Tín hiệu liên tục: biểu diễn toán học có biến là liên tục Tín hiệu rời rạc: hàm biểu diễn có biến rời rạc Tín hiệu tương tựanalog Tín hiệu rời rạclấy mẫu Tín hiệu lượng tử Tín hiệu số
Trang 1Tín hiệu và hệ thống rời rạc
Trang 2Khái niệm tín hiệu
Về mặt vật lý: Tín hiệu là dạng biểu diễn vật lý của thông tin
Về mặt toán học: Tín hiệu được biểu diễn bởi hàm của một hoặc nhiều biến số độc lập Các biến độc lập có thể là: thời gian, áp suất, độ cao, nhiệt độ…
Trang 3Khái niệm tín hiệu
Biến độc lập thường gặp là thời gian
Một ví dụ về tín hiệu có biến độc lập là thời gian: tín hiệu điện tim.
Trang 4Xử lý tín hiệu số
Là xử lý bằng máy tính trong đó sử dụng các công cụ toán học, các giải thuật và kỹ thuật để can thiệp vào các tín hiệu ở dạng số nhằm mục đích:
Khai thác các thông tin cần thiết
Cải thiện chất lượng
Nén số liệu…
Trang 6Ưu điểm của tín hiệu số
Độ chính xác cao
Sao chép trung thực nhiều lần
Không bị ảnh hưởng của môi trường
Cho phép giảm dung lượng lưu trữ, tăng tốc độ truyền
Linh hoạt và mềm dẻo do xử lý bằng máy tính
Trang 7Phân loại tín hiệu
Trang 8 Tín hiệu liên tục: biểu diễn toán học có biến là liên tục
Tín hiệu rời rạc: hàm biểu diễn có biến rời rạc
Tín hiệu tương tự(analog)
Tín hiệu rời rạc(lấy mẫu)
Tín hiệu lượng tử Tín hiệu số
Hàm Liên tục Liên tục Rời rạc Rời rạc
Biến Liên tục Rời rạc Liên tục Rời rạc
Phân loại tín hiệu
Trang 9Phân loại tín hiệu
Thời gian liên tục Thời gian rời rạc
Biên độ
liêntục
Biên độ
rời rạc
Tín hiệu tương tự Tín hiệu rời rạc
Tín hiệu lượng tử hóa Tín hiệu số
Trang 10Hệ xử lý tín hiệu
Một hệ thống xử lý tín hiệu sẽ xác lập mối quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra:
y = T[x]
Phân loại hệ xử lý theo tín hiệu vào và tín hiệu ra
Hệ rời rạc: là hệ xử lý tín hiệu rời rạc
Hệ tương tự: là hệ xử lý tín hiệu tương tự
Hệ thống số: là hệ xử lý tín hiệu số
Trang 11Xử lý số tín hiệu
Lấy mẫu &
biến đổi tương tự-số
Xử lý tín hiệu số
Biến đổi số tương tự
Tín hiệu tương tự
Tín hiệu
tương tự
Tín hiệu số
Trang 12Tín hiệu rời rạc
Là tín hiệu có thể được biểu diễn bằng một dãy các giá trị (thực hoặc phức) với phần tử thứ n được ký hiệu là x(n)
Thông thường tín hiệu rời rạc có được bằng cách lấy mẫu các tín hiệu liên tục trong thực tế
Trang 13Biểu diễn tín hiệu rời rạc
Biểu diễn theo toán học
Biểu diễn bằng đồ thị: Cách biểu diễn này cho
ta cách nhìn trực quan về một tín hiệu rời rạc.
Biểu diễn bằng dãy số
N
BT n
x
0 )
Trang 14Một số tín hiệu rời rạc cơ bản
Tín hiệu xung đơn vị
Trang 15Một số tín hiệu rời rạc cơ bản
Trang 16Một số tín hiệu rời rạc cơ bản
Tín hiệu hàm mũ
x(n)=an
-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5 n
Trang 17Một số tín hiệu rời rạc cơ bản
Tín hiệu tuần hoàn
x(n)=x(n+N), N>0: chu kỳ
x(n)
x(n)=sin[(2π/N)(n+n0)]
Trang 18Một số tín hiệu rời rạc cơ bản
Tín hiệu chữ nhật
Trang 19Một số tín hiệu rời rạc cơ bản
Tín hiệu dốc đơn vị
Trang 20Các phép toán với tín hiệu rời rạc
Phép nhân 2 tín hiệu rời rạc
Tích của 2 tín hiệu rời rạc nhận được bằng cách nhân từng đôi một các giá trị mẫu đối với cùng một trị số của biến độc lập.
