Kiến thức: HS cần có những hiểu biết cơ bản về - Dân số và tháptuổi - Dân số là nguồn lao động của một địa phơng - Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số - Hậu quả của bùng nổ d
Trang 1Ngày dạy:
Phần một Thành phần nhân văn của môi trờng
Tiết 1: Dân số
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
HS cần có những hiểu biết cơ bản về - Dân số và tháptuổi
- Dân số là nguồn lao động của một địa phơng
- Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số
- Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang pháttriển
- Hiểu và nhận biết sự gia tăng dân số và bùng nổ dân sốqua các biểu đồ dân số
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số
- Rèn kỹ năng đọc, khai thác thông tin từ các biểu đồ dân
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ : (3’)
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Ôn kiến thức sgk lớp 6, các KN chính
2 Giảng bài mới
*Giới thiệu bài: Em có biết hiện nay dân số TG là bao nhiêu?
Làm sao biết đợc trong số đó có bao nhiêu nam, nữ? Bao nhiêungời trẻ, bao nhiều ngời già?
Trang 2các câu hỏi SGK mục 2.
? Cho biết DS thế giới bắt đầu
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao
độgg và trong tơng lai của
địa phơng
- Hình dạng tháp tuổi cho biếtdân số trẻ hay già
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX.
Dân số thế giới tăng nhanhtrong 2 thể kỷ gần đây Các n-
ớc đang phát triển có tỷ lệ tăngdân số tự nhiên cao
3 Sự bùng nổ dân số
Trang 3Đối với các nớc nền kinh tế
đang phát triển mà tỷ lệ sinh
quá cao sẽ gây ra hậu quả gì?
số ở nhiều nớc Châu á, Phi, Mỹ
la tinh Các chính sách dân số
và phát triển kinh tế XH đã gópphần hạ thấp tỷ lệ gia tăng DS
ở nhiều nớc
3 Củng cố (4’)
- GV hệ thống toàn bài
- Tháp tuổi cho ta biết điều gì?
4 Câu hỏi và bài tập(3’)
- Trên thế giới có 3 chủng tộc dân c cơ bản khác nhau vềhình thái bên ngoài và vùng phân bố chính của các chủng tộc
Trang 42 Kỹ năng :
- Rèn luyện KN đọc lợc đồ - nhận xét lợc đồ
3 Giáo dục :
-Giáo dục cho HS ý thức về dân số
II Phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ phân bố dân c thể giới
- Biểu đồ tự nhiên thế giới, biểu đồ kinh tế để đối chiếuvới lợc đồ phân bố dân c, tìm ra quy luật của phân bố dân ctrên thế giới
- Một số tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số
2 Giảng bài mới
*Giới thiệu bài :Phần đầu bài học
Phơng pháp Nội dung Hoạt động 1: Cá nhân (15’)
? Đọc thuật ngữ :Mật độ DS ở
SGK
? Để tính mật độ DS : Tổng S
= MĐDS ( ngời /km2)
- GV ra bài tập cho học sinh
- Diện tích đất nổi trên thế
+ MĐDS trên phần đất nổi thếgiới vào năm 2002 đạt hơn 42ngời/km2
* Phân bố dân c trên thế giớirất không đều
- Nơi đông: Đông á, Nam á,
ĐNA, Tây Âu,Trung Âu
- Nơi tha dân:Bắc Mĩ, Châu
Trang 5nắng thuận hoà, hoặc các vùng
đô thị thuận lợi buôn bán, các
khu CN
+ Nơi có MĐDS thấp là những
vùng núi non hiểm trở, vùng
sâu, hải đảo đi lại khó khăn
b Có 3 chủng tộc chỉnh:
- Môngôlôit chủ yếu Châu á
- Ơroopêôit chủ yếu Châu Âu
- Mêgrôit chủ yếu Châu Phi
Trang 6Liên hệ: Bài hát : Trái đất này
là của chúng mình … màu da
nào chúng ta cũng quý cũng
yêu
- GD học sinh không có sự
phân biệt màu da ( Có thể HS
xung phong hát một câu)
3 Củng cố : (5’) - GV hệ thống bài
- Dân c thế giới thờng sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao
4 Câu hỏi và bài tập (3’) HS làm bài tập 2 sgk Tr9 GV chữa
- HS tiếp tục làm bài tập ở vở bài tập, về nhà xem bài 3
Ngày dạy:
Tiết 3: Quần c - đô thị hoá
I Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc
1 Kiến thức :
- Những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần
c đô thị, nhận biết đợc 2 loại quần c này qua ảnh chụp hoặc trên thực tế
- Một số nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Sự phân bố các siêu đô thị dông dân nhất thế giới trên biểu đồ
2 Kỹ năng :
-Nhận biết đợc quần c đô thị hay quần c nông thônqua
ảnh chụp hoặc thực tế
3 Giáo dục :- Giáo dục ý thức học tốt.
II Phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ siêu đô thị trên thế giới có 8 triệu ngời trở lên
- ảnh các đô thị Việt Nam
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Dân c trên thế giới thờng sinh sống chủ yếu ở những khuvực nào? Tại sao? Làm bài tập 2 sgk?
