1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hiền.TVD.T32

44 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vệ sinh cá nhân - vệ sinh răng miệng
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Thái Dương
Trường học Trường TH Phú Sơn 2
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Phú Sơn
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 480 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C ác hoạt động dạy học: GV nhận xét bài cũ * Nêu Mục đích yêu cầu tiết họcGhi bảng * GV kể chuyện : “ Một ngày của bé” cho HS nghe Yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 câu hỏi sau: + Buổi sán

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32

Thứ hai

24/4/ 2006

Đạo đứcTập đọc Chính tả Toán

Vệ sinh cá nhân- vệ sinh răng miệng(Tiết 1)

Vương quốc vắng nụ cười

Nghe viết : Vương quốc vắng nụ cười

Oân tập về các phép tính với STN ( tiếp theo)

Thứ ba

25/4/2006

Toán LTVCKể chuyện Khoa học

26/4/2006 Tập đọcTập L Văn

ToánLịch sử-Đ- lí

Ngắm trăng không đề Luyện tập vây dựng đoạn văn miêu tả con vật Oân tập về phân số

Kinh thành Huế Thứ năm

27/5/2006

Toán LTVCKhoa họcHát nhạc

Thứ sáu

28/4/2006

Toán Tập làm văn

LS - Địa líHĐNG

Oân tập về các phép tính với phân số ( tiếp )

LT xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn MT con vật.Biển , đảo và quần đảo

ATGT Bài 6 SHL

Trang 2

Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2006

Môn: Đạo đức Bài :Vệ sinh cá nhân - vệ sinh răng miệng I.Mục tiêu

HS biết ăn uống đủ lượng đủ chất, sinh hoạt điều độ, mang lại sức khoẻ tốt

HS có thói quen giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh ăn uống tốt

II Tài liệu và phương tiện:

Tranh minh hoạ bài học,

Câu chuyện “ Một ngày của bé”

III C ác hoạt động dạy học:

GV nhận xét bài cũ

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết họcGhi bảng

* GV kể chuyện : “ Một ngày của bé” cho HS nghe

Yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 câu hỏi sau:

+ Buổi sáng bé thức dậy lúc mấy giờ?

+ Hãy kể những việc làm của bé sau khi thức dậy vào mỗi buổi sáng?

+ Sau khi đi vệ sinh bé đã làm gì?

+ Tại sao sau khi đi vệ sinh bé phảirửa tay bằng xà phòng với nước sạch ?

+ Buổi sáng bé ăn những thức ăn gì?

+ Khi đến trường bé mặc như thế nào?

+ Nhớ lời cô dặn, sau khi chơi, trước khi ăn bé đã làm gì?

- Để diệt vi trùng

- Bánh mì ốp la, uống sữa

- Bé tươm tất trong bộ đồng phục đến trường

- Rửa tay sạch trước khi ăn

- Tránh không cho giun sán vào

Trang 3

Sau khi ăn xong, bé đã làm gì?

Buổi chiều bé ăn những thức ăn gì?

Sau mỗi bữa ăn bé làm gì?

Buổi tối bé đi ngủ lúc mấy giờ?

GV kết luậnSau khi đi vệ sinh, sau khi chơi, trước khi ăn ta phải rửa tay Sáng ngủ dậy, sau khi ăn, trước khi đi ngủ phải đánh răng Phải ăn uống điều độ đủ lượng, đủ chất để cơ thểphát triển tốt

* Hôm nay học bài gì?

Chúng ta hãy thực hiện tốt những điều đã học về vệ sinh ăn uống và vệ sinh cá nhân để cơ thể chúng ta mau lớn khoẻ mạnh, tránh được cácbệnh tật đáng tiếc xảy ra cho chúngta

Nhận xét tiết học

cơ thể bé

- Cơm dẻo, cá chiên, rau muống luộc , thịt kho tàu, tô canh súp

- Bé đánh răngCơm dẻo , thịt kho tàu, tô canh súp

- Bé đánh răng

Trang 4

Môn: Tập đọc Bài :Vương quốc vắng nụ cười

I Mục tiêu

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bai Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọn những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, ăn sâu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức, hi vọng Đọc phân biệt lờicác nhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị về, nhà vua)

2 Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

II Đồ dùng dạy học.

