọc phần “ Có thể em cha

biết” Gv nhắc nhở việc an toàn

sử dụng điện trong mạch điện

gia đình

- Các nhóm thảo luận tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc đèn pin theo h-ớng dẫn câu hỏi C5

- Tham gia thảo luận nhóm đọc kết quả nghiên cứu của nhóm mình

III- Vận dụng

C5:

a, Nguồn điện của đèn pin gồm : 2 pin Kí hiệu Thông thờng cực dơng của nguồn đợc lắp về phía đầu

đèn pin

b, Sơ đồ mạch điện:

+

Trang 16

- Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với 3 loại bóng đèn: Bóng đèn pin, bóng đèn của bút thử điện, bóng đèn điốt phát quang ( đèn LED )

2- Kỹ năng:

Mắc mạch điện đơn giản

3- Thái độ:

Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm

II/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Cả lớp :

• 1 ắc qui 12V ( hoặc bộ chỉnh lu hạ thế )

• 5 dây nối có vỏ bọc cách điện

• 1 công tắc, 1 đoạn dây sắt mảnh dài 15 cm - 20 cm

• 5 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện

• 1 bút thử điện , tháo rời bóng

• 1 đèn điốt phát quang nhìn rõ hai bant cực bên trong ( đèn LED )

III/ hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

1- Kiểm tra bài cũ:

- Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin và dùng mũi tên kí hiệu chiều dòng điện chạy trong mạch khi công tắc đóng Nêu bản chất dòng điện trong kim loại , nêu qui ớc chiều dòng điện

→ Gv nhận xét và cho điểm

2- Tổ chức tình huống học tập

Khi có dòng điện chạy trong mạch ta có nhìn thấy các êlêctrôn hay các điện tích chạy trong mạch hay không Vậy căn cứ vào đâu để biết có dòng điện chạy trong mạch Để biết có dòng điện chạy trong mạch ta phải căn cứ vào tác dụng của dòng

điện Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

Hoạt động 2: Tác dụng nhiệt

- Gv gọi 2, 3 HS lên bảng còn các

HS khác viết vào vở tên một số

dụng cụ thiết bị thờng dùng đợc đốt

nóng khi có dòng điện chạy qua

- Sau đó cho cả lớp thảo luận chung

về các dụng cụ , thiết bị các bạn viết

trên bảng và bổ sung thêm ví dụ

đúng vào vở

- Nêu tên một số dụng cụ, thiết bị th-ờng dùng trong thực

tế đợc đốt nóng khi

có dòng điện chạy qua, ghi vở

Ví dụ: Đèn điện dây tóc, bàn là , bếp điện

I- Tác dụng nhiệt:

C2

a, Bóng đèn nóng lên

có thể xác nhận qua cảm giác bằng tay khi

ở gần bóng đèn hay các vật khác ở gần bóng đèn bị nóng lên

Trang 17

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi C2 Hoạt

động nhóm , tự chọn đồ dùng , mắc

mạch điện hình 22.1 thảo luận câu

hỏi

- Dây tóc bóng đèn nóng lên khi có

dòng điện chạy qua Trên bộ thí

nghiệm của chúng ta có một đoạn

dây sắt có nóng lên hay không khi

có dòng điện chạy qua ? Muốn trả

lời câu hỏi đó ta sẽ tiến hành thí

nghiệm nh thế nào ?

- Gọi 1 vài HS nêu các phơng án

nhận biết khác nhau để thấy dây sắt

nóng lên khi có dòng điện chạy qua

Gv đa ra một cách nhận biết đơn

giản là ta có thể dùng giấy lau tay

để lên dây sắt xem có hiện tợng gì

- Yêu cầu cá nhân HS dựa vào bảng

nhiệt độ nóng chảy của một số

chất , vào kết luận ta vừa rút ra qua

thí nghiệm trả lời câu hỏi C4

- Thảo luận chung cả lớp → Gv

chốt lại về tác dụng của cầu chì

trong mạch điện

… Thảo luận nhóm

Chọn dụng cụ , mắc mạch điện hình 22.1

về câu C2

HS nêu phơng án thí nghiệm khác nhau Ví

dụ nh: làm cháy giấy, làm cháy mảnh xốp nhựa, làm nóng các vật lại gần …

- HS quan sát thí nghiệm thấy hiện t-ợng giấy bị cháy Từ

đó rút ra đợc kết luận ghi vở:

hoặc có thể sử dụng nhiệt kế

b, Dây tóc bóng đèn bị

đốt nóng mạnh và phát sáng

c, Dây tóc đèn thờng

đợc làm bằng vonfram

để không bị nóng chảy vì nhiệt độ nóng chảy của vonfram rất cao là

33700C

* Kết luận: Khi có dòng điện chạy qua , các vật dẫn bị nóng

lên

Dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt

độ cao và phát sáng

- C4: Nhiệt độ nóng chảy của chì là 3270C khi dòng điện làm dây dẫn nóng trên 3270C

- Gv cắm bút thử điện vào lỗ của ổ

lấy điện để bóng đèn sáng Yêu cầu

HS quan sát và nêu đợc bóng đèn

sáng là do vùng khí giữa hai đầu

dây này phát sáng

- Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền

vào kết luận , ghi vở kết luận đúng -

- HS quan sát bóng

đèn của bút thử điện , nêu đợc hai đầu dây bên trong bóng đèn của bút thử điện đợc tách rời nhau

- Quan sát bóng đèn của bút thử điện lúc

đèn sáng để hoàn thành kết luận , ghi vở

II- Tác dụng phát sáng:

sáng 2- Đèn điốt phát

Trang 18

Gv cầm đèn LED trên tay và thông

báo về tìm hiểu tác dụng phát sáng

của dòng điện khi có dòng điện

chạy qua đèn điốt phát quang ( hay

còn đợc gọi là đèn LED)

- Yêu cầu HS quan sát đèn LEd để

thấy rõ hai bản kim loại khác nhau

(to, nhỏ) trong đèn LED Sau đó

mắc đèn vào mạch điện Đảo ngợc

hai đầu dây đèn để nêu nhận xét khi

đèn sáng thì dòng điện đi vào bản

- HS mắc đèn LED vào mạch điện theo nhóm, đảo ngợc hai

đầu dây nối đèn để thấy đợc chỉ khi cực dơng của pin nói với bản kim loại nhỏ thì

đèn LED mới sáng và chọn từ thích hợp

điền vào kết luận tr

62

quang (đèn LED)

*Kết luận: Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo

- HS dới lớp làm bài tập và nhận xét bài làm của bạn trên bảng

III- Vận dụng

- Câu C8: chọn E

- Câu C9:

+ Chạm 2 đầu dây đèn LED vào 2 cực của pin Nếu đèn không sáng thì đổi ngợc lại

+ Khi đèn sáng, bản kim loại nhỏ trong đèn LED đợc nối với cực nào thì đó là cực dơng Còn cực kia là cực âm

Tiết 25: tác dụng từ , tác dụng hoá học

và tác dụng sinh lí của dòng điện

Trang 19

- nêu đợc các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể ngời

2- Thái độ:

Ham hiểu biết , có ý thức sử dụng điện an toàn

II/ chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Cả lớp :

- 1 kim nam châm, 1 thanh nam châm thẳng, một vài vật nhó bằng sắt, thép

- 1 chuông điện, 1 bộ nguồn 6V

- 1 ắc qui 12 V ( hoặc bộ chỉnh lu hạ thế lấy nguồn 1 chiều) 1 bình điện phân có dung dịch CuSO4

- 1 công tắc, 1 bóng đèn loại 6V, 6 đoạn dây dẫn có vỏ bọc cách điện

- Tranh vẽ phóng to hình 23.2 ( chuông điện)

Mỗi nhóm HS:

- 1 nam châm điện dùng pin 3V

- 2 pin 1,5V trong đế nắp pin

- 1 công tắc, 5 đoạn dây dẫn có vỏ bọc cách điện

- 1 kim nam châm có đế

- 1 chuông điện, 1 bình điện phân

III/ hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1: Kiểm tra - Tổ chức tình huống học tập

1- Kiểm tra bài cũ :

Nêu các tác dụng của dòng điện đã học Chữa bài tập 22.1, 22.3

2- Tổ chức tình huống học tập

Cho HS quan sát ảnh chụp cần cẩu dùng nam châm điện trang đầu chơng III Gv đặt vấn đề: Nam châm điện là gì ? Nó hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện ? Bài học hôm nay sẽ giúp ta giải quyết vấn đề này

Hoạt động 2: Tác dụng từ

- Hãy cho biết nam châm có tính

chất gì ?