Trang 72 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài : Từ xa xa con ngời đã biết sống quây quầnbên nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khai thác chế ngự thiênnhiên Các làng mạc và đô thị dần dần hình thành trên bề mặttrái đất
4 Lối sống có đặc trng Dựa vào mối Theo cộng đồng
Trang 8quan hệ dòng
họ, làng xóm, các tập tục …
có tổ chức theo pháp luật, các quy
thế giới diễn ra nh thế nào?
? Tại sao nói quá trình phát
triển đô thị hoá trên thế giới
gắn liền với qúa trình phát
triển TN, TCN, CN ( các đô thị
đầu tiên trên thể giới chính là
các trung tâm thơng mại, buôn
bán ở các quốc gia cổ đại nh
Trung Quốc, Ai Cập, La Mã …
đô thị phát triển mạnh vào thể
kỷ XIX khi công nghiệp trên thế
giới phát triển nhanh chóng)
+ Nhiều siêu đô thị xuất hiện Năm 1950 có 2 siêu đô thị Năm 2000 có 23 siêu đô thị
Tăng hơn 11 lần
- Gắn liền với qúa trình pháttriển thơng nghiệp, thủ côngnghiệp và CN
b Các siêu đô thị
- Là đô thị khổng lồ có sốdân từ 8 triệu ngời trở lên
Trang 9triển với 16 siêu đô thị).
Liên hệ VN : Có siêu đô thị
không
? Sự phát triển siêu đô thị
mang tính tự phát không gắn
liền với tốc độ phát triển kinh
tế gây nên những hậu quả tiêu
Trang 10Ngày dạy:………
Tiết:4
Thực hành
Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
I Mục tiêu bài học
Sau tiết học học sinh nắm vững thêm về:
3 Giáo dục : Giáo dục ý thức tốt trong việc phát triển dân số
II Phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ dân số, tháp tuổi của địa phơng
- Biểu đồ tự nhiên Châu á
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Phân biệt quần c nông thôn và quân c đô thị
- Đọc trên biểu đồ các siêu đô thị của thế giới
2 Giảng bài mới
Vào bài : Phần đầu bài học
Nội dung 1: Cá nhân
GV cho HS nhắc lại kiến thức lớp 6 về cách sử dụng biểu đồ( đọc tên biểu đồ là gì, đọc bản chú giải xem có những nội dung gì? Tìm nội dung cần thiết theo yêu cầu của câu hỏi phân bố ở đâu trên biểu đồ
Trang 11- Đại diện HS trình bày kết quả tìm hiểu ở nội dung 1, HS khác bổ sung, GV chuẩn xác.
+ Nơi có MĐDS cao nhất của tình Thái Bình năm 2000 là Thị Xá Thái Bình ( > 3000 ngời /km2)
- Nới có MĐDS thấp nhất của tỉnh Thái Bình năm 2000 là huyện Tiền Hải ( ngời/km2)
Nội dung 2: Nhóm
Quan sát hình 4.2 và 4.3 để nhận xét
? Hình dáng tháp tuổi có thay đổi gì?
? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ? Giảm tỷ lệ?
Đại diện của nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác bổsung GV chuẩn kiến thức
a Hình dáng tháp tuổi 4.3 so với 4.2
+ Phân chân tháp ( màu xanh lá cây) thu hẹp hơn
+ Phần giữa tháp ( màu xanh nớc biển) phình to hơn
b Hình dáng tháp tuổi cho thấy
+ Nhóm tuổi lao động của TPHCM năm 1999 tăng về tỷ lệ
? Các đô thị lớn của Châu á thờng phân bố ở đâu?
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung GV chuẩn kiến thức
a Nơi tập trung dân c ( có các chấm đỏ dày đặc) là Nam
á, Đông á, Đông Nam á
Trang 12b Các đô thị lớn thờng tập trung ở ven biển hoặc dọc theo các sông lớn.