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học.

-GV nhận xét và cho điểm từng HS

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài 3 lượt GV chú ý sửalỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS nếu có

-Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu nghĩa của các từ khó

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì gạch chân dưới những chi tiết cho thấy cuộc sống

ở vương quốc nọ rất buồn

- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp theo dõi để nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn

H: Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy?

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?

* 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi SGK

-Cả lớp theo dõi, nhận xét

* 2 -3 HS nhắc lại

* HS đọc bài theo trình tự+HS1:L Ngày xửa ngày xưa.,.môn cười

+HS2 HS3…

-1 HS đọc thành tiếng phần chúgiải, các HS khác đọc thêm.-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối

-Theo dõi GV đọc mẫu

* 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài

-HS nêu các từ ngữ: mặt tròi không muốn dậy, chim không muốn hót……

-Vì cư dân ở đó không ai biết cười

+ Cử đại thần đi du học nước ngoài chuyên về môn cười

Trang 5

-Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng.

-Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại thần đi du học

Điều này xảy ra ở phần cuối của đoạn này?

+Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin đó?

-Gọi HS phát biểu

-GV kết luận ghi nhanh lên bảng

+Phần đầu của truyện vương quốc vắng nụ cười nói lên điều gì?

-GV khẳng định: Đó cũng chính là ý chính của bài

-Ghi ý chính lên bảng

-KL: Không khí ảo não lại bao trùm lên triều đình khi việc cử người đi du học về môn cười…

* Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức phân vai: Người dẫn chuỵên, nhà vua và viên đại thần, thị vệ, yêu cầu HS cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc

-Gọi HS đọc phân vai lần 2

-Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2,3

+Treo bảng phụ và đọc mẫu

+Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS

+Tổ chức cho HS thi đọc

+Nhận xét, cho điểm từng HS

* Nêu lại tên ND bài học ? -Theo em, thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ như thế nào?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và

-Nghe

-Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng không học vào……

-Thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ở ngoài đường.+Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

-Phần đẩu của truyện noí lên cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt

-2 HS nhắc lại ý chính

-Nghe

* Đọc và tìm giọng đọc như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc

- 4 HS đọc bài trước lớp

-Theo dõi GV đọc

+4 HS ngồi 2 bàn trên dưới luyện đọc theo vai

+HS thi đọc diễn cảm theo vai.-3 HS thi đọc toàn bài

- Cả lớp theo dõi , nhận xét Bình chọn bạn đọc tố nhất

* 2 – 3 HS nhắc lại

- Buồn tẻ , làm cho cuộc sống thiếu sự vui vẽ

Trang 6

chuẩn bị bài sau - Vêà chuẩn bị

Môn : Chính tả Bài : Vương quốc vắng nụ cười.

I Mục tiêu:

1- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài “Vương quốc vắng nụ cười”

2- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x hoặc âm chính o/ô/ơ

II Đồ dùng dạy học.

Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a, 2b

III Các hoạt động dạy học

a) Trao đổi về

nội dung đoạn

-Nhận xét và cho điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Gọi HS đọc đoạn văn

H:Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì?

+Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây rất tẻ nhạt và buồn chán?

* Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện viết các từ khó, dễ lẫn khi viết - Giúp HS sửa sai

* Gọi HS đọc lại đoạn viết

- GV đọc bài cho HS viết - Đọc lại bài cho HS sửa lỗi

* Thu một số bài ghi điểm

- Nhận xét sửa sai

* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a/

-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm

-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng Đọc mẩu chuyện hoàn thành

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

* Nêu lại tên ND bài học ?