- Khi các nam châm đặt gần nhau ,

các cực của nam châm tơng tác với

nhau nh thế nào ? Gv đồng thời làm

thí nghiệm đa cực của nam châm lại

theo nhóm để khảo sát tính chất

của nam châm điện Trả lời câu hỏi

C1:

+ Khi ngắt hoặc đóng công tắc: đa

lần lợt đinh sắt, dây đồng, day

nhôm lại gần đầu cuộn dây có hiện

Nhắc lại tính chất của nam châm: Nam châm hút sắt, thép Mỗi nam châm có 2 cực

- Mắc mạch điện hình 23.1 theo nhóm khảo sát tính chất của nam châm điện theo trình tự câu hỏi C1:

a, Khi công tắc ngắt không

có hiện tợng gì Khi công tắc đóng: Đầu cuộn dây hút đinh sắt, không hút dây đồng, nhôm

I- Tác dụng từ:

Tính chất từ của nam châm:SGK

*Nam châm điện Thí nghiệm : Hình 21.3

+ Khi có dòng điện chạy qua cuôn dây lõi sắt → Cuộn dây có tác dụng giống nh nam châm

+ Nam châm này cũng

có hai cực *Kết luận:

Trang 20

tợng gì xảy ra ?

+ Khi công tắc đóng đa 1 trong 2

cực của nam châm lại gần , có hiện

tợng gì xảy ra ?

+ Nếu đổi đầu cuộn dây, hiện tợng

xảy ra nh thế nào ?

- Gv thông báo cuộn dây có lõi sắt

có dòng điện chạy qua là nam châm

điện Yêu cầu HS hoàn thành kết

luận tr 63

- Gv mắc chuông điện cho nó hoạt

động

- Dựa vào tranh vẽ hãy chỉ ra những

bộ phận cơ bản của chuông điện ?

- Hãy trả lời các câu hỏi C2, C3,

C4

- Giáo viên thông báo hoạt động

của nam châm điện dựa vào tác

dụng từ của dòng điện Đầu gõ

chuông điện chuyển động làm cho

chuông kêu liên tiếp Đó là biểu

hiện tác dụng cơ học của dòng điện

và kể thêm một số ứng dụng trong

thực tế tác dụng này của dòng điện

b, Khi đa 1 trong 2 cực của nam châm lại gần thì cực này của nam châm bị hút hoặc bị đẩy Nếu đảo đầu dây thì ngợc lại

Thảo luận trong nhóm trả

lời câu hỏiC2: Khi công tắc đóng, có dòng điện chạy qua cuộn dây → cuộn dây trở thành nam châm điện Cuộn dây hút miếng sắt làm đầu gõ chuông đập vào chuông →

chuông kêu

C3: Chỗ hở của mạch là chỗ miếng sắt bị hút nên rời khỏi tiếp điểm Khi mạch hở, cuộn dây không

có dòng điện chạy qua không hút sắt Do tính đàn hồi của thanh kim loại nên miếng sắt lại trở về tì vào tiếp điểm

C4: Khi miếng sắt tì vào tiếp điểm, mạch kín Cuộn dây lại hút miếng sắt và

đầu gõ chuông lại đập vào chuông làm chuông kêu

1- Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là

nam châm điện

2- Nam châm điện có

tính chất từ vì nõ có

khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép

*Tìm hiểu chuông

điện: SGK

Hoạt động 3: Tác dụng hoá học

Trang 21

- Giáo viên giới thiệu các dụng cụ

thí nghiệm, mắc mạch điện hình

23.3 Cho HS quan sát màu sắc ban

đầu 2 thỏi than , chỉ rõ thỏi than nào

đợc nối với cực âm Đóng mạch

điện cho đèn sáng Hỏi:

+ Than chì là vật liệu dẫn điện hay

cách điện?

+ Dung dịch CuSO4 là chất dẫn điện

hay cách điện?