- Gọi 3 em chấm vở bài tập
- Về nhà hoàn thiện bài tập
Ngày dạy:…………
Phần hai
Các môi trờng địa lý
Ch ơng I
Môi trờng đới nóng - Hoạt động kinh tế
của con ngời ở đới nóng
Tiết5: Đới nóng môi trờng xích đạo ẩm
I Mục tiêu bài học
Sau bài học học sinh cần
1Kiến thức :- Xác định đợc vị trí đới nóng, các loại môi
tr-ờng trong đới nóng trên biểu đồ
- Nắm đợc đặc điểm môi trờng xích đạo ẩm: Nhiệt độ, ợng ma cao quanh năm, có rừng rậm xanh quanh năm
l-2.Kĩ năng : - Đọc đợc biểu đồ khí hậu và lát cắt.
3.Giáo dục : ý thức học tập tốt bộ môn
II các phơng tiện cần thiết :
- Lợc đồ các kiểu môi trờng trong đới nóng, biểu đồ khíhậu Singapo, tranh rừng rậm
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ : - Chấm ở bài tập
2 Giảng bài mới
Trang 13* Giới thiệu bài :Phần đầu bài học
- GV ôn lại kiến thức ở lớp 6 Có
mấy đới nhiệt có mấy môi
tr-ờng địa lý : GV giới thiệu trên
biểu đồ 3 môi trờng : Môi trờng
đới nóng, đới ôn hoà và đới lạnh
? Nêu đặc điểm chủ yếu của
môi trờng đới nóng?
-nhiệt độ cao quanh năm
- Có gió tín phong quanh nămthổi từ áp cao chí tuyến vềphía xích đạo
- Giới thực động vật phong phú,
đa dạng
- Dân c tập trung đông nhiềunớc đang phát triển của thếgiới
2 Môi trờng xích đạo ẩm :
- Chênh lệch t0 ngày và đêm
100C, giữa các thang K2 30C
Trang 14từng đại lợng)
+B2: Đại diện nhóm trình bày,
các HS khác bổ sung, giáo viên
chuẩn kiến thức ( Đọc biểu đồ
KH Singapo hãy so sánh với khí
hậu địa phơng em ?)
- Chuyển ý : Nh vậy có thể nói
khí hậu môi trờng xích đạo ẩm
- GV liên hệ : Rừng nhiệt đới nớc
ta cũng có nhiều tầng, dây leo
- Nhiều tầng tán ( 4 tầng) :Tầng cây bụi, tầng cây gỗ cao
TB, tầng cây gỗ cao, tầng vợttán
3 Củng cố :
- ? Đới nóng phân bố ở đâu? có đặc điểm gì?
- ?Hãy kể tên các môi trờng đới nóng
- ? Nêu đặc điểm tự nhiên của rừng rậm xích đạo ẩm
4 Câu hỏi và bài tập
- GV hớng dẫn học sinh làm bài tập ở sgk và vở bài tập - HS lênlàm , giáo viên chữa bài tập
Ngày dạy:.
Tiết 6: Môi trờng nhiệt đới
I Mục tiêu bài học
Trang 15Sau bài học HS cần nắm đợc
1Kiến thức :- Nắm đợc đặc điểm khí hậu và các đặc
điểm khác của MT nhiệt đới
2Kĩ năng : :- Có kỹ năng đọc biểu đồ KH và nhận biết
MT địa lý qua ảnh chụp
3Giáo dục :- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng tự nhiên
II Phơng tiện cần thiết :
- Biểu đồ khí hậu thế giới
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày đặc điểm đới nóng
- Nêu đặc điểm vị trí, KH và kiểu thảm thực vật đặc
tr-ng của MTXĐ ẩm
2 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài : MTXĐ cái tên ấy có lẻ mới chỉ diễn tả đợc 1
đặc điểm tự nhiên quan trọng là tính chất nóng của môi trờngnày Thực ra nó còn có rất nhiều đặc điểm phân hóa đa dạngphức tạp khác rất đặc trng mà các em sẽ đợc tìm hiểu trong bàihọc sau đây.Bài “ Môi trờng nhiệt đới”
-Chủ yếu có ở Châu Phi, Mỹ ,lục địa Ôxtrâylia
b Khí hậu:
+t0 quanh năm cao, trung bình
> 200C Có hai thời kỳ t0 tăngcao trong năm
+ Trong năm có một thời kỳ khô
Trang 16của MT nhiệt đới nh thế nào?
chúng ta sẽ nghiên cứu mục 2
hãy nhận xét sự thay đổi thực
vật qua KV nh thế nào? Giải
? Đất đai ở vùng đồi núi MT
nhiệt đới rất đặc trng, theo
em đó là gì? Màu gì? Tại sao?
