HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA: LÀM VIỆC TỐT DÂNG LÊN THẦY CÔ $ 11: NHỚ CƠNG ƠN THẦY GIÁO, CƠ GIÁOA/ Mục đích : Giúp h/s hiểu cơng ơn của thầy cơ giáo đối với học sinh là vơ cùng to lớn, thầy cơ g
Trang 1TUẦN 11
Thứ hai ngày tháng 11 năm 2008
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: BÀ CHÁU
I Mục tiêu
1.Kiến thức: Đọc: HS đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: Làng, nuôi nhau, giàu sang, sung sướng, màunhiệm, lúc nào, ra lá …
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: vất vả, lúc nào cũng đầm ấm, nảy mầm, ralá, đơm hoa, kết bao nhiêu lá, không thay được, buồn bã, móm mém,hiền từ, hiếu thảo
- Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật
+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, chậm rãi
+ Giọng bà tiên: trầm ấm, hiền từ + Giọng hai anh em: cảm động, tha thiết
2.Kỹ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài: đầm ấm, màu nhiệm
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó sâusắc giữa bà và cháu Qua đó, cho ta thấy tình cảm quý giá hơn vàngbạc
3.Thái độ: Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt.
Trang 2TIẾT 1
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)Gọi HS đọc bài Thương ông
- Bé Việt đã làm gì để giúp và an ủi ông?
- Tìm những câu thơ cho thấy nhờ bé Việt
mà ông hết đau
- Chân ông đau như thế nào?
- Qua bài tập đọc con học tập được từ bạn
Việt đức tính gì?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân
vật ntn?
- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống
trong nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung
sướng Câu chuyện ra sao chúng mình cùng
học bài tập đọc Bà cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(âm s) Nghỉ hơi
đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời
nói Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 1, 2
Phương pháp: Giảng giải
ĐDDH: Tranh
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ
ràng, thong thả và phân biệt giọng của
các nhân vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầmtheo, sau đó HS đọc phần chúgiải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọcđồng thanh các từ ngữ: làng, nuôinhau, lúc nào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
Trang 3- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần
luyện ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp
đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc từng câu
d) Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
f) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1, 2 Qua đó
giáo dục tình bà cháu
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu khó
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba
bà cháu ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong
gia đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào
phát triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang
đến điều gì? Cuộc sống của hai anh em
ra sao? Chúng ta cùng học tiếp
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôinhau, / tuy vất vả / nhưng cảnhnhà / lúc nào cũng đầm ấm / + Hạt đào vừa reo xuống đã nảymầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết baonhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu,đọc từ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng
HS đọc, các em còn lại nghe bổsung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổcực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lênmộ bà, các cháu sẽ được giàusang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảymầm, ra lá, đơm hoa, kết baonhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
Trang 4TIẾT 2
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Bà cháu.Tiết 1
3 Bài mới Giới thiệu: (1’)
- Tiết 2
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên) Nghỉ
hơi đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời
nói Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc
câu khó ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước lớp
d) Đọc cả đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
f) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua đó
giáo dục tình bà cháu
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh
em ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở
nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà
hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hát
- 2 HS đọc bài
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.Chú ý luyện đọc các từ: màunhiệm, ruộng vườn
- Luyện đọc câu:
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiềntừ,/ dang tay ôm hai đứa cháuhiếu thảo vào lòng,/
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
- Thi đua đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiềuvàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồnbã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạckhông thay được tình cảm ấmáp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và khôngcần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, mómmém, dang rộng hai tay ôm
Trang 5- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều
gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
các cháu, còn ruộng vườn, lâuđài, nhà của thì biến mất
- 3 HS tham gia đóng các vaicô tiên, hai anh em, người dẫnchuyện
- Tình cảm là thứ của cải quýnhất./ Vàng bạc không qúybằng tình cảm con người
-MÔN: TOÁN
Tiết 51: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Các phép trừ có nhớ dạng 11- 5; 31 – 5; 51 – 15
- Tìm số hạng trong một tổng
2Kỹ năng: Giải bài toán có lời văn (toán đơn 1 phép tính trừ).
- Lập phép tính từ các số và dấu cho trước
3Thái độ: Tính toán nhanh, chính xác.