* 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

- Cả lớp theo dõi , nhận xét

* 2 -3 HS nhắc lại

* 1 HS đọc thành tiếng

+ Kể về một vương quốc rất buồnchán và tẻ nhạt vì …

-Những chi tiết: mặt trời không muốn dậy, chim không muốn…

* HS đọc và viết các từ: Vương quốc, kinh khủng, rầu rĩ, …

- Sửa sai nhớ để viết đúng

* Nghe viết vở

* Nộp vở ghi điểm Cả lớp cùng sửa sai

* 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu

-Đọc bài, -Đáp án: Vì sao_ năm sau_ xứ sở_ gắng sức……

-Lời giải: nói chuyện_ dí dỏm…

- Cả lớp cùng theo dõi , nhận xét

Trang 7

dặn dò

3 -4 ‘

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài sau

* 2 – 3 HS nhắc lại

- Nghe

- Vêà chuẩn bị

Môn: TOÁN Bài: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo).

I Mục tiêu

Giúp HS:

Phép nhân, phép chia các số tự nhiên

Tính chất, mối quan hệ phép nhân và phép chia

Giải bài toán có liên quan tới phép nhân và phép chia các số tự nhiên

II Chuẩn bị.

- Phiếu khổ lớn , bảng phụ

- Bảng con

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

-Nhận xét chung ghi điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con lần lượt từng bài Gọi 2HS lên bảng làm

- Yêu cầu một số em nêu lại thứ tự thực hiện phép tính

-Theo dõi sửa bài cho từng HS

-Nhận xét cho điểm

* Gọi HS đọc đề bài

- Nêu các quy tắc thực hiện tìm x

- Yêu cầu HS làm vở Phát phiếu khổ lớn cho 2 em làm , trình bày kết quả

-Theo dõi giúp đỡ HS

-Nhận xét sửa bài

* 2HS lên bảng làm bài tập 2

- 1 em giải bài 5-Nhắc lại tên bài học

* 2 -3 HS nhắc lại

* Nêu: Đặt tính và tính

-2HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào bảng con

a) 2057 x 13 3167 x 204

428 x 125b) 73 68 : 24 13498 : 32

285120 : 216-Nhận xét sửa bài của bạn

* 1HS đọc

- 2HS nêu hai quy tắc

-2HS phiếu khổ lớn, cả lớp làm bài vào vở

a) 40 × x =1400

x = 1400 : 40

x = 35b) x : 13 = 205

x = 205 x 13

x = 2665 -Nhận xét sửa bài trên bảng

Trang 8

- Gọi một số nhóm trình bày

GV cùng HS cả lớp nhận xét , sửa sai chốt lại kết quả đúng

* Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở

- Nhận xét , ghi điểm

* Gọi HS đọc đề bài

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

HD trình bày bài giải

- Gọi 1HS lên bảng làm Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Nhận xét chữa bài và cho điểm

* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

* 2 -3 em nêu

thảo luận nhóm 4 trình bày kết quả trên phiếu

- Trình bày kết quả

- Yêu cầu đổi chéo kết quả nhận xét chéo

a x b = b x a ; a : 1 = a;

(a x b) x c = a x (b x c);

a : a = 1 ; a x 1= 1 x a = a ;

0 : a = 0 ( a khác 0) ;

-Nhận xét bổ sung

* 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- 3HS lên bảng làm, mỗi HS làm một dòng, lớp làm bài vào

vở.VD:13500 = 135 x 100

-Nêu:

-Nhận xét bổ sung

* 1HS đọc đề bài

- 12km hết 1 lít xăng 1 lít 7500đồng

- 180 km hết? Lít xăng

-1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

Bài giảiSố lít xi xăng để đi 180km là:

180 : 12 = 15 (l)Số tiền phải mua xi măng

7500 x 15 = 112500 (đồng)Đáp số: 112500 đồng.-Nhận xét bài làm trên bảng

* 2 – 3 HS nhắc lại

- Vêà chuẩn bị

Trang 9

Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2006

Môn: TOÁN Bài: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo).

I Mục tiêu Giúp HS:

Các phép tính cộng, trừ nhân chia với số tự nhiên

Các tính chất của các phép tính với số tự nhiên

Giải bài toán có liên quan đến phép tính với các số tự nhiên

II Chuẩn bị.