hạn từ 3 9 tháng
+ Lợng ma TB: 500- 1500mmgiảm dần về hai chí tuyến
2 Các đặc điểm khác của môi trờng
a Cảnh quan thay đổi theo mùa
- Mùa ma : Là mùa lũ của SN,thực vật phát triển
- Mùa khô ( ngợc lại )
b Thực vật thay đổi dần về hai chí tuyến theo lợng ma:
- Từ rừng tha đồng cỏ caonhiệt đới ( xavan) nửa hoangmạc
( Từ phí xích đạo về hai chítuyến)
c Vùng đồi núi có đất Feralit màu đỏ vàng rất dễ bị xói
mòn, rửa trôi nếu không đợcche phủ , CT không hợp lý
d Là vùng có khả năng tập
trung dân c đông, cây công
Trang 17Do trong mùa ma, nớc ma thấm
sâu xuống các lớp đất bên dới,
đến mùa khô nớc lại di chuyển
lên mang theo Ôxít sắt, nhôm
kích tụ gần mặt đất làm cho
đất có màu đỏ vàng
nghiệp và cây lơng thực
3 Củng cố-(4’) Nêu vị trí - KH đặc điểm chính của MTXĐ
4 Câu hỏi - Bài tập(3’)
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập 4 sgk, câu 1,2 vở bài tập
Ngày dạy:
Tiết 7: MÔi TRờng NHIệT ĐớI Gió MùA
I Mục tiêu bài học
tích ảnh địa lý để từ đó có khả năng nhận biết khí hậu nhiệt
đới gió mùa qua biểu đồ khí hậu
3 Giáo dục :ý thức học tập tốt bộ môn.
II Phơng tiện dạy học cần thiết :
- Biểu đồ khí hậu Châu á
- ảnh cảnh quan MT nhiệt đới gió mùa
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới
- Bài tập 4
2 Giảng bài mới
* Giới thiệu bài : Nằm trong vùng VĐNĐ và hoang mạc nhngthiên nhiên MT nhiệt đới gió mùa lại hết sức phong phú, đa dạng,
Trang 18đặc điểm thiên nhiên và sinh hoạt của con ngời thay đổi theonhịp điệu mùa rõ rệt … Chúng ta sẽ tìm hiểu những đặc
điểm đó của MT nhiệt đới gió mùa
? Giải thích tại sao lợng ma ở
Nam á và Đông Nam á lại có sự
chênh lệch lớn giữa mùa hạ và
mùa đông
( Mùa hạ gió hớng Đông Nam,
Tây Nam thổi từ ADD và TBD
b Khí hậu:
*t0 là lợng ma thay đổi theogió mùa vì chịu ảnh hởng củagió mùa:
- t0 TB năm cao > 200C
- Biên độ nhiệt TB : 80 C
- Lợng ma TB năm trên 1000mm,chủ yếu vào mùa ma, mùa khô
ít ma song vẫn đủ cho cây cối
* Thời tiết diễn biến thất th ờng Biểu hiện :
- Mùa ma có năm đến sớm cónăm đến muộn, có năm manhiều, năm ma ít
- Mùa đôg có năm rét nhiều,năm rét ít
Malacan (9 0 B) Giamêna ( 12 0 B_
Trang 19hãy cho biết cảnh sắc thiên
nhiên thay đổi nh thế nào qua
2 mùa ma và khô
( Hoạt động sản xuất nông
nghiệp phải tuân theo tính
thời vụ ( mùa) rất chặt chẽ.)
n-ớc ta rất phong phú đa dạng
? MT nhiệt đới gió mùa ẩm
thuận lợi cho các loại cây gì
b Có nhiều kiểu thảm thực vậtkhác nhau ở các địa phơng
- Rừng rậm nhiệt đới nhiềutầng
- Đồng cỏ cao nhiệt đới
3 Củng cố (3’): - Nêu những đặc điểm nổi bật của khí hậu
nhiệt đới gió mùa ?
- Tại sao môi trờng nhiệt đới gió mùa có TV - ĐVphong phú
4 Câu hỏi - Bài tập(3’) : Học sinh làm bài tập 1,2 sgk.
Trang 20Ngày dạy:
Tiết:8 Các hình thức
canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
I Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc
1Kiến thức :- Các hình thức sản xuất nông nghiệp làm
n-ơng rẫy, thâm canh lúa nớc và sản xuất những hàng hoá theoquy mô lớn ở đới nóng
- Mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc và phân bố dân c ở đớinóng
2Kĩ năng :- Kỹ năng phân tích ảnh, lợc đồ địa lý.
