Xử lý tín hiệu số - leminhthuy2106 ď Chuong 5 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tấ...
Trang 1Tổng hợp bộ lọc số FIR
Trang 2Xử lý tín hiệu số 2 12/12/17
Nội dung
Đặc điểm bộ lọc số FIR
Phương pháp cửa sổ
Phương pháp lấy mẫu tần số
Phương pháp lặp tối ưu
Trang 3Đặc điểm bộ lọc số FIR pha tuyến tính
Bộ lọc số FIR có đáp ứng xung có chiều dài hữu hạn, nghĩa là:
n
n
z n h z
H
= 1 ( ))
Trang 4Xử lý tín hiệu số 4 12/12/17
Đặc điểm bộ lọc số FIR pha tuyến tính
Mặt khác, có thể biểu diễn đáp ứng tần số theo độ lớn và pha
Do pha tuyến tính nên có dạng theo phương trình sau
) (
) (
) ( e jω A e jω e jθ ω
αω β
ω
θ ( ) = −
Trang 5Đặc điểm bộ lọc số FIR pha tuyến tính
Dựa vào phương trình pha tuyến tính ta chia làm 2 trường hợp sau:
Trường hợp 1: β = 0
Trường hợp 2: β <> 0
Trang 6Xử lý tín hiệu số 6 12/12/17
Trường hợp 1
Pha có dạng θ(ω) = -αω, bộ lọc sẽ có quan hệ sau:
α=(N-1)/2h(n) = h(N-1-n)
α được gọi là tâm đối xứng của bộ lọc
Khi θ(ω) = -αω và N lẻ, ta có bộ lọc số FIR loại I, h(n) đối xứng
Khi θ(ω) = -αω và N chẵn, ta có bộ lọc số FIR loại II, h(n) đối xứng
Trang 7Trường hợp 2
Pha có dạng θ(ω) = β-αω, bộ lọc sẽ có quan hệ sau:
α=(N-1)/2β=+(-)π/2h(n) = -h(N-1-n)
α được gọi là tâm phản đối xứng của bộ lọc FIR
Với N lẻ, ta có bộ lọc số FIR loại III, h(n) phản đối xứng
Với N chẵn, ta có bộ lọc số FIR loại IV, h(n) phản đối xứng
Trang 8Xử lý tín hiệu số 8 12/12/17
Tổng hợp bộ lọc số FIR theo phương pháp
cửa sổ
Mục tiêu chính: Dùng các hàm cửa sổ cho sẵn để tổng hợp bộ lọc số FIR sao cho thực hiện được về mặt vật lý, nghĩa là các đáp ứng xung phải có chiều dài hữu hạn và nhân quả
Các bước thực hiện như sau:
Trang 9Các bước thực hiện tổng hợp
Đưa ra chỉ tiêu kỹ thuật δ1, δ2,ωp, ωs trong miền tần số ω
Chọn loại cửa sổ và chiều dài cửa sổ N, nghĩa là xác
định w(n)N
Chọn loại bộ lọc số lý tưởng, tức là chọn h(n)
Để hạn chế chiều dài thì nhân cửa sổ với h(n) được hd(n)
Thử lại xem có thỏa mãn δ1, δ2,ωp, ωs hay không bằng cách chuyển hd(n) sang miền tần số Nếu không thỏa
mãn sẽ tăng chiều dài N của cửa sổ
Trang 10Xử lý tín hiệu số 10 12/12/17
Phương pháp cửa sổ chữ nhật
Trong miền n, cửa sổ chữ nhật được định nghĩa như sau:
Hai chỉ tiêu đánh giá chất lượng của cửa sổ
0
1 0
1 )
(
Trang 11Phương pháp cửa sổ chữ nhật
Chất lượng của cửa sổ sẽ được đánh giá là tốt nếu 2 tham số bề rộng đỉnh trung tâm và tỷ số biên độ đỉnh thứ cấp thứ nhất trên biên độ đỉnh trung tâm cùng nhỏ
Bề rộng đỉnh trung tâm nhỏ thì dải quá độ giữa dải thông
Trang 12Xử lý tín hiệu số 12 12/12/17
Ví dụ
Hãy thiết kế bộ lọc số thông thấp FIR pha tuyến tính dùng phương pháp cửa sổ chữ nhật ωc = π/2 và N = 7
Trang 13Phương pháp cửa sổ Bartlett (tam giác)