- Phiếu khổ lớn , bảng phụ - Bảng con

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

-Nhận xét chung ghi điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

-Đọc từng phép tính

-Theo dõi sửa sai cho từng HS:

-Nhận xét , sủa sai

* Gọi nêu yêu cầu của đề bài

- Gọi HS đọc bài làm và nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm vở 1 dãy 2 bài

* 1 HS lên bảng làm bài tập 5/163

- Cả lớp theo dõi , nhận xét

* Nhắc lại tên bài học

* 1HS nêu yêu cầu đề bài (Đặt tính rồi tính)

-3HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phép tính nhân và phép tính chia, HS cả lớp làm bài vào bảng con

- m + n vối m = 952 và n = 28 ta có : 952 + 28 = 980

- m x n vối m = 952 và n = 28 ta có : 952 x 28 = 26656

-Nhận xét sửa bài trên bảng

* 2HS nêu yêu cầu

Trang 10

-Nhận xét chấm một số bài.

* Gọi HS nêu yêu cầu -Yêu cầu nêu tính chất để làm bàitoán

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trình bày kết quả trên phiếu khổ lớn

- Gọi một số nhóm trình bày và nêu kết quả Gải thích

-Theo dõi sửa bài cho từng HS

-Nhận xét chấm một số bài

* Gọi HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

-HD thực hiện giải

- Gọi 1HS lên bảng làm bài.Yêu cầu cả lớp làm vở

-Theo dõi giúp đỡ HS

-Nhận xét chấm một số bài

* Gọi HS đọc đề bài

Thực hiện TT bài tập 4

-Nhận xét chấm một số bài

-1HS đọc bài làm của mình

-Nhận xét sửa bài

* 1 HS nêu-1 – 2 HS nêu tính chất cần áp dụng để làm bài toán

- Thảo luận nhóm 4 Trìmh bày kết quả trên phiếu.VD

-Nhận xét sửa bài trên bảng

* 1HS đọc yêu cầu đề bài

- HS dựa vào bài toán để nêu.-1HS lên bảng làm bài

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số m

vải là:

319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán được

319 + 359 = 714 (m)Số ngày cửa hàng mở cửa trong

hai tuần là

7 x 2 = 14 (ngày)Trung mình mỗi ngày cửa hàngbán được số m vải là

714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51m-Nhận xét sửa bài

* 1HS đọc đề bài

-HS cả lớp làm bài tập vào

Bài giảiSố tiền mẹ mua bánh là

24000 x 2 = 48 000 (đồng)Số tiền mẹ mua sữa là

9800 x 6 = 58800 (đồng)Số tiền mẹ mua hai loại là

48000 + 58800 = 106800 (đồng)Số tiền mẹ có lúc đầu là

106800 + 93200 = 200 000 đồngĐáp số: 200 000 đồng-Nhận xét sửa bài của

* 2 – 3 HS nhắc lại

Trang 11

C- C ủng cố –

dặn dò

3 -4 ‘

* Nêu lại tên ND bài học ?

- Nêu lại ND ôn tập -Nhận xét tiết học

-Nhắc HS làm bài tập thêm ở nhà

1 Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

2 Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

II Đồ dùng dạy học.

-Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1

-Một số tờ giấy khổ rộng để HS làm bài tập 3,4

-Hai băng giấy –mỗi băng ghi 1 đoạn văn ở BT1

III Các hoạt động dạy học.

-Nhận xét và cho điểm từng HS

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* Gọi HS đọc YC và ND bài tập

-Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn tìmtrạng ngữ trong câu

-Gọi HS phát biểu ý kiến GV dùng phấn màu gạch chân dưới trạng ngữ

* H: Bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu

-KL: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-2 HS đặt câu trên bảng

-1HS đứng tại chỗ trả lời

-Trạng ngữ : Đúng lúc đó

-Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

-Nghe

* 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

Trang 12

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng

GV cùng các nhóm khác nhận xét, chữa bài

-KL những câu đúng, khen ngợi các nhóm hiểu bài

H: +Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong câu?

+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào?