3Giáo dục : ý thức học tập tốt bộ môn và biết các hình
thức canh tác trong nông nghiệp
II các phơng tiện cần thiết :
Trang 21- Biểu đồ tự nhiên Châu á
- Lợc đồ phân bố dân c thế giới
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu đặc điểm khí hậu nổi bật của KH nhiệt đới gió mùa
- Vì sao hoạt động nông nghiệp ở MT nhiệt đới gió mùaphải tuân theo tính thời vụ rất chặt chẽ
2 Giảng bài mới
Vào bài : Phần đầu bài học sgk
nơng rẫy, cho biết hình thức
sản xuất nơng rẫy có biểu hiện
lạc hậu thế nào?
+ B2 : HS phát biểu: - Nhóm
cắp khác trả lời bổ sung GV
chuẩn kiến thức ( Hình ảnh
cho thấy ngời dân phá rừng,
Xavan có giá trị cao hơn, trồng
hoa màu có giá trị kinh tế
thấp)
- Thể hiện đốt rừng huỷ hoại
môi trờng, diện tích rừng
Xavan bị thu hẹp nhanh chóng
+ Năng suất, hiệu quả thấp + Khai thác kinh tế không bềnvững
2 Làm ruộng, thâm canh lúa nớc.
- ở ĐNA, ĐA, Nam á
- Phát triển ở những nơi có :+t0 cao, độ ẩm lớn ( t0 tháng 1>
00C)
Trang 22? Quan sát hình 8.4 và đối
chiếu với biểu đồ tự nhiên
Châu á cho biết thâm canh lúa
nớc đợc phát triển chủ yếu dựa
trên địa hình, đất đai, nhiệt
8.5 em có thể khái quát chiều
hớng phát triển kinh tế trong
nông nghiệp ntn?
( Từ thô sơ, lạc hậu Hiện đại ,
khoa học)
- Hoạt động sản xuất ngày
càng thoát khỏi sự lệ thuộc vào
tự nhiên hơn
-Khai thác tự nhiên ngày càng
có hiệu quả, bền vững hơn
? Để kết thúc bài học hôm nay
các em hãy suy nghĩ và trả lời
câu hỏi sau đây:
? Tại sao ngời ta không tiến
hành đại trà SX hàng hoá theo
+ Mật độ dân số cao nhấtChâu á
3 Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn.
- Chuyên môn hoá trồng trọt,chăn nuôi quy mô lớn
- Tổ chức sản xuất khoa học
- Có năng suất, sản lợng cao
- Mục đích sản xuất để xuấtkhẩu hoặc cung cấp nguyênliệu cho các nhà máy chế biến
Trang 23nhiều vốn, nhiều máy móc và
KT canh tác, thị trờng tiêu thụ
tốt … những điều này không
phải nơi nào cũng có đợc)
3 Củng cố:(3’) - Nông nghiệp ở đới nóng có các hình thức
canh tác nào? nêu đặc điểm chính của hình thức đó
4 Câu hỏi - Bài tập(3’) GV hớng dẫn HS làm bài tập 1,2 ở vở
bài tập - GV chốt kiến thức, về nhà hoàn thiện bài tập
Trang 24Ngày dạy:22/9/2008
Tiết:9 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
I Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc
1 Kiến thức :- Nắm đợc các mối quan hệ giữ KH với nông
nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất đai với bảo vệ đất ở
3.Giáo dục :-ý thức tự giác và ham thích học ->vận dụng
vào thực tế
II các phơng tiện cần thiết :
- Biểu đồ khí hậu các MT đới nóng
- Tranh vẽ về chống xói mòn
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Nông nghiệp ở đới nóng có các hình thức nào? Nêu đặc
điểm của hình thức đó
Trang 252 Giảng bài mới
Vào bài : Phần đầu bài học sgk
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Các nhân / chia
nhóm.(15’)
? Em hãy nhắc lại đặc điểm
nổi bật của khí hậu xích đạo
ẩm
( t0, độ ẩm cao, ma nhiều
quanh năm)
? Theo em KH đó tạo điều
kiện thuận lợi, khó khăn gì cho
? Vậy đặc điểm chung của
hai kiểu khí hậu đó là gì?
a Khí hậu và SX nông nghiệp.