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
- Hát
- HS thực hiện Bạnnhận xét
- HS làm bài sau đónối tiếp nhau (theobài hoặc theo tổ)đọc kết quả từngphép tính
- Đặt tính rồi tính
Trang 6 Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép trừ có nhớ ở hàng
chục
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành toán
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2 con
tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các
phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng trong 1
tổng rồi cho các em làm bài
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ để vận dụng vào
toán có lời văn
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên bảng tóm
tắt
- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta phải
làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài tập rồi
gọi 1 HS đọc chữa
- Nhận xét và cho điểm HS
- Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền dấu gì, +
- Phải chú ý sao chođơn vị viết thẳng cộtvới đơn vị, chụcthẳng cột với chục
- Làm bài cá nhân.Sau đó nhận xét bàibạn trên bảng về đặttính, thực hiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời.Lớp nhận xét
- Muốn tìm 1 số hạng
ta lấy tổng trừ đi sốhạng kia
Tóm tắt Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
- Bán đi nghĩa là bớt
đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính:
51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo cònlại là:
51 – 26 = 25( kg)
Đáp số: 25 kg
Trang 7(cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc chữa
bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy rằng: Ta luôn
điền dấu + vào các phép tính có các số thành phần nhỏ
hơn kết quả Luôn điền dấu – vào phép tính có ít nhất
1 số lớn hơn kết quả
4 Củng cố, dặn dò:( 4’ )
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình hạt gạo
có ghi các phép tính chưa có kết quả hoặc các số có
2 chữ số Chẳng hạn:
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi Mỗi đội có 5 chú kiến
Các đội chọn tên cho đội minh (Kiến vàng/ Kiến
đen ) Khi vào cuộc chơi, GV hô to một số là kết
quả của 1 trong các phép tính được ghi trong các
hạt gạo, chẳng hạn “sáu mươi sáu” (hoặc hô 1 phép
tính có kết quả là số có kết quả là số ghi trên hạt
gạo, chẳng hạn “31 trừ 7”) Sau khi GV dứt tiếng
hô, mỗi đội cử 1 bạn kiến lên tìm mồi, nếu tìm
đúng thì được tha mồi về tổ Kết thúc cuộc chơi, đội
nào tha được nhiều mồi hơn là đội thắng cuộc
- Làm bài sau đó theodõi bài chữa của bạn,kiểm tra bài mình
- HS thi đua chơi
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA:
LÀM VIỆC TỐT DÂNG LÊN THẦY CÔ
$ 11: NHỚ CƠNG ƠN THẦY GIÁO, CƠ GIÁOA/ Mục đích : Giúp h/s hiểu cơng ơn của thầy cơ giáo đối với học sinh là vơ
cùng to lớn, thầy cơ giáo là người mở cánh cửa kiến thức, trang bị hành trang hiểu biết
để cho em bước vào đời…
- Thi đua đạt điểm cao ,giữ vở sạch , chữ đẹp
Trang 8- Học sinh có ý thức phấn đấu vươn lên
B/ Chuẩn bị
Một số vơ h/s viết sach, chữ đẹp
C/ Các hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra
- Cho biết ý nghĩa ngày 20-11
- Gv nhận xét đánh giá
2/ Bài mới :
a/ Giới thiệu bài : Làm việc tốt dâng lên thầy cô
b/ Tiến hành :
* Gv cho h/s thảo luận :
- Làm việc tốt là làm những gì ?
- Bạn nào trong nhóm đã làm được những việc đó ?
Các nhóm tập trung thoả luận
Đại diện nhóm lên trình bày
Giáo viên tổng kết và giải thích thêm
* Làm việc tốt :
- trước hết phải học tốt ,giành được nhiêù điểm 10 và A+
- Phải biết giữ vỡ sạch chữ đẹp
- Biết giúp đỡ các bạn và mọi người
H/s tổng kết lại điểm 10 đạt được trong tuần , sau đó bình chọn “ vua điểm 10và A+ ”
* Thảo luận ghủ đề : Nhớ cơng ơn thầy cơ giáo:
+ Hãy cho biết cơng lao, tình cảm thầy cơ giáo đối với bản thân ?
+ Hãy giải thích câu “ Khơng thầy đố mày làm nên ”
+ Bạn hiểu gì về Ngày nhà giáo Việt Nam?
+ Bạn hãy kể về một kỉ niệm về tình thầy trị của mình?
+ Bạn hiểu câu “ Tơn sư trọng đạo ” như thế nào?
+ Câu “ Nhất tự vi su, bán tự vi sư ” nghĩa là thế nào?
+ Để đền đáp cơng ơn thầy cơ giáo , bạn đã làm gì?
Các nhĩm thảo luận và trình bày ý kiến trước lớp, cĩ gĩp ý, chỉnh sửa bổ sung
3 / Củng cố và dặn dò
- G/v nhận xét tiết học
- Các em nên noi theo những bạn chăm chỉ học tập , ngoan , lễ phép,trình bày vỡ sạch chữ viết đẹp đểthực hiện tốt cho viêc học tập
********************************************************************
Thứ ba ngày tháng năm 2008
Trang 9MÔN: TOÁN
Tiết: 12: TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Mục tiêu:
1Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 12 – 8
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 1 trừ đi một số
2Kỹ năng: Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 12 – 8 để giải các bài toán có liên
quan
3 Thái độ:Giáo dục HS yêu thích học môn Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
Giới thiệu: (1’)Trong giờ học toán hôm nay
chúng ta cùng học về cách thực hiện
phép trừ có nhớ dạng 12 – 8, lập và học
thuộc lòng các công thức 12 trừ đi một
số Sau đó áp dụng để giải các bài tập
có liên quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng 12 - 8
Phương pháp: thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Bộ thực hành Toán
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
Trang 10thế nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả và thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy
que tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực
hiện phép tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện phép tính
- Yêu cầu một vài HS khác nhắc lại
Hoạt động 2: Bảng công thức: 12 trừ đi một
số
Mục tiêu: Tự lập và học thuộc bảng các
công thức 1 trừ đi một số
Phương pháp: Thực hành, học nhóm
ĐDDH: bảng phụ
- Cho HS sử dụng que tính tìm kết quả các
phép tính trong phần bài học Yêu cầu
HS thông báo kết quả và ghi lên bảng
- Xóa dần bảng công thức 1 trừ đi một số
cho HS học thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
- Thao tác trên que tính Trả lời:
12 que tính, bớt 8 que tính, cònlại 4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đótháo bỏ que tính và bớt đi 6 quenữa (vì 2 + 6 = 8) Vậy còn lại 4que tính
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4
_ 12 8 4
- Viết 12 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻvạch ngang 12 trừ 8 bằng 4 viết
4 thẳng cột đơn vị
- Thao tác trên que tính, tìm kếtquả và ghi vào bài học Nối tiếpnhau thông báo kết quả của từngphép tính
- Học thuộc lòng bảng công thức
12 trừ đi một số
Trang 11phần a
- Gọi HS đọc chữa bài
- Yêu cầu HS giải thích vì sao kết quả
3+9 và 9+3 bằng nhau
- Yêu cầu giải thích vì sao khi biết 9 + 3 =
12 có thể ghi ngay kết quả của 12 – 3 và
12 – 9 mà không cần tính
- Yêu cầu HS làm tiếp phần b
- Yêu cầu giải thích vì sao 12–2– 7 có kết
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm hiệu khi đã
biết số bị trừ rồi làm bài Gọi 3 HS lên
bảng làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện các phép tính trong bài
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Mời 1 HS lên bảng tóm tắt và giải, cả
lớp làm bài vào Vở bài tập
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc lại bảng các công thức
- Làm bài vào Vở bài tập
- Đọc chữa bài Cả lớp tự kiểmtra bài mình
- Vì khi đổi chỗ các số hạngtrong tổng thì tổng không đổi
- Vì khi lấy tổng trừ đi số hạngnày sẽ được số hạng kia 9 và 3là các số hạng, 12 là tổng trongphép cộng 9+3=12
- Cả lớp làm bài sau đó 1 HS đọcchữa bài cho cả lớp kiểm tra
- Vì 12 = 12 và 9 = 2 + 7
- HS làm bài, 2 em ngồi cạnhnhau đổi vở kiểm tra bài chonhau
- HS làm bài, sửa bài
Bài giải Số quyển vở có bìa xanhlà:
12 – 6 = 6 (quyển)
Đáp số: 6 quyển
Trang 1212 trừ đi một số.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bảng công
thức trong bài
- Chuẩn bị: 32 -8
- HS đọc
MÔN: KỂ CHUYỆN
Tiết: BÀ CHÁU
- Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể
II Đồ dùng dạy - Học
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong SGK
- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
- Gọi 5 HS đóng lại câu chuyện theo vai:
người dẫn chuyện, bé Hà, bố bé Hà,
ông, bà
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Câu chuyện Bà cháu có nội
dung kể về ai?
- Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
- Trong giờ kể chuyện hôm nay chúng ta
cùng kể lại nội dung câu chuyện Bà
Trang 13Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện:
Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại
được từng đoạn câu chuyện
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đại diện
nhóm nêu nội dung bức tranh
ĐDDH: Tranh
a) Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Tiến hành theo các bước đã hướng dẫn ở
tuần 1
- Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
nếu HS lúng túng
Tranh 1
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế
nào?
- Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
Tranh 2
- Hai anh em đang làm gì?
- Bên cạnh mộ có gì lạ?
- Cây đào có đặc điểm gì kì lạ?
- Hai anh em lại xin cô tiên điều gì?
- Điều kì lạ gì đã đến?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung
truyện
Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ
kể lại được toàn bộ nội dung câu chuyện
Phương pháp: Phân vai, cá nhân
- Thảo luận nhóm, đại diện nhómnêu nội dung bức tranh
- Ba bà cháu và cô tiên
- Ngôi nhà rách nát
- Rất khổ cực, rau cháo nuôinhau nhưng căn nhà rất ấmcúng
- Cô tiên
- Khi bà mất nhớ gieo hạt đàolên mộ, các cháu sẽ được giàusang, sung sướng
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên một cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kếttoàn trái vàng, trái bạc
- Tuy sống trong giàu sang nhưngcàng ngày càng buồn bã
- Vì thương nhớ bà
- Đổi lại ruộng vườn, nhà cửa đểbà sống lại
- Bà sống lại như xưa và mọi thứcủa cải đều biến mất
Trang 14 ĐDDH: Tranh
Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cho điểm từng HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Khi kể chuyện ta phải chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể cho cha mẹ hoặc
người thân nghe
- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa
- 4 HS kể nối tiếp Mỗi HS kể 1đoạn
- Nhận xét bạn theo các tiêu chíđã chỉ dẫn
- 1 đến 2 HS kể
- Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt, cử chỉ,điệu bộ
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần viết
- Bảng cài ở bài tập 2
- Bảng phụ chép nội dung bài tập 4
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ông và cháu.
- Gọi 3 HS lên bảng
- GV đọc các từ khó cho HS viết HS
dưới lớp viết vào bảng con
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong giờ chính tả hôm
nay lớp mình sẽ chép lại phần cuối
của bài tập đọc Bà cháu Ôn lại
- Hát
- HS viết theo lời đọc của GV
Trang 15một số quy tắc chính tả.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn:
Hai anh em cùng nói … ôm hai đứa cháu
hiếu thảo vào lòng
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp,
thực hành
ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc
đoạn cần chép
- Đoạn văn ở phần nào của câu
chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong
đoạn?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết
với dấu câu nào?