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian

Nhận xét, khen ngợi

* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

2 HS làm trên bảng lớp

-Gọi HS nhận xét sửa sai

-Nhận xét, kết luận bài bạn làm trên bảng

* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

GV có thể lựa chọn phần a hoặc ba) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dungbài tập

-Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm bài vào phiếu

- Gợi ý Giúp các en làm bài -Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS khác bổ sung nếu sai

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học

-Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và đặt 3 câu có trạngngữ chỉ thời gianvào vở

- HS thảo luận nhóm 4 cùng đặt câu trạng ngữ chỉ thời gian, sau đó đặt câu hỏi cho các trạng ngữ chỉ thời gian Mỗi nhóm đặt

3 câu khẳng định và các câu hỏi có thể có

- Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu

+Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

-2 HS tiếp nối nhau đọc HS đọc thầm thuộc bài tại lớp

- HS tiếp nối nhau đặt câu ,Sáng sơm, bà em đi tập thể dục……

* 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS tự làm bài vào vở 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp dùng bút chì gạch chân dưới những trạng ngữ vào SGK.-Nhận xét, chữa bài cho bạn (nếu bạn làm sai)

* 1 HS đọc yêu cầu bài

- Nhận phiếu và làm bài

- Đổi phiếu kiểm tra kết quả

- Sửa sai ( nếu có)

-1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm HS khác nhận xét, bổ sung

* 2 – 3 HS nhắc lại

- Vêà chuẩn bị

Trang 13

Môn: Kể chuyện Bài: Khát vọng sống.

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được câu chuyện Khát vọng sống, có thể phối hợp kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến

thắng cái chết

2 Rèn kĩ năng nghe:

-Chăm chú nghe thầy cô, kể nhờ chuyện

-Lắng nghe bạn kể lại chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học.

em được tham gia

-Nhận xét, cho điểm HS

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng

* GV kể chuyện lần 1 Yêu cầu

HS quan sát tranh minh hoạ, đọc nội dung mỗi bức tranh

Giọng kể thong thả, rõ ràng, vừa đủ nghe, nhấn giọng

- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừachỉ vào tranh minh hoạ và đọc lời dưới mỗi tranh

-Nếu thấy HS chưa nắm được nội dung truyện, GV có thể kể lần 3 +

- Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào?

+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn

* 2 HS kể chuyện

- Cả lớp theo dõi , nhận xét

* 2 -3 HS nhắc lại

- Quan sát, đọc nội dung

-Nghe, nắm nội dung

- Nghe, ghi nhớ các chi tiết

-HS tiếp nối nhau trả lời câu hỏiđến khi có câu trả lời đúng.+ Giữa lúc bị thương, anh mệt mỏi vì những ngày gian khổ…+ Giôn gọi bạn như là một

Trang 14

* Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi với nhau về ý nghĩa của truyện

GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn Đảm bảo HS nào cũng đượctham gia kể

- Gọi một số nhóm nhận xét bạn kể trong nhóm

* Gọi HS thi kể tiếp nối

- Gọi HS kể toàn chuyện

- GV gợi ý,khuyến khích HS dưới lớp đặt câu hỏi cho bạn kể

H: Câu chuyện ca ngợi những ai?

Ca ngợi về điều gì?

+Câu chuyện muốn khuyên chúng

ta điều gì?

KL: Nhờ tình yêu cuộc sống, khát vọng sống con người có thể chiến thắng được mọi gian khổ, khó khăn cho dù là kẻ thù, sự đói, khát, thú dữ

* Nêu lại tên ND bài học ?-Gọi HS kể lại toàn bộ câu

người tuyệt vọng

+ Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống mà Giôn đã sống sót

* 4 HS tạo thành một nhóm HSkể tiếp nối trong nhóm Mỗi HSkể nội dung 1 tranh

- Nhận xét bạn kể

* 2 Lượt HS thi kể Mỗi HS chỉ về nội dung một bức tranh

- 3 HS kể chuyện

- HS phát biểu VD: Giôn biết cách vượt qua mọi khó khăn, gian khổ./…

- Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua mọi khó khăn, gian khổ

-Khuyên chúng ta hãy cố gắng không nản chí trước mọi hoàn cảnh

- Nghe

* 2 – 3 HS nhắc lại

- 2 -2 em kể

Trang 15

dặn dò

3 -4 ‘

chuyện-Nhận xét tiết học-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Vêà chuẩn bị

Môn:Khoa học Bài 63: Động vật ăn gì để sống.