+ ở MT xích đạo ẩm
- Cây trồng, vật nuôi xứ nóngphát triển tốt, có thể xen canh,tăng vụ tạo cơ cấu cây trồngquanh năm
-Mầm bệnh, nấm mốc dễ pháttriển, gây thiệt hại cho câytrồng, vật nuôi
+ ở MT nhiệt đới gió mùa vànhiệt đới
- Phải lựa chọn cây trồng vậtnuôi phù hợp với chế độ ma củatừng thời kỳ và từng vùng
- SX phải tuân theo tính thời
vụ chặt chẽ
b Khí hậu và đất trồng:
- Đất dễi bị nớc rửa trôi hoặcxói món nếu không có cây cốiche phủ
c Biện pháp để phát triển và bảo vệ đất
Trang 26- ở đới nóng cả trên 3 môi
tr-ờng : Xích đạo ẩm và nhiệt đới
gió mùa ngời ta đều có thể bắt
+ N1: Dựa vào biểu đồ kinh tế
TG, hãy cho biết ngành trồng
trọt ở đới nóng có các cây lơng
thực quan trọng nào? phân bố
ở đâu? Tại sao những vùng
trồng lúa nớc lại thờng trùng với
những vùng đông dân bậc
nhất TG? ( Việc thâm canh lúa
nớc cần ngời lao động để cấy,
gặt, chăm sóc Ngợc lại cây lúa
lại trồng đợc nhiều vụ, có thể
nuôi sống đợc nhiều ngời)
+N2 : Dựa vào biểu đồ KTTG
cây công nghiệp quan trọng
- Tăng cờng thuỷ lợi
- Có kế hoạch phòng chốngthiên tai nh bão lụt, hạn hán,phòng trừ dịch bệnh hại câytrồng, vật nuôi
- Lựa chọn những loại cây phùhợp và chú ý tính chặt chẽ củathời vụ
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
a Trồng trọt
* Cây lơng thực
- Lúa: Thờng trồng ở nhữngvùng đồng bằng châu thổ,
* Cây công nghiệp :
- Cà phê trồng ở Nam Mỹ, TâyPhi, Đông Nam á
- Cao su: Đông Nam á
- Dừa : Đông Nam á và các vùngven biển khác
- Bông: Nam á
- Mì : Nam Mĩ
- Lạc : Nhiệt đới ẩm Nam Mỹ,
Trang 27- Có những sản phẩm chăn nuôi
quan trọng nhất ( Nhìn chung
chăn nuôi cha phát triển bằng
- Cừu, dê : Đồi núi và vùng khôhạn
- Lợn, gia cầm : ở nơi trồngnhiều ngũ cốc, đông dân
3 Củng cố: (5’)- MT xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó
khăn đối với sản xuất nông ngiệp
- Tại sao ở vùng nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa sản xuất nôngnghiệp phải tuân thủ chặt chẽ theo thời vụ
4 Câu hỏi và bài tập (4’)
Bài tập 1 sgk , bài tập 1,2,3 vở bài tập, GV hớng dẫn
Ngày dạy; 24/9/2008
Trang 28Tiết 10:
Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên,
môi trờng ở đớI NóNG
I Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần nắm đợc
1Kiến thức :-Dân số đới nóng quá đông lại đang phát
triển nhanh trong khi nền kinh tế ở nhiều nơi còn cha pháttriển, cha đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản của ngời dân
- Sức ép dân số ở các nớc đang phát triển và các biện pháp
để giáo dục các vấn đề dân số, bảo vệ, cải tạo tự nhiên ở đớinóng
2.Kĩ năng :- Cách đọc, phân tích bảng số liệu, biểu đồ
về các mối quan hệ giữa dân số và lơng thực
3 Giáo dục :-ý thức về dân số và việc làm trong XH hiện
nay
II các phơng tiện cần thiết :
- Biểu đồ sgk phóng to
- ảnh TNMT bị khai thác quá mức
III Tiến trình tiết học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Chấm vở bài tập 5 đến 7 em
2 Giảng bài mới
Vào bài : Phần đầu bài học sgk
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
- Phân bố tập trung ở một sốkhu vực : ĐN á, Nam á, Tây Phi,
ĐNBraxin
* Dân số tăng quá nhanh ( bùng
nổ dân số)
Trang 29hàng đầu của các quốc gia đới
nhanh gây nên nhiều hậu quả
xấu tới sự phát triển kinh tế,
đời sống và tài nguyên môi
tr-ờng )
Hoạt động 2: Cá
nhân/cặp(18’)
? Em hãy phân tích hình 10.1
để thấy mối quan hệ giữa sự
gia tăng dân số tự nhiên nhanh
c Dân số và môi trờng
Dân số đông làm tăng khảnăng ô nhiễm không khí,nguồn nớc, thiên nhiên bị tànphá huỷ hoại
Trang 30Vì phá rừng mở đờng giao thông, xây dựng nhà ở, nhà máy, KT
gỗ đáp ứng nhu cầu dân đông Ngoài rừng các tài nguyênkhác nh khoáng sản, nguồn nớc sẽ thế nào khi dân số tăngnhanh?