Trong miền n, cửa sổ Bartlett được định nghĩa như sau:
Các tham số của cửa sổ tam giác
N N
n
N n N
1 1
2 2
2
1 0
1 2 )
(
Trang 14Xử lý tín hiệu số 14 12/12/17
Ví dụ
Hãy thiết kế bộ lọc thông cao FIR pha tuyến tính dùng phương pháp cửa sổ Bartlett với ωc = π/2 và N = 7
Trang 15Cửa sổ Hanning và Hamming
Trong miền n, cửa sổ Hanning và Hamming được định nghĩa như sau:
Với α = 0.5: cửa sổ Hanning
Với α = 0.54: cửa sổ Hamming
n N
2 cos )
1
( )
(
π α
α
Trang 16Xử lý tín hiệu số 16 12/12/17
Cửa sổ Hanning và Hamming
Các tham số bộ lọc Hanning
ΔωHan = 8π/N và λHan = -32dB
Các tham số bộ lọc Hamming
ΔωHam = 8π/N và λHam = -43dB
Trang 17Phương pháp cửa sổ Blackman
Trong miền n, cửa sổ Blackman được định nghĩa như sau:
Với điều kiện
Các tham số của cửa sổ ΔωB = 12π/N và λB = -57dB
mn N
a n
B
0
1
0 1
2 cos )
1 ( )
(
2 1
0
π
1 2
a
Trang 18Xử lý tín hiệu số 18 12/12/17
Phương pháp cửa sổ Kaiser
Trong miền n cửa sổ Kaiser được định nghĩa như sau:
I0(x) là hàm Besell biến dạng loại 1 bậc 0
β là tham số đặc trưng cho việc trao đổi năng lượng giữa đỉnh trung tâm và các đỉnh thứ cấp, thường chọn 4<=β<=9
I
N
n n
I n
0
1
0 ]
2
1 [
] )
1 1
2 (
1 2
1 [
)
(
0
2 0
β β
)
(
k
x k x
I
Trang 19Thiết kế lọc FIR theo phương pháp lấy mẫu tần số
Công thức tính h(n) bằng cách giải phương trình tuyến tính
Công thức tính h(n) trực tiếp
Trang 20Xử lý tín hiệu số 20 12/12/17
Công thức tính đáp ứng tần số của bộ lọc FIR
Trường hợp h(n) thỏa mãn điều kiện đối xứng h(n) = h(M-1-n)
Trong đó, với M lẻ
Với M chẵn
2
) 1 (
).
( )
1 (
cos ) ( 2
) 2
1 (
) (
M n
) 2
1 (
cos ) ( 2
) (
M
n
Trang 21Công thức tính đáp ứng tần số của bộ lọc FIR
; 2
1
0 ) (
; 2
1 )
(
ω π
ω
ω
ω ω
θ
r
r
H M
H M
Trang 22Xử lý tín hiệu số 22 12/12/17
Công thức tính đáp ứng tần số của bộ lọc FIR
Trường hợp đáp ứng xung phản đối xứng h(n) = 1-n)
-h(M- Trong đó, M lẻ
Với M chẵn
) 2 2
) 1 (
(
).
( )
1 (
sin ) ( 2
) (
0
) 2
1 (
sin ) ( 2
) (
M
n
H ω ω
Trang 23Công thức tính đáp ứng tần số của bộ lọc FIR
; 2
1 2
3
0 ) (
; 2
1 2
)
(
ω ω
π
ω ω
π ω
θ
r
r
H M
H M
Trang 24Xử lý tín hiệu số 24 12/12/17
0
) ( )
(
M
n
k r
) (
) (
M n
k r
kn h n H
) 2
1 (
π
ω = 2
Trang 25)(
)(
M n
k r
) (
) (
M n
k r
kn h n H
) 2
1 (
Trang 26Xử lý tín hiệu số 26 12/12/17
Ví dụ
Hãy xác định đáp ứng xung h(n) đối xứng của bộ lọc FIR pha tuyến tính, có chiều dài M = 4 Đáp ứng tần số H(ω) tại ω = 0 và ω = pi/2 như sau:
Hr(0) = 1 và Hr(pi/2) = 1/2
Trang 27Công thức tính h(n) trực tiếp
Trước tiên, ta xác định đáp ứng tần số mong muốn ở một tập tần số rời rạc cách đều nhau {ωk}
ωk=2π(k+α)/M với α = 0 hoặc α = ½
Sau đó, tìm đáp ứng xung h(n) của bộ lọc FIR từ các
mẫu trong miền tần số đã chọn
Ta chia thành các trường hợp cụ thể và có công thức tính h(n) như sau