x(n)
y(n)
x(n).y(n)
Trang 21Các phép toán với tín hiệu rời rạc
Phép nhân tín hiệu rời rạc với hằng số
Tích của một tín hiệu rời rạc với hằng số nhận được bằng cách nhân tất cả các giá trị mẫu của dãy với hằng số đó.
α
α x(n)x(n)
Trang 22Các phép toán với tín hiệu rời rạc
Phép cộng 2 tín hiệu rời rạc
Tổng của 2 tín hiệu rời rạc nhận được bằng cách cộng từng đôi một các giá trị mẫu đối với cùng một trị số của biến độc lập.
x(n)
y(n)
x(n)+y(n)
Trang 23Các phép toán với tín hiệu rời rạc
Phép dịch
nếu dịch phải n0 mẫu, x(n) trở
thành y(n)y(n) = x(n-n0)
Trang 24Các phép toán với tín hiệu rời rạc
Trang 25Hệ thống rời rạc
T[ ]
y(n)=T[x(n)]
Tín hiệu vào của hệ thống gọi là tác động
Tín hiệu ra được gọi là đáp ứng
Toán tử T: Một hệ thống tuyến tính đặc trưng bởi toán tử
T làm nhiệm vụ biến đổi tín hiệu vào thành tín hiệu ra
Trang 27Đáp ứng xung của HTTT
Ta có tín hiệu đầu vào là:
Thực hiện biến đổi theo toán tử T ta xác định y(n)
Trang 28Hệ thống tuyến tính bất biến
Nếu ta có y(n) là đáp ứng với tác động x(n) thì hệ thống được gọi là bất biến nếu y(n-k) là đáp ứng ứng với tác động x(n-k)
Trang 29Nếu hệ bất biến theo thời gian
Tác động δ(n) cho đáp ứng h(n)Tác động δ(n-k) cho đáp ứng h(n-k)
Với hệ tuyến tính bất biến (TTBB):
h(n) là đáp ứng xung của hệ
*: Phép tổng chập
Trang 31Phương pháp tính tổng chập
Tính phép tổng chập bằng đồ thị
B1: Đổi biến n thành biến k, cố định x(k).
B2: Quay h(k) đối xứng qua trục tung để thu được h(-k).
B3: Dịch chuyển h(-k) theo từng giá trị n, nếu n > 0 dịch chuyển về bên phải, nếu n<0 dịch về bên trái ta thu được h(n-k).
B4: Thực hiện phép nhân x(k).h(n-k) theo từng mẫu với tất cả các giá trị của k.
B5: Cộng các giá trị thu được ta có một giá trị của y(n) Tổng hợp các kết quả ta có tín hiệu y(n).
Trang 32Các tính chất của phép chập
Tính chất giao hoán
Trong một hệ thống, ta có thể hoán vị đầu vào x(n) và đáp ứng xung h(n) cho nhau thì đáp ứng đầu ra y(n) không thay đổi
y(n)=x(n)*h(n)=h(n)*x(n)
Trang 33Các tính chất của phép chập
Tính chất kết hợp
Nếu ta có hai hệ thống ghép nối tiếp với nhau thì đáp ứng xung của hệ thống tổng quát sẽ là tích chập của đáp ứng xung của các hệ thống thành phần
y(n) = x(n)*[h1(n)*h2(n)]=[x(n)*h1(n)]*h2(n)
Trang 34Các tính chất của phép chập
Tính phân phối
Nếu ta có hai hệ thống ghép song song với nhau thì đáp ứng xung của hệ thống tổng quát sẽ là tổng đáp ứng xung của các hệ thống thành phần
x(n)*(h1(n)+h2(n))=x(n)*h1(n)+ x(n)*h2(n)
Trang 35Hệ thống TTBB và nhân quả
Tín hiệu ra chỉ phụ thuộc tín hiệu vào ở thời điểm hiện tại và quá khứ.