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết

- Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

II Đồ dùng dạy hoc:

-Hình trang 126,127 SGK

-Sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A – Kiểm tra bài

Tìm hiểu nhu cầu

thức ăn của các

loại động vật khác

nhau

Mục tiêu: Phân

loại động vật theo

thức ăn của chúng

- Kể tên một số

con vật và thức ăn

của chúng

* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

+ Nêu vai trò của nước,thức ăn , không khí ,ánh sáng đối với đời sống động vật

+ Kể ra những yếu tố cần để một con vật sống và phát triển bình thường

- Nhận xét , ghi điểm

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

tranh ảnh của những con vật ăn các loại thức ăn đã sưu tầm trên giấy khổ lớn

- Theo dõi , giúp đỡ

- VD: Nhóm ăn thịt+Nhóm ăn cỏ, lá cây

-Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh của những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau mà các thành viên trong nhóm đã sưu tầm

-Thực hiện

Trang 16

con vật đã học và

thức ăn của nó

-HS được thực

hành kĩ năng đặt

câu hỏi loại trừ

3.Củng cố dặn dò

* Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu các nhóm trình bày kếtquả trên giấy khổ lớn theo nhóm

- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi , nhận xét Chốt kết quả đúng KL: Như mục bạn cần biết trang

Bước 2: GV cho HS chơi thử

- GV theo dõi , sửa sai và bổ sungcách chơi , giúp các em nắm vững

Bước 3: HS chơi theo nhóm để nhiều em được tập đặt câu hỏi

- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện

- Theo dõi nhận xét Kết luận

- GV cùng HS bình chọn nhóm chơi tốt nhất , hiệu quả và kỉ luật tốt nhất

- Nhận xét , tuyên dương

* Gọi HS nêu lại tên ND bài học ?

Và mục bạn cần biết SGKH: Em hãy kể tên một số động vật và thức ăn của chúng ? Dựa vào đâu mà ngưòi ta phân loại động vật ?

-Nhận xét tuyên dương

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà học thuộc ghi nhớ

* Trình bày tất cả lên giấy khổ

to hoặc tờ báo

- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình Sau đó

đi xem sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau

- Nhận xét , bổ sung

-Nghe Vài em nhắc lại

* Nghe , nắm yêu cầu

-Thực hiện chơi thử trò chơi theo HD của giáo viên

-Thực hiện chơi

-Các nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi trò chơi theo yêu cầu

- Cả lớp nhận xét , bình chọn

-Nghe, tuyên dương nhóm thắng cuộc

* 1 em nêu

- 2 ,3 em nêu lại

- Nghe

- Về thực hiện

Trang 17

ôn : Kĩ thuật Bài 31: Lắp xe có thang (Tiết 2).

I Mục tiêu:

- Biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe có thang

- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp xe có thang đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của xecó thang

II Đồ dùng dạy học.

-Mẫu xe có thang đã lắp sẵn

-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Các hoạt động dạy học.

-Nhận xét chung

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

- Yêu cầu HS chọn chi tiết

- HS chọn đúng và đủ các chi tiếttheo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp

-GV kiểm tra HS chọn các chi tiết

* Gọi một số em nêu lại các bộ phận của xe và cách lắp

-GV gọi một em đọc phần ghi nhớ và nhắc nhở các em phải quan sát kĩ hình trong SGK, nội dung của từng bước lắp

-Tự kiểm tra đồ dùng học tậpcủa mình và bổ sung nếu còn thiếu

* Nhắc lại tên bài học

* 2 -3 em nhắc lại kiến thức đã học ở tiết 1

+ Chọn chi tiết để thực hành

- Phân ra từng loại để vào nắp hộp

-Kiểm tra theo cặp đôi

* 2- 3 HS nhắc lại quy trình thực hành

Trang 18

c/ Thực hành

Hoạt động 2:

Đánh giá kết

quả học tập

em cần lưu ý một số điểm sau:

- GV quan sát để kịp thời giúp đỡvà chỉnh sửa cho những HS còn lúng túng

-GV nhắc HS lưu ý khi lắp thang vào giá đỡ thang phải lắp bánh

xe, bánh đai trước, sau đó mới lắp thang

* GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành

- Yêu cầu Hs trưng bày sản phẩmtheo bàn

-GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành

* GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

-GV nhắc HS tháo các chi tiết vàxếp gọn vào hộp

-GV nhận xét sự chuẩn bị của

-Nghe GV nhắc lại quy trình thực hành

* HS thực hành theo yêu cầu của giáo viên

-HS lưu ý một số điểm:

+ Vị trí trên, dưới của tấm chữ L với các thang thẳng 7 lỗ và thanh chữ U dài

+ Phải tuân thủ các bước lắp theo đúng hình 3a,3b, 3c, 3d khi lắp ca bin

+ Khi lắp bệ thang và giá đỡ thang phải dùng vít dài để lắpvà chỉ lắp tạm thời

+ Chú ý thứ tự các chi tiết lắp+ Lắp thang phải lắp từng bên một

- HS quan sát kĩ hình 1 và cácbước lắp trong SGK để lắp cho đúng

-Nghe và thực hành theo yêu cầu của giáo viên

* Trưng bày sản phẩm theo bàn

- Nhận xét bài của bạn

+Lắp đúng mẫu và theo đúngquy trình

+Xe và thang lắp chắc chắn, không xộc xệch

+Thang có thể quay được cáchướng khác nhau

+Xe chuyển động được.-HS dựa vào tiêu chuẩn đánh giá trên để tự đánh giá sản phẩm của mình và của bạn.-Thực hiện theo yêu cầu

- Tháo các chi tiết -Nghe và thực hiện ở nhà

Trang 19

HS, tinh thần thái độ học tập và

kĩ năng lắp ghép xe có thang

-GV nhắc HS đọc trước bài mới và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép để học bàu “ Lắp con quay gió”

Thứ tư ngày 26 tháng 4 năm 2006

Môn: Tập đọc Bài: Ngắm trăng –Không đề

I Mục tiêu

1 Đọc trôi chảy, lưu loát hai bài thơ, đọc đúng nhịp thơ

Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ – giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung: hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác

3 HTL bài thơ

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học.

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

Ghi bảng *Yêu cầu HS đọc bài thơ-Goi 1 HS đọc xuất xứ và chú giải

+ Qua bài thơ, em học được điều gì

ở Bác Hồ?

+ Bài thơ nói lên điều gì?

* 5 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Cả lớp theo dõi , nhận xét nhận xét

+ Trong hoàn cảnh bị tù đầy Ngồi trong nhà tù

+ Em học được ở Bác tinh thầnlạc quan yêu đời ngay cả tronglúc khó khăn

+ Ca ngợi tinh thần lạc quan,

Trang 20

- Ghi ý chính của bài.

* Gọi HS đọc bài thơ

-Trep bảng phụ có sẵn bài thơ

-GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc ,-Tổ chức cho HS đọc nhẩm thuộc lòng bài thơ

-Gọi HS đọc HTL từng dòng thơ

-Nhận xét, cho điểm từng HS

Bài không đề

* Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, 1 HS đọc phần chú giải

-GV đọc mẫu Chú ý nhấn giọng ngân nga, thư thái, vui vẻ

+Em hiểu“Chim ngân”như thế nào?

+Bác Hồ đã sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào?

+Em hình dung ra cảnh chiến khu như thế nào qua lời kể của Bác?

+Bài thơ nói lên điều gì về Bác?

-KL: Qua lời thơ của Bác, chúng takhông thâý cuộc sống khó khăn vất vả ở chiến khu mà chỉ thấy cảnh rừng núi chiến khu rất đẹp

* GV gọi HS đọc bài thơ

-Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ

-GV đọc mẫu, đánh dâú chỗ ngắt nghỉ, nhấn giọng

-Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ

-Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng dòng thơ

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

-Nhận xét, cho điểm từng HS

* H: Hai bài thơ giúp em hiểu điều

gì về tính cách của bác Hồ?