- Kết luận: Cuối mỗi câu phải có dâu
chấm Chữ cái đầu câu phải viết
hoa
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn,
khó và viết bảng các từ này
- Yêu cầu HS viết các từ khó
- Chỉnh sửa lỗi chính tả
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
- Tiến hành tương tự các tiết trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Mục tiêu: Phân biệt được g/gh; s/x;
- 2 HS lần lượt đọc đoạn văn cần chép
- Phần cuối
- Bà móm mém, hiền từ sống lại cònnhà cửa, lâu đài, ruộng vườn thì biếnmất
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 2 HS viết bảng lớp HS dưới lớp viếtbảng con
- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vào
Trang 16MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 11 : QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn sàng giúp bạn khi bạn gặp khó khăn
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2Thái độ: Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè
3 Hành vi : Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Thực hành: Chăm chỉ học tập
- Kể về việc học tập ở trường cũng như ở
nhà của bản thân
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 1)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử trong 1
tình huống cụ thể có liên quan đến việc quan
tâm giúp đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, đóng
vai
ĐDDH: Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung
thảo luận
- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị ốm,
không đi học được Nếu là bạn của Hà
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
- Thảo luận cặp đôi và nêu cáchxử lí Cách xử lí đúng là:
+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn đểchép bài và giảng cho bạnnhững chỗ không hiểu
Trang 17em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS
khác nhận xét
- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm,
các em nên đến thăm hoặc cử đại diện
đến thăm và giúp bạn hoàn thành bài
học của ngày phải nghỉ đó Như vậy là
biết quan tâm, giúp đỡ bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm
giúp đỡ bạn bè xung quanh Như thế mới
là bạn tốt và được các bạn yêu mến
Hoạt động 2: Liên hệ
Mục tiêu: Nhận biết các biểu hiện của quan
tâm, giúp đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
ĐDDH: Giấy khổ to, bút viết
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và đưa ra
các cách giải quyết cho tình huống sau:
Tình huống:
- Hạnh học rất kém Toán Tổng kết điểm
cuối kì lần nào tổ của Hạnh cũng đứng
cuối lớp về kết quả học tập Các bạn
trong tổ phê bình Hạnh
- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa là trong
lúc bạn gặp khó khăn, ta cần phải quan
tâm, giúp đỡ để bạn vượt qua khỏi
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Các nhóm HS thảo luận và đưa
ra các cách giải quyết cho tìnhhuống của GV
Chẳng hạn:
1 Các bạn trong tổ làm thế làsai Mặc dù Hạnh có lỗi nhưngcác bạn cũng không nên vì thếmà đã vội vàng phê bình Hạnh.Nếu phê bình mạnh quá, có thểlàm cho Hạnh buồn, chán nản.Cách tốt nhất là phải giúp đỡHạnh
2 Để giúp Hạnh nâng cao kếtquả học tập, nhất là môn Toán,các bạn trong tổ nên kết hợpcùng với GVCN và với cả lớp đểphân công bạn kèm cặp Hạnh.Có như thế Hạnh mới bớt mặccảm và cố gắng trong học tậpđược
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả
- Trao đổi, nhận xét, bổ sunggiữa các nhóm
Trang 18 Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm.
Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, kỹ
năng đã học
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, đàm
thoại
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
- HS sắm vai theo phân công của nhóm
- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em
cảm thấy như thế nào?
Kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều cần thiết
và nên làm đối với các em Khi các em
biết quan tâm đến bạn thì các bạn sẽ
yêu quý, quan tâm và giúp đỡ lại khi em
khó khăn, đau ốm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu
chuyện về quan tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
- HS diễn tiểu phẩm
- HS trả lời theo vốn hiểu biết vàsuy nghĩ của từng cá nhân
Ví dụ:
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, emcảm thấy rất vui sướng, hạnhphúc
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, emthấy mình lớn lên nhiều
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, emthấy rất tự hào
- HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
Thứ tư ngày tháng năm 2008
MÔN: TOÁN
Tiết 53: 32 – 8
I Mục tiêu:
1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 32 - 8
2Kỹ năng: Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan (toán có lời văn, tìm x)
3 Thái độ:Yêu thích môn học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành toán Que tính
- HS: Vở, bảng con Que tính
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) 12 - 8
- Hát
Trang 19- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
công thức 12 trừ đi một số
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong bài học hôm nay chúng
ta học về phép trừ có nhớ dạng 32 – 8
- Yêu cầu HS so sánh để tìm phép trừ 32
– 8 tương tự như đã học trước đó (31 – 5)
- Ghi đầu bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 32 – 8
Mục tiêu: HS biết cách trừ có dạng 32 -8
Phương pháp: Học nhóm, hỏi đáp
ĐDDH: Bộ thực hành toán
Bước 1: Nêu vấn đề
- Nêu: Có 32 que tính, bớt đi 8 qua tính
Hỏi còn bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính chúng
ta phải làm như thế nào?
- Viết lên bảng 32 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau thảo luận,
tìm cách bớt đi 8 que tính và nêu số que
còn lại
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Em làm thế nào để tìm ra 24 que tính?
- Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn bao
nhiêu que tính?
- Vậy 32 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính (kỹ thuật
- HS đọc, bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại đề toán
- Chúng ta phải thực hiện phéptrừ
32 - 8
- Thảo luận theo cặp Thao táctrên que tính
- Còn lại 24 que tính
- Có 3 bó que tính và 2 que tínhrời Đầu tiên bớt 2 que tính rời.Sau đó, tháo 1 bó thành 10 quetính rời và bớt tiếp 6 que tínhnữa Còn lại 2 bó que tính và 4que tính rời là 24 que tính (HScó thể bớt theo nhiều cáchkhác nhau)
- 32 que tính, bớt 8 que tính còn
Trang 20- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính Sau đó yêu
cầu nói rõ cách đặt tính, cách thực hiện
phép tính
- Em đặt tính như thế nào?
- Tính từ đâu đến đâu? Hãy nhẩm to kết
quả của từng bước
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách đặt tính
và thực hiện phép tính
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu: HS áp dụng vào bài tập
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên
bảng làm bài
- Nêu cách thực hiện phép tính: 52 – 9, 72
– 8, 92–4
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Để tính được hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài 3 HS làm trên
bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu lại cách đặt
tính và thực hiện phép tính của mình
- Nhận xét và cho điểm
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho đi nghĩa là thế nào?
24 que tính
- 32 trừ 8 bằng 24
_ 32
8 24
- Viết 32 rồi viết 8 xuống dướithẳng cột với 2 Viết dấu – và kẻvạch ngang
- Tính từ phải sang trái 2 khôngtrừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4,viết 4, nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2 viết2
- Làm bài cá nhân
- HS trả lời
- Đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ _ 72 _ 42 _ 62
7 6 8
65 36 54
- Nhận xét từng bài cả về cáchđặt tính cũng như thực hiện phéptính
- 3 HS lần lượt trả lời
- Đọc đề bài
- Nghĩa là bớt đi, trừ đi
Trang 21- Yêu cầu HS tự ghi tóm tắt và giải
Bài 4:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- x là gì trong các phép tính của bài?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng lớp Sau
đó nhận xét, cho điểm
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính 32 – 8
- Nhận xét và tổng kết giờ học
- HS thực hiện
- Tóm tắt Có : 22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Còn lại: ……… nhãn vở?