Trang 28Xử lý tín hiệu số 28 12/12/17
M
le M
M U
n M
k k
G
G M
n h
k M
G k
G
M
k H
k G
M k
e k G k
H
U k
r k
M k j
;
1 2
; 2 1
) 2
1 (
2 cos ) ( 2
) 0 (
1 )
(
) (
) (
)
2 ( )
1 ( ) (
1 , ,
1 , 0
; )
( )
(
1
/
π π
π
Trang 29=+
U k
r k
M k
j j
n
k M
k
G M
n h
k M
G k
G
k M
H k
G
e e
k G k
H
0
2 / ) 1 2 ( 2
/
)2
1)(
2
1(
2sin
)2
1(
2)
(
)2
1(
)2
1(
)2
1(
2)
1(
)2
1(
)2
1(
)2
1(
π
π
π π
Trang 30Xử lý tín hiệu số 30 12/12/17
Trường hợp α=0 và h(n) phản đối xứng
chan M
n M
k k
G M
G M
n
h
le M
n M
k k
G M
n
h
M
k H
k G
e e
k G k
H
M k n
M k
r k
M k j j
−
=
1 2 / 1 1
2 / ) 1 ( 1
/ 2
/
) 2
1 (
2 sin ) ( 2
) 2 / (
) 1 (
1 )
(
) 2
1 (
2 sin ) (
2 )
(
)
2 ( )
1 ( ) (
) ( )
(
π π
π
π π
Trang 31= +
∑
=
+
chan M
M
le M
M V
n
k M
k
G M
n h
k M G k
G
k M
H k
G
e k
G k
H
V k
r k
M k
j
1 2
2 3
) 2
1 )(
2
1 (
2 cos
) 2
1 (
2 )
(
) 2
1 (
) 2
1 (
) 2
1 (
2 )
1 (
) 2
1 (
) 2
1 (
) 2
1 (
0
2 / 1 2 (
π π
π
Trang 32Xử lý tín hiệu số 32 12/12/17
Thiết kế bộ lọc FIR bằng phương pháp lấy
mẫu trong miền tần số
B1: Chọn loại bộ lọc, chiều dài M của bộ lọc, tính chất đối xứng của h(n), tập tần số ω và chỉ định các mẫu của đáp ứng tần số tương ứng với tập tần số {ωk}
B2: Tính các mẫu G(k) theo công thức
B3: Tính đáp ứng xung h(n) theo công thức tương ứng
B4: Tính đáp ứng tần số H(ω) Kiểm tra lại trong miền tần
số bằng cách vẽ đặc tuyến đáp ứng biên độ và đáp ứng pha Nếu chưa thỏa mãn thì chọn lại M hay tập tần số
Trang 33Ví dụ
Xác định hệ số của bộ lọc FIR có chiều dài M = 15, có đáp ứng xung thỏa điều kiện đối xứng và đáp ứng tần số thỏa mãn điều kiện sau:
0
4 ,
4 0
3 , 2 , 1 , 0 ,
1 )
2 (
k k
k M
k
H r π
Trang 34Xử lý tín hiệu số 34 12/12/17
Thiết kế bộ lọc FIR bằng phương pháp lặp
Thiết kế bộ lọc FIR pha tuyến tính có độ gợn không đổi được xem như bài toán gần đúng Chebyshev
Bộ lọc FIR pha tuyến tính có chiều dài M, Hr(ωk) được xác định từ h(n) với 4 trường hợp sau
Trang 35= ( 3)/2
0
) 2
1 (
cos )
( 2
) 2
1 (
) (
M n
, , 2 , 1
);
2
1 (
)
(
M k
k
M h
k
M h k
a
Trang 36Xử lý tín hiệu số 36 12/12/17
Đáp ứng xung h(n) đối xứng và M chẵn
Công thức Hr(ω) là:
Đổi chỉ số từ n thàng k = M/2 – n và định nghĩa b(k) = 2h(M/2 – k), ta có:
Để thực hiện tối ưu hóa, ta viết lại phương trình trên thành:
1(
cos)
(2
1 (
cos )
( )
cos)
k
Trang 37Đáp ứng xung h(n) đối xứng và M chẵn
Với các hệ số b’(k) quan hệ tuyến tính với các hệ số b(k) như sau:
b’(0) = 1/2b(1)b’(k) = 2b(k) – b’(k-1)b’(M/2 – 1) = 2 b(M/2)
Trang 38Xử lý tín hiệu số 38 12/12/17
Đáp ứng xung h(n) phản đối xứng và M lẻ
Ta có công thức Hr(ω) như sau:
Thay đổi chỉ số n bằng k = (M-1)/2 – n, ta thiết lập
1 (
sin ) ( 2
) (
1(
2)
(
M k
) (
M k
Trang 39Đáp ứng xung h(n) phản đối xứng và M lẻ