( Khoán sản cạnn kiệt, nguồn nớc ô nhiễm cạn kiệt …)
? Việc khai thác quá mức các nguồn TN sẽ ảnh hởng gì đến MT
GV gọi học sinh đọc đoạn “ Bùng nổ dân số …”
? Để giảm sức ép dân số đến TN, MT chúng ta phải làm gì? GVliên hệ
3 Củng cố: (3’ + Nêu tình hình dân số ở đới nóng
+ Dân số tăng quá nhanh có ảnh hởng gì đếnTNMT ở đới nóng
4 Câu hỏi- Bài tập(4’)
- HS làm bài tập ở vở bài tập GV chữa
- Trả lời câu hỏi 3 sgk
Trang 31Ngày dạy: 29/9/2008
Tiết 11: Di dân và sự bùng nổ Đô thị ở đới nóng I/ Mục tiêu bài học : : Sau baì học, hs cần:
1 Kiến thức :-Nắm đợc nguyên nhân của sự di dân và đô thị
hóa nhanh chóng ở đới nóng
-Nắm đợc các vấn đề đang đặt ra cho các đô thị lớn,đặc biệt là siêu đô thị ở đới nóng
1/Kiểm tra bài cũ:(5’)
a/Trình bày tình hình tăng dsố ở đới nóng?
Trang 32b/ Sức ép của dân số đv con ngời ở các đới nóng ntn?
bày lậi tình hình gia tăng
dân số nhanh ởi các nớc đới
nóng
Sau đó gv dẫn dắt: Do dân
số đông tốc độ gia tăng ds tự
nhiên cao nên xẩy ra tình
trạng thiếu đất cang tác, thiếu
việc làm,đời sống khó khăn từ
đó xuất hiện quá trình di c
? Bằng sự hiểu biết của
mình,em hãy cho biết ở đới
di c khác nhau
b.Nguyên nhân đa dạng, phức tạp:
*Nguyên nhân tiêu cực: _ Do dân số đông và tăng nhanh,kinh tế châm phát triển =>đời sông khó khăn thiếu việc làm
_ Do thiên tai: hạn hán lũ lụt…
_ Do chiến tranh, xung
đột *Nguyên nhân tích cực _ Do yêu cầu phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
_ Để hạn chế sự bất hợp lý tình trạng phân bố dân c vô
tổ chức trớc đây
2 Đô thị hoá:
-Gần đây có tốc độ đô thị hoá nhanh
-Còn phổ biến tình trạng
đô thị hoá tự phát gây nên nhiều hậu quả xấu
-Để khắc phục phải tiến
Trang 342.Kĩ năng :- Nhân biết đợc các môi trờng đới nóng qua ảnh
hoặc biểu đồ khí hậu
- Năm vững đợc mqh giữa chế độ ma và chế độ thuỷ chế, giữa khí hậu và thực- động vật
3 Giáo dục t t ởng :-ý thức tự giác và tinh thần tập thể
II ph ơng tiện cần thiết :
_ Bản đồ sgk phóng to
III Tiến trình tiết học:
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
Nêu nguyên nhân gây lên làn sóng di dân ở đới nóng
2 bài mới:
a, Vào bài : đới nóng phân hoá đa dạng nhiều kiểu MT –
KH khác nhau, mỗi môi trờng cảnh quan tự nhiên khác nhau.Bài thực hành hôm nay giup các em hiểu thêm về môi trờng đới nóng b,Bài giảng :
Trang 35_ ảnh A chụp cảnh sa mạc cát mênh mông ở Xahara, đợc hình thành trong điều kiện khí hậu khô nóng vô cùng khắc nghiệt=> ảnh thể hiện môi t rơng hoang mạc nhiệt đới
_ ảnh B chụp cảnh công viên Seragát(Tandania) với đồng cỏ rộng lớn xen kẽ bụi cây gai, 1 số cây thân gỗ lớn Thảm thực vật này phát triển trong đk khí hậu có nền nhiệt độ cao, lợng ma có
sự thay đổi theo mùa => ảnh thể hiện cảnh quan Xa van đồng
cỏ của môi trờng nhiêt đới
_ ảnh C chụp cảnh rng rậm nhiều tầng ở Bắc Công Gô đợc hinh thành trong khí hậu nóng- ẩm ma nhiều quanh năm của môi trơng xích đạo ẩm
2 Bài tập II : (10’)
Bớc 1:Gv hớng dẫn học sinh:
+ xác định ảnh chụp gì?thể hiện môi trờng nào?