Bài giải Số nhãn vở Hòa còn lại là:
22 – 9 = 13 (nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở
- Tìm x
- x là số hạng chưa biết trongphép cộng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Làm bài tập
- HS nêu
THỦ CƠNG Tiết: 11 ƠNTẬP – KT CHƯƠNG I: KỸ THUẬT GẤP HÌNH
A-Mục tiêu:
-HS biết gấp thuyền phẳng đáy khơng mui, cĩ mui
-Gấp được thuyền phẳng đáy khơng mui, cĩ mui
-HS yêu thích gấp hình
B-Đồ dùng dạy học:
Mẫu thuyền phẳng đáy khơng mui, cĩ mui
C-Các hoạt động dạy học:
Trang 22I-Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài gấp trước.
II-Hoạt động 2: Bài mới.
1-Giới thiệu bài: Hơm nay các em sẽtiếp tục tập gấp các sản phẩm đã học ở chương
I Ghi
2-Nội dung: Hướng dẫn HS gấp:
a) Thuyền phẳng đáy khơng mui:
-Gọi HS nêu lại các bước gấp thuyền phẳng đáy khơng mui + thực hành gấp
+Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều
+Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền
+Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy khơng mui và sử dụng
b) Thuyền phẳng đáy cĩ mui:
-Gọi HS nêu lại các bước gấp thuyền phẳng đáy cĩ mui + thực hành gấp
+Bước 1: Gấp tạo mũi thuyền
+Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều
+Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền
+Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy cĩ mui và sử dụng
c) Hướng dẫn HS trình bày sản phẩm theo nhĩm:
- Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ hoạt động
II Đồ dùng dạy – Học
- Tranh minh hoạ bài tập 1 trong SGK
- 4 bút dạ, 4 tờ giất khổ A3
III Các hoạt động
Trang 23- 1 HS đọc bài tập 4
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong tiết học này các em sẽ
được mở rộng vốn từ về đồ dùng và hiểu
tác dụng của chúng, biết được một số từ
ngữ chỉ hoạt động
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Mục tiêu: Hệ thống hoá cho HS vốn từ liên
quan đến đồ dùng và tác dụng của chúng
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, phân
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết
thành 2 cột: tên đồ dùng và ý nghĩa công
dụng của chúng
- Gọi các nhóm đọc bài của mình và các
nhóm có ý kiến khác bổ sung
Lời giải :
- 1 bát hoa to để đựng thức ăn 1 cái thìa
để xúc thức ăn 1 chảo có tay cầm để
rán, xào thức ăn 1 bình in hoa (cốc in
hoa) đựng nước lọc 1 chén to có tai để
uống trà 2 đĩa hoa để đựng thức ăn 1
ghế tựa để ngồi 1 cái kiêng để bắc bếp
1 cái thớt để thái, 1 con dao để thái 1
cái thang giúp trèo cao, 1 cái giá treo
mũ áo, 1 cái bàn đặt đồ vật và ngồi làm
việc 1 bàn HS, 1 cái chổi để quét nhà 1
cái nồi có hai tai (quai) để nấu thức ăn
1 đàn ghi ta để chơi nhạc
ngoại
- HS 2: Tìm những từ chỉ ngườitrong gia đình họ hàng của họnội
- Đọc miệng
- Tìm các đồ vật được ẩn trongbức tranh và cho biết mỗi đồ vậtdùng để làm gì?
- Quan sát
- Hoạt động theo nhóm Cácnhóm tìm đồ dùng và ghi các nộidung vào phiếu theo yêu cầu
- Đọc và bổ sung
Trang 24 Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu: Bước đầu hiểu các từ ngữ chỉ
hoạt động
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
ĐDDH: Bảng phụ
Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- 2 HS đọc bài thơ Thỏ thẻ
- Tìm những từ ngữ chỉ những việc mà
bạn nhỏ muốn làm giúp ông?
- Bạn nhỏ muốn ông làm giúp những việc
gì?
- Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông
nhiều hơn hay những việc bạn nhờ ông
giúp nhiều hơn?
- Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tìm những từ chỉ các đồ vật trong gia
đình em?
- Em thường làm gì để giúp gia đình?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm gia đình
- HS đọc bài
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớptheo dõi
- Đun nước, rút rạ
- Xách xiêu nước, ôm rạ, dập lửa,thổi khói
- Việc bạn nhờ ông giúp nhiềuhơn
- Bạn muốn đun nước tiếp kháchnhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạnên ông phải làm hết, ông buồncười Thế thì lấy ai ngồi tiếpkhách?
- Tùy câu trả lời của HS Càngnhiều HS nói càng tốt
HS nêu
MÔN: TẬP VIẾT Tiết 11: I – Ích nước lợi nhà.
I Mục tiêu
1Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.