+Em học được điều gì ở Bác?

yêu đời, …

- Vài em nhắc lại

* 1 HS đọc thành tiếng

-Theo dõi GV đọc mẫu

-2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc

-3 Lượt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

* 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

-Theo dõi GV đọc mẫu

+Là chim rừng

+Sang tác bài thơ naỳ ở chiến khu việt bắc trong thời kì kháng chiến chống thực dân pháp

- Qua lời thơ của Bác, em thấycảnh chiến khu rất đẹp +Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đơiø, phong thái ung dung của Bác cho dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

* 1 HS đọc thành tiếng

-Theo dõi GV đọc bài, đánh dấu cách đọc vào SGK

-2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng tiếp nối

-3 Lượt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

-3-5 HS đọc thuộc lòng toàn bài

+Bác luôn lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh dù bị tù đày hay cuộc sống gặp khó khăn

-Em học ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời, không nản chí

Trang 21

KL: Hai bài thơ ngắm trăng và Không đề nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống của Bác Trong mọi hoàn cảnh, dù khókhăn

trước khó khăn, gian khổ.-Nghe

Môn:Tập làm văn Bài :Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật.

I Mục tiêu:

-Củng cố kiến thức về đoạn văn

-Thực hành, vận dụng viết đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật

II Đồ dùng dạy học

-Ảnh con tê tê trong SGK và tranh, ảnh một số con vật gợi ý cho HS làm BT2

- ba đến bốn tờ giấy khổ rộng để HS viết đoạn văn ở BT2,3

III Các hoạt động dạy học

Trao đổi, thảo

luận theo cặp

* Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn miêu tả các bộ phận của con gà trống

-Nhận xét, cho điểm từng HS

* Nêu Mục đích yêu cầu tiết học

-Gọi HS phát biểu ý kiến GV ghi nhanh từng đoạn và nội dung chính lên bảng

+Bài văn trên có mấy đoạn, em hãy nêu nội dung chính của từng đoạn?

* 3 HS thực hiện theo yêu cầu.-Nghe

Bài văn có 6 đoạn ND đoạn :Đ1:Mở bài – giới thiệu chung về con tê tê

Đ2:Miêu tả bộ vây con tê tê.Đ3:Miêu tả miệng hàm , lưỡi, cách săn mồi

Đ4:Miêu tả chân, bộmóng, và cách nó đào đất

Đ5:Miêu tả nhược điểm của nó

Trang 22

+Những chi tiết nào cho thấy tác giả quan sát hoạt động của con têtê rất tỉ mỉ và chọn lọc được nhiều đặc điểm lý thú?

-GV nêu: Để có một bài văn miêu tả con vật sinh động, hấp dẫn người đọc chúng ta cần phải biết cách quan sát

* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở Phát phiếu khổ lớn cho 2 em làm

GV nhắc HS không được viết lại đoạn văn miêu tả hình dáng con gà trống

* Chữa bài tập:

- Gọi HS dán bài lên bảng Đọc đoạn văn GV cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa thật kĩ các lỗingữ pháp, dùng từ, cách diễn đạt cho từng HS

-Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu

-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình

Nhận xét, ghi điểm bài viết tốt

-* GV tổ chức cho HS là bài tập 3 tương tự như cách tổ chức làm bài tập 2

* Nêu lại tên ND bài học ? -Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà hoàn thành 2 đoạn văn vào vở, mượn vở của những bạn làm hay để tham khảo

Đ6:Kết bài nêu ích lợi Cần bảovệ nó

+ Các đặc điểm:bộ vây, miệng,hàm, lưỡi, và bốn chân

+ Cách tê bắt kiến: Nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xé làm ba nhánh, đục thủng tổ kiến rồi thò lưỡi

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 128, 129 SGK. - Hiền.TVD.T32
Hình trang 128, 129 SGK (Trang 30)
Hình thức thi do GV sáng tạo có thể tham - Hiền.TVD.T32
Hình th ức thi do GV sáng tạo có thể tham (Trang 41)
w