+ Đối chiếu đặc đIểm môi tròng ấy với 3 biểu đồ khí hậu : B-C trong bài để chọn biểu đồ phù hợp với ảnh
A-Bớc 2: Đại diện học sinh trình bày kquả, hs khác bổ sung
Bớc 3:Gv chuẩn xác kiến thức =>hs ghi trên bảng vào vở ghi của mình:
1 ảnh chụp Xavan đồng cỏ cao có đàn trâu rừng thuộc môi trờng nhiệt đới
+ Biểu đồ C không phù hợp với cảnh Xavan trong ảnh vì chỉ
có lơng ma khoảng 100mm/năm va trong năm có mùa khô hạn kéo dàI 7 tháng(không ma) nên không thể có động thực vật
có động thực vật phát triển nh trong hình thể hiện
+ Biểu đò C phù hợp với hình ảnh Xavan kèm theo vì có lợng
ma khá lớn và mùa khô hạn không quá kéo dài
Trang 36nhau.những nơi có ma nhiều quanh năm thì sông ngòi có nớc nhiều quanh năm,ngợc lại nơi có ma theo mùa thì sông cũng có mùa lũ mùa cạn.
2._ Nhận xét biểu đồ ma:
_ Biểu đồ A ma quanh năm
_ Biểu đồ B có thời kỳ khô hạn kéo dàI 4 tháng
_ Biểu đồ C ma theo mùa
Bài tập IV: Gv hơng dẫn hs suy nghĩ phân tích theo các bớc
_ Hệ thống kiến thức cơ bản về môi trờng đới nóng và hoạt
động kinh tế con ngời ở đới nóng
2 Kĩ năng :- Rèn luyện kỹ năng : + phân tích biểu đồ khí
hậu
+ kỹ năng đọc , nhận xét biểu đồ số liệu
3.Giáo dục t t ởng :-ý thức học tập tốt
II/ Ph ơng tiện cần thiết : Lđồ môi trờng thế giới, môi trờng
đới nóng
Trang 37Các lợc đồ về môi trờng đới nóng
III/ Tiến trình dạy học :
1/.Kiểm tra bài cũ: Xen lúc ôn bài
2/ Bài mới: Giới thiệu bài: kiểm tra dụng cụ chuẩn bị
Bài tập 1:(13’)
Gv hớng dẫn hs ôn tập về dân số Thế giới
Chia lớp thành 3 nhóm lớn:
Giao nhiệm vụ:
* B 1: Dựa vào các kênh hình, kênh chữ em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
Nhóm 1: Nhận xét về dân số Thế giới , nguồn lao động
và tỷ lệ tăng dân số _ dựa vào số liệu vẽ biểu đồ
Nhóm 2: Nêu và giải thích sự phân bố dân c Thế giới và
tr-_ Nhóm 2: Môi trờng xích đạo ẩm có đ2 gì? Giải thích?_ Nhóm 3: Môi trờng nhiệt đới có đ2 gì? Giải thích?
_ Nhóm 4: Môi trờng nhiệt đới gió mùa có đ2 gì? Nớc ta thuộc môi trờng gì?
Gv cho hs trình bày_ gv chuẩn xác – liên hệ
Trang 38Gv chuản xác kiến thức_ Liên hệ
Tiêt 14: Kiểm tra 1 tiết
I/ Mục tiêu bài học: sau bài viết rèn cho học sinh:
1 Kiến thức :_ Kỹ năng viết bài, cách trả lời, cách trình bày 1
bài kiểm tra
- Nhằm đánh giá kết quả của hs qua 2 chơng đã họ
2 Rèn kỹ năng: T duy, tự luận, liên hệ, nhận xét biểu đồ, lợc
Câu 1 (1 điểm) :Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình của
Châu á năm 2001 là: bao nhiêu? Khi tỷ lệ sinh là 20.9 0/00 và tỷ lệ
ng-Diện tích(triệu
m2)
Mật độ (ng/km2)
Trang 39* Khí hậu : 3 điểm - t0, lợng ma theo mùa gió
- N độ,lma diễn biến thất thg *Các đặc điểm tự nhiên khác: 2 đ:sgk+vở ghi
3 Thu bài: nhận xét u khuyết điểm
4.H ớng dẫn về nhà : ôn lại bài và xem tr ớc bài 13 SGK
Trang 40Ngày dạy:11/10/2008
Tiêt 14: Kiểm tra 1 tiết
I/ Mục tiêu bài học: sau bài viết rèn cho học sinh:
1 Kiến thức :_ Kỹ năng viết bài, cách trả lời, cách trình bày 1
bài kiểm tra
- Nhằm đánh giá kết quả của hs qua 2 chơng đã họ
2 Rèn kỹ năng: T duy, tự luận, liên hệ, nhận xét biểu đồ, lợc
Câu 1: (2 điểm ) : Lựa chọn đấp án đúng
1 Đặc trng của khí hậu nhiệt đới
A Nhiệt độ quanh năm cao và trong năm có 1 thời kì khô hạn ( từ 3->9 tháng )