- Viết I (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều
nét và nối nét đúng qui định
2Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư
duy
Trang 253Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị
- GV: Chữ mẫu I Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: -H
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Hai sương một nắng
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết
hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau
chúng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ I
Phương pháp: Trực quan
ĐDDH: Chữ mẫu: I
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ I
- Chữ I cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ I và miêu tả: Gồm 2 nét:
- Nét 1: kết hợp 2 néùt cơ bản - cong trái và
lượn ngang
- Nét 2: móc ngược trái, phần cuối lượn vào
trong
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớpviết bảng con
Trang 26- Nét 1: Giống nét 1 của chữ H
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, đổi
chiều bút, viết nét móc ngược trái, phần cuối
uốn vào trong như nét 1 của chữ B, dừng bút
trên đường kẻ 2
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng dụng,
mở rộng vốn từ
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Ích nước lợi nhà
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ích lưu ý nối nét I và
ch
3 HS viết bảng con
* Viết: : Ích
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
Mục tiêu: Viết đúng mẫu cỡ chữ, trình bày cẩn
thận
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng phụ
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- I, h, l : 2,5 li
- c, a, i, n, ư, ơ : 1 li
- Dấu sắc (/) trên I, ơ
- Dấu nặng (.) dưới ơ
- Dấu huyền ( `) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
Trang 27- Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- Mỗi đội 3 HS thi đua viếtchữ đẹp trên bảng lớp
Thứ năm ngày tháng năm 2008
MÔN: TOÁN
Tiết 54 : 52 - 28
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 52 – 28
2Kỹ năng: Aùp dụng để giải các bài tập có liên quan
3Thái độ: Yêu thích môn Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bộ số: Que tính Bảng phụ
- HS: Que tính, vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) 32 - 8
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các
yêu cầu sau:
- Nêu cách đặt tính và thực hiện
Giới thiệu: (1’)GV giới thiệu ngắn gọn tên bài
rồi ghi lên bảng Có thể yêu cầu học
sinh nêu phép tính cùng dạng với 52 –
28 đã học (51 – 15)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 52 – 28
- Hát
- HS1 đặt tính và tính: 52 – 3; 22– 7
- HS2 đặt tính và tính: 72 – 7; 82– 9
Trang 28 Mục tiêu: HS nắm được cách trừ dạng 52
-28
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
ĐDDH: Bộ số, bảng phụ
Bước 1: Nêu vấn đề
- Có 52 que tính Bớt đi 28 que tính
Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính
tả phải làm thế nào?
- Viết lên bảng: 52 – 28
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy ra 5 bó 1 chục và
2 que tính rời Sau đó tìm cách lấy bớt đi
28 que tính và thông báo kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Em làm thế nào để ra 24 que tính?
- Vậy 52 que tính bớt đi 28 que tính
thì còn lại bao nhiêu que tính?
- Vậy 52 – 28 bằng bao nhiêu?
Bước 3: Đặt tính và tính
- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính, nêu
cách thực hiện phép tính
- Gọi KH khác nhắc lại
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Còn lại 24 que tính
- Có 52 que tính là 5 bó 1 chụcvà 2 que tính rời Bớt đi 28 quetính là bớt đi 2 chục và 8 que tínhrời Đầu tiên bớt đi 2 que tính rờisau đó tháo 1 bó que tính bớt tiếp
6 que nữa, còn lại 4 que rời 2chục ứng với 2 bó que tính Bớttiếp 2 bó que tính Còn lại 2 bóque tính và 4 que tính rời là 24que tính (HS có thể làm cách bớtkhác, đều được coi là đúng nếuvẫn có kết quả là 24 que tính)
- Còn lại 24 que tính
- 52 trừ 28 bằng 24
52
- 28 24+ 2 không trừ được 8, lấy 12trừ 8, bằng 4, viết 4, nhớ 1
Trang 29 Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu: HS áp dụng ngay vào bài tập
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 3 HS lên
bảng làm bài
- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép
tính 62 – 19; 22 – 9; 82 – 77
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Muốn tính hiệu ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài: 3 HS lên bảng làm
bài Sau khi làm bài xong yêu cầu lớp
nhận xét
- Yêu cầu 3 HS lên bảng nêu cách đặt
tính và thực hiện phép tính
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và trình bày bài
giải vào Vở bài tập
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính 52 – 28
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà luyện thêm phép trừ
+ 2 thêm 1 là3, 5 trừ 3 bằng 2,viết 2
- Làm bài tập Nhận xét bài bạntrên bảng
- Đọc đề bài
- Đội hai trồng 92 cây, đội mộttrồng ít hơn 38 cây
- Số cây đội một trồng
- Bài toán về ít hơn
Tóm tắtĐội hai : 92 câyĐội một ít hơn đội hai: 38 câyĐội một : ……….cây?
Bài giải Số cây đội một trồng là:
92 – 38 = 54 (cây) Đáp số: 54 cây
Trang 30có nhớ dạng 32 – 8; đặt rồi tính: 42 –
17; 52 – 38; 72 – 19; 82 – 46
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS nêu
Tập đọc Tiết: 36 CÂY XỒI CỦA ƠNG EM
A-Mục đích yêu cầu:
-Đọc trơn tồn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, cụm từ…
-Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm
-Nắm được nghĩa các từ mới: Lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy,…
-Hiểu nội dung bài: Miêu tả cây xồi ơng trồng và tình cảm thương nhớ biết ơn của hai
mẹ con bạn nhỏ với người ơng đã mất
Nhận xét
II-Hoạt động 2: Bài mới.
1-Giới thiệu bài: Xồi là loại quả thơm, ngon và được trồng nhiều ở miền Nam Bài
tập đọc hơm nay cĩ một cây xồi rất đặc biệt, chúng ta cùng tập đọc và tìm hiểu bài
"Cây xồi của ơng em" - Ghi
Nối tiếp (gọi HS yếu)
Trang 31-Tìm những hình ảnh đẹp của cây xồi cát.
-Quả xồi cát cĩ mùi, vị, màu sắc ntn?
-Tạo sao mẹ lại chọn những quả xồi ngon nhất để bày lên bàn
thờ ơng?
-Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xồi cát nhà mình là thứ quà
ngon nhất?
a) Vì quả xồi cát to
b) Vì xồi cát thơm ngon lại gắn liền với kỷ niệm về người ơng
đã mất
c) Vì quả xồi cát đẹp
Cuối đơng hoa nở trắng cành…đu đưa theo giĩ
Thơm đậm đà, ngọt dịu dàng, màu sắc đẹp
Để biết ơn ơng, tưởng nhớ đến ơng
đã trồng cây cho con cháu ăn
-Nội dung của bài nĩi lên điều gì? Miêu tả cây
xồi đối với ơng.-Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
- Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe, viết đúng đoạn: Oâng em trồng… bày lên bàn thờ trong bài
Cây xoài của ông em
2Kỹ năng: Viết đoạn đầu trong bài Cây xoài của ông em.