- Sau vài phút ,ngắt công tắc Giáo

viên nhắc thỏi than nối với cực âm ,

yêu cầu HS nhận xét màu sắc của

thỏi than so với ban đầu

- Giáo viên thông báo: Hiện tợng

đồng tách khỏi dung dịch muối

đồng khi có dòng điện chạy qua

chứng tỏ dòng điện có tác dụng hoá

học

- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận

tr 64 Sgk Gọi HS đọc kết luận

- HS làm việc cá nhân :+ Theo dõi Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm Nhận xét màu sắc ban đầu của thỏi than chì ( màu đen)

+ HS nêu đợc : Than chì

và dung dịch CuSO4 đều

là chất dẫn điện vì nó đều cho dòng điện đi qua, biểu hiện là đèn sáng + HS nhận xét: Sau khi

có dòng điện chạy qua thỏi than đợc nối với cực

âm của nguồn điện biến

đổi màu thành màu đỏ nhạt

- Hoàn thành kết luận tr.64 Sgk , ghi vào vở

II- Tác dụng hoá học

*Thí nghiệm: Hình 23.3

*Kết luận: Dòng điện đi qua dung dịch muối

đồng làm cho thỏi than nối với cực âm đợc phủ một lớp vỏ bằng đồng

Hoạt động 4: Tác dụng sinh lí

- Đề nghị HS đọc phần III Sgk và

trả lời câu hỏi trên

- Giáo viên : dòng điện qua cơ thể

ngời có lợi hay có hại ? Cho ví dụ

chứng tỏ điều đó ?

- Nếu dòng điện của mạng điện gia

đình trực tiếp đi qua cơ thể ngời có

III- Tác dụng sinh lí Dòng điện có tác dụng sinh lí

C7: Chọn CC8: Chọn D

Trang 22

Câu 1 : Dùng mảnh vải khô để cọ xát, có thể làm vật nào dới đây mang điện

B- Chiếc pin tròn đợc đặt tách riêng trên bàn

C- Đồng hồ dùng pin đang chạy

D- Đờng dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào

Câu 3: Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bộ phận hay dụng cụ

điện nào dới đây khi chúng hoạt động bình thờng?

C- Dây dẫn điện của mạch điện trong gia đình D- Đèn báo của ti vi

Câu 4: Chuông điện hoạt động là do:

A- tác dụng nhiệt của dòng điện B- tác dụng hoá học của dòng điện

C- tác dụng từ của dòng điện D- tác dụng hút và đẩy của các vật bị

nhiễm điện

II) Hãy kẻ đoạn thẳng nối mỗi điểm ở cột bên trái với một điểm ở cột bên phải trong khung dới đây để chỉ ra sự phù hợp về nội dung giữa chúng:

a, Tác dụng sinh lí 1, Bóng đèn bút thử điện sáng

c, Tác dụng hoá học 3, Chuông điện kêu

d) Các điện tích có thể dịch chuyển qua ………

e) Kim loại là chất dẫn điện vì trong đó có các ……… có thể dịch chuyển có hớng

IV) Bài tập :

Câu 5: Khi cọ xát mảnh vải len vào thớc nhựa thì mảnh vải len nhiễm điện

gì ? thanh thớc nhựa nhiễm điện gì ? Giải thích ?

Câu 6: Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin Chỉ rõ chiều dòng điện chạy trong

Trang 23

II- Nối cột trái với cột phải để đợc ý đúng

a - 5 ; b - 4 ; c - 2 ; d - 1 ; e - 3 Nối đúng mỗi ý 0,5 điểm Nối đúng cả 2,5

điểm

III- Điền vào chỗ trống :

a) các điện tích dịch chuyển có hớng 0,5 điểm

b) êlêctrôn tự do ……… dịch chuyển có hớng 0,5 điểm

c) từ cực dơng của nguồn điện …… âm 0,5 điểm

IV- Bài tập

Câu 5: Khi cọ xát với nhau thì thanh thớc nhựa nhiễm điện âm , mảnh vải len nhiễm điện dơng Vì có một số điện tích âm, êlêctrôn chuyển từ mảnh vải len

Câu 6: Sơ đồ mạch điện nh sau: 2 điểm

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Sơ đồ mạch điện ( 15’) - Bai soan li 7 kII cuc hay
o ạt động 2: Sơ đồ mạch điện ( 15’) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w