Với các hệ số c’(k) quan hệ tuyến tính với các hệ số c(k) như sau:
c’((M-3)/2) = c((M-1)/2)c’((M-5)/2) = 2c((M-3)/2)c’(k-1) – c’(k+1) = 2c(k) với 2<=k<=(M-5)/2c’(0) = 1/2c’(2) = c(1)
Trang 40Xử lý tín hiệu số 40 12/12/17
1 (
sin ) ( 2
( 2 )
1 (
sin ) ( )
' 2
sin )
( M
k
Trang 41Đáp ứng xung h(n) phản đối xứng và M chẵn
Với hệ số d’(k) quan hệ tuyến tính với các hệ số d(k) như sau:
d’(M/2 -1) = 2 d(M/2)d’(k-1)-d’(k)=2d(k); 2<=k<=M/2 – 1d’(0) – 1/2d’(1) = d(1)
Trang 42Xử lý tín hiệu số 42 12/12/17
( 2
sin
) 3 ( sin
) 2
( 2
cos
) 1 ( 1
) (
ω ω
ω ω
P
0
cos )
( )
1 2
) 3
( 2
3
) 1
( 2
1
M M M L
Trang 43Hàm sai số có trọng số E(ω)
Hdr(ω) là đáp ứng tần số của bộ lọc lý tưởng Hr(ω) là đáp ứng tần số của bộ lọc thực tế
Ta phải tìm các hệ số α(k) của P(ω) sao cho sai số giữa
Trang 44Xử lý tín hiệu số 44 12/12/17
Trang 45Xác định hàm trọng số W(ω)
Hàm trọng số được xác định bằng cách so sánh đáp ứng biên độ của bộ lọc thực tế với đáp ứng biên độ của bộ
lọc lý tưởng
W(ω) = δ2/δ1 ở dải thông
Và W(ω) = 1 ở dải chặn
Trang 46Xử lý tín hiệu số 46 12/12/17
Thuật toán chuyển đổi Remez
Trước tiên, dự đoán một tập tần số cực trị ωn, sau đó lần lượt tính δ, P(ω) và hàm sai số E(ω)
Từ hàm sai số E(ω) chúng ta xác định tập (L+2) tần số cực trị mới và lặp lại tiến trình này cho đến khi đạt được tập tần số cực trị tối ưu
Trang 47Phương pháp lặp để thiết kế bộ lọc FIR
B1: Chọn loại bộ lọc lý tưởng và xác định đáp ứng biên
độ Hdr(ω), sau đó chọn hàm trọng số W(ω), chọn chiều dài của bộ lọc M, suy ra L
B2: Chọn loại bộ lọc theo các trường hợp và xác định bài toán gần đúng
B3: Sử dụng thuật toán Remez để giải bài toán gần đúng này Cụ thể như sau:
Trang 48Xử lý tín hiệu số 48 12/12/17
Phương pháp lặp để thiết kế bộ lọc FIR
B31: Chọn ra tập hợp L+2 điểm tần số rời rạc ban đầu trong dải tần số [0,π]
−
+ +
+
=
1 0
1
1 1
1
1 0
0
1
' 1 1
' 1 0
' 0
cos cos
1
) (
'
) 1
(
) ( ' )
( '
) (
) ( )
L dr
L dr
dr
W W
W
H H
H
ω ω
γ
ω
γ ω
γ ω
γ
ω γ
ω γ
ω γ
δ
Trang 49Phương pháp lặp để thiết kế bộ lọc FIR
- Từ P(ω), ta sẽ tính trực tiếp h(n) bởi công thức Hr(ω) = Q(ω).P(ω) tại các tần số ω = 2πk/M
1 , ,
2 , 1 , 0
; ) (
'
) 1
( ) (
dr n
ω
δ ω
ω
Trang 50Xử lý tín hiệu số 50 12/12/17
Hàm firpm
Cú pháp: b = firpm(N,F,A,W)
N = M-1, M là chiều dài của bộ lọc
F: vector các biên tần được tính theo tần số chuẩn hóa, được xếp theo thứ tự tăng dần từ 0 đến 1
A: vector giá trị đáp ứng biên độ tại các biên tần
W: Vector các giá trị của hàm trọng số, ứng với mỗi dải tần có một giá trị trọng số
b: vector b bao gồm n+1 hệ số của bộ lọc FIR bậc n
Trang 51Ví dụ
Một bộ lọc thông thấp có chiều dài M = 61 với tần số
cạnh dải thông fp = 0.1 và tần số cạnh dải chắn fs = 0.15
và δ1 = δ2 = 0.0015