- Củng cố qui tắc chính tả phân biệt g/gh, s/x, ươn/ương
3Thái độ: Giáo dục kính yêu ông bà.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài chính tả và bài tập 2 2 băng giấy khổ A2 viếtbài tập 3
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Trang 322 Bài cu õ (3’) Bà cháu.
- Gọi 4 HS lên bảng
- Nhận xét bài HS trên bảng Nhận
xét chung
- Bài mới
Giới thiệu: (1’)Trong bài viết hôm nay,
chúng ta sẽ viết đoạn đầu trong bài
Cây xoài của ông em Củng cố về
qui tắc chính tả g/gh, s/x, ươn/ương
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: Chép lại chính xác đoạn văn
Cây xoài của ông em
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Bảng phụ, từ
a/ Ghi nhớ nội dung
- GV đọc đoạn cần chép
- Tìm những hình ảnh nói lên cây
xoài rất đẹp?
- Mẹ làm gì khi đến mùa xoài chín?
b/ Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn trích này có mấy câu?
- Gọi HS đọc đoạn trích
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ dễ lẫn và
khó viết Các từ: trồng, lẫm chẫm,
nở, quả, những
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm
d/ Viết chính tả
e/ Soát lỗi
g/ Thu và chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
- Viết 2 tiếng bắt đầu bằng g, gh, s, x
- HS dưới lớp viết vào nháp
- Theo dõi bài viết
- Hoa nở trắng cành, chùm quả to, đuđưa theo gió đầu hè, quả chín vàng
- Mẹ chọn những quả thơm ngon nhấtbày lên bàn thờ ông
Trang 33 Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính
tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS tự
- Khen HS tiến bộ
- Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ qui tắc
chính tả, nhắc HS viết xấu về nhà
chép lại bài
- Chuẩn bị: Sự tích cây vú sữa
- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm Vở bàitập
- 2 nhóm làm bài tập 3a 2 nhóm làmbài tập 3b
- Đáp án: sạch, sạch, xanh, xanh,thương, thương, ươn, đường
-Tiếp tục ơn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện bài tập
-Ơn trị chơi “Bỏ khăn” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tự giác
B-Địa điểm, phương tiện: Sân trường, cịi, khăn.
C-Nội dung và phương pháp lên lớp:
I-Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
7 phút x x x x x x x
x x x x x x x
Trang 34bài học.
-Xoay các khớp cổ tay, chân…
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
-Đi thường theo vịng trịn và hít thở sâu
-Trị chơi: “Cĩ chúng em”
x x x x x x x
x x x x x x x
II-Phần cơ bản:
-GV chia 4 tổ tập luyện, tổ trưởng điều
khiển
-GV theo dõi, sửa sai
-Thi thực hiện bài TD phát triển chung (4
-Giao BTVN: ơn bài TD phát triển chung
-Về nhà thường xuyên tập luyện TDTT –
Thứ sáu ngày tháng năm 2008
MÔN: TẬP LÀM VĂN
Tiết 11:CHIA BUỒN , AN ỦI
I Mục tiêu
- Rèn kĩ năng nghe và nói
- Biết nói câu thể hiện sự quan tâm của mình với người khác
- Biết nói câu an ủi
- Viết bức thư ngắn để hỏi thăm ông bà
- Biết nhận xét bạn
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong SGK
- HS: một tờ giấy nhỏ để viết
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Kể ngắn theo tranh.
- Hát
Trang 35- Gọi HS đọc bài làm của bài tập 2, tuần
- Các em có thường xuyên nói chuyện với
ông bà không?
- Khi ai đó gặp chuyện buồn, ta hãy nói
một vài lời an ủi, người đó sẽ thấy vui
hơn rất nhiều Bài học hôm nay dạy các
em biết nói lời an ủi với ông, bà hay
những người già xung quanh mình
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Mục tiêu: Biết nói câu thể hiện sự quan tâm
của mình với người khác Biết nói câu an ủi
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: Tranh
Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nói câu của mình Sau mỗi lần
HS nói, GV sửa từng lời nói
- 3 đến 5 HS đọc bài làm
- Giúp đỡ và nói lời an ủi
- Có / Không
- Đọc yêu cầu
- Ông ơi, ông làm sao đấy? Cháu
đi gọi bố mẹ cháu về ông nhé./Ông ơi! Ông mệt à! Cháu lấynước cho ông uống nhé./ Ông cứnằm nghỉ đi Để lát nữa cháulàm Cháu lớn rồi mà ông
- Hai bà cháu đứng cạnh một câynon đã chết
- Bà đừng buồn Mai bà cháumình lại trồng cây khác./ Bàđừng tiếc bà ạ, rồi bà cháu mìnhsẽ có cây khác đẹp hơn
- Ông bị vỡ kính
- Ông ơi! Kính đã cũ rồi Bố mẹcháu sẽ tặng ông kính mới./ Ôngđừng buồn Mai ông cháu mình
Trang 36- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Mục tiêu: Viết bức thư ngắn để hỏi thăm ông
bà Biết nhận xét bạn
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: một tờ giấy nhỏ để viết
Bài 3
- Phát giấy cho HS
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và yêu cầu HS tự
làm
- Đọc 1 bưu thiếp mẫu cho HS
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét bài làm của HS
- Thu một số bài hay đọc cho cả lớp nghe
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà viết bưu thiếp thăm hỏi
ông bà hay người thân ở xa
- Chuẩn bị: Gọi điện
sẽ cùng mẹ cháu đi mua kínhmới nhé ông!
- Nhận giấy
- Đọc yêu cầu và tự làm
- 3 đến 5 HS đọc bài làm
MÔN: TOÁN
Tiết 55: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS củng cố về:
- Các phép cộng có nhớ dạng 12 – 8; 32 – 8; 52 – 28
2Kỹ năng:
- Tìm số hạng chưa biết trong một tổng
- Giải bài toán có lời văn (toán đơn, 1 phép tính trừ )
- Biểu tượng về hình tam giác
- Bài toán trắc nghiệm, 4 lựa chọn
3Thái độ:
- Yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị
- GV: Bảng cài, bộ thực hành Toán Bảng phụ Trò chơi
- HS: Vở, bảng con
Trang 37III Các hoạt động
Giới thiệu: (1’)GV giới thiệu ngắn gọn rồi
ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép
trừ có nhớ
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng cài, bộ thực hành
Toán
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm rồi ghi kết
quả vào bài
- Yêu cầu HS thông báo kết quả
nhẩm theo hình thức nối tiếp
- Nhận xét và sửa chữa nếu sai
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Khi đặt tính ta phải chú ý điều gì?
- Tính từ đâu tới đâu?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào Vở
bài tập Gọi 3 HS lên bảng làm
- Làm bài: Chẳng hạn:
a) x + 18 = 52
x = 52 – 18
x = 34
Trang 38- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó yêu
cầu một vài HS giải thích cách làm
của mình
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Mục tiêu: HS áp dụng vào để giải
toán có lời văn
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt đề
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng, cả
lớp làm bài vào Vở bài tập
Bài 5:
- Vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu học sinh đếm các hình
tam giác trắng
- Yêu cầu HS đếm các hình tam giác
xanh
- Yêu cầu HS đếm hình tam giác
ghép nửa trắng, nửa xanh
- Có tất cả bao nhiêu hình tam giác?
- Yêu cầu HS khoanh vào đáp án
đúng
4 Củng cố – Dặn do ø (4’)
- Trò chơi: Vào rừng hái nấm
nhau, chẳng hạn:
+ Hai giỏ đi hái nấm
- Cách chơi:
+ Bắt đầu cuộc chơi: GV hô to 1
phép tính có dạng 12 – 8 hoặc 32 –
8 hoặc 52 – 28 + Kết quả cuộc
- x bằng 52 –18 vì x bằng số hạn chưa biết trong phép cộng x + 18 = 52 Muốn tìm x ta lấy tổng (52) trừ đi số hạn đã biết (18).
Tóm tắtGà và thỏ : 42 conThỏ : 18 conGà : con?
Bài giải Số con gà có là:
42 –18 = 24 (con) Đáp số: 24 con
- 4 hình
- 2 hình
- 2 hình, 2 hình
- Có tất cả 10 hình tam giác
D Có 10 hình tam giác
+ Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em Phátcho mỗi đội một giỏ đi hái nấm
+ Phát cho 10 đến 15 em ngồi các bàn
1, 2, 3 mỗi em một cây nấm như trên
- HS nhẩm ngay kết quả của phéptính và chạy lên lấy cây nấm ghi kếtquả của phép tính mà GV đọc cho vàogiỏ của đội mình (các phép tính có kếtquả khác nhau)
Trang 39chơi đội nào có nhiều nấm hơn là
đội thắng cuộc
- Chuẩn bị: Tìm số bị trừ
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết: 11 : GIA ĐÌNH
I Mục tiêu:
1Kiến thức: Biết được các công việc thường ngày của từng người trong gia đình
(lúc làm việc và lúc nghỉ ngơi)
2Kỹ năng: Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình.
3Thái độ: Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II Chuẩn bị
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 24, 25 (phóng to) Một tờ giấy A3, bút dạ.Phần thưởng
- HS: SGK: Xem trước bài
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Ôn tập: Con người và sức khoẻ.
- Hãy nêu tên các cơ quan vận động của
cơ thể?
- Hãy nêu tên các cơ quan tiêu hoá?
- Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên ăn
uống ntn?
- Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?
- GV nhận xét
3 Bài mới
- Trong lớp mình có bạn nào biết những
bài hát về gia đình không?
- Các em có thể hát những bài hát đó được
không?
- Những bài hát mà các em vừa trình bày
có ý nghĩa gì? Nói về những ai?
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Nói về bố, mẹ, con cái và cangợi tình cảm gia đình
Trang 40- Gia đình
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Nêu được từng việc làm hằng
ngày của từng thành viên trong gia đình
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: Một tờ giấy A3, bút dạ
Bước 1:
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo
yêu cầu: Hãy kể tên những việc làm
thường ngày của từng người trong gia
Hoạt động 2: Làm việc với SGK theo nhóm
Mục tiêu: Ý thức giúp đỡ bố, mẹ
Phương pháp: Thảo luận, trực quan
ĐDDH: SGK.Tranh
Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ
và nói việc làm của từng người trong
gia đình Mai
Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS trình bày kết
quả
Bước 3: Chốt kiến thức : Như vậy mỗi người
trong gia đình đều có việc làm phù hợp
với mình Đó cũng chính là trách nhiệm
của mỗi thành viên trong gia đình
- Hỏi: Nếu mỗi người trong gia đình không
làm việc, không làm tròn trách nhiệm
của mình thì việc gì hay điều gì sẽ xảy
- Các nhóm HS thảo luận:
Hình thức thảo luận: Mỗi nhómđược phát một tờ giấy A3, chiasẵn các cột; các thành viên trongnhóm lần lượt thay nhau ghi vàogiấy
Việc làm hằng ngày của:
Oâng ,bà
…………
………
Bố ,mẹ
………
………
Anh,chị
-1, 2 nhóm HS vừa trình bày kếtquả thảo luận, vừa kết hợp chỉtranh (phóng to) ở trên bảng
- Thì lúc đó sẽ không được gọi làgia đình nữa
- Hoặc: Lúc đó mọi người tronggia đình không vui vẻ với nhau …