Chưa có tác động thì chưa có đáp ứng
Đáp ứng không xảy ra trước tác động
Nếu x(n) = 0 với n < n0 thì y(n) = 0 với n < n0.
Trang 36k 0
y(n) x(k)h(n k) y(n) h(k)x(n k)
Chỉ có hệ nhân quả thì mới thực hiện được trên thực tế
Tín hiệu nhân quả: x(n) = 0 với n <0
Trang 37y(n) h(k)x(n k) y(n) h(k) x(n k) y(n) B h(k)
Trang 38Ví dụ đáp ứng xung của hệ ổn định và không ổn định
Trang 39Ví dụ Xét tính nhân quả và ổn định của hệ
Đây là chuỗi lũy thừa, chuỗi này
hội tụ nếu |a|<1
phân kỳ nếu |a|≥ 1
Hệ chỉ ổn định nếu |a|<1
Trang 40Phương trình sai phân tuyến tính
Trang 41Phương trình sai phân tuyến tính
Trang 42Phương trình sai phân tuyến tính
Hệ có đáp ứng xung vô hạn (IIR), hay hệ truy hồi
Trang 43Phương pháp giải phương trình sai phân
Phương pháp thế
Phương pháp tìm nghiệm tổng quát: giải phương trình tìm nghiệm thuần nhất, nghiệm riêng rồi xác định nghiệm tổng quát
Trang 45Phương pháp tìm nghiệm tổng quát
Nghiệm tổng quát là tổng của nghiệm phương trình thuần nhất y0(n) và nghiệm riêng của phương trình yp(n)
y(n) = y0(n) + yp(n)
Trang 48Ví dụ 2
Hãy xác định đáp ứng y(n), n>=0 của hệ được biểu diễn bởi phương trình sai phân bậc 2
y(n) – 3y(n-1) – 4y(n-2) = x(n) + 2x(n-1)
đầu vào là: x(n) = 4n và điều kiện đầu:
y(-1) = y(-2) = 0
Trang 49Các phần tử thực hiện hệ thống
Phần tử trễ
Phần tử cộng
Trang 50Các phần tử thực hiện hệ thống
Phần tử nhân
Trang 51Thực hiện hệ thống
Hệ thống không truy hồi
Hệ thống truy hồi
Trang 53Bài tập chương 1
Bài 1: Cho
y(n)=2x(n)+3x(n-1)+4x(n-2)+5x(n-3)+4x(n-4)+3x(n-5)
+2x(n-6)
1, Hãy vẽ sơ đồ của hệ thống trên
2, Viết biểu thức đáp ứng xung h(n) của hệ thống và vẽ đồ thị của nó
Trang 55Bài tập chương 1
Bài 3: Giả sử x(n) = 0 với n < − 2 và n > 4 Với mỗi
tín hiệu sau đây, hãy xác định giá trị n để cho tín hiệu đó tương ứng bằng 0.
Trang 56Bài tập chương 1
Bài 4: Xét hệ S có tín hiệu vào x(n) và tín hiệu ra y(n) Hệ
này có được bằng cách mắc hệ S1 nối tiếp với hệ S2theo sau Quan hệ vào−ra đối với 2 hệ S1 và S2 là:
S1 : y1(n) = 2x1(n) + 4x1(n−1)
S2 : y2(n) = x2(n−2) + (1/2)x2(n−3)
với x1(n), x2(n) ký hiệu tín hiệu vào
a) Hãy xác định quan hệ vào−ra cho hệ S
b) Quan hệ vào ra của hệ S có thay đổi không nếu
thay đổi thứ tự S1 và S2 (tức là S2 nối tiếp với hệ S1
theo sau)
Trang 57-0,5 -1
Trang 58Bài tập chương 1
Bài 6: Cho
x(n) = δ(n) + 2δ(n−1) −δ(n−3) và h(n) = 2 δ (n+1) + 2 δ (n − 1)
Hãy tính và vẽ kết quả của các tổng chập sau: a) y1(n) = x(n) * h(n)
b) y2(n) = x(n+2) * h(n)
Trang 59Bài 7
Hãy giải phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng sau:
y(n) -3y(n-1)+2y(n-2)=x(n)+x(n-2)Với điều kiện đầu y(-1)=y(-2)=0 và x(n)=5n
Trang 60Bài 8
Cho x(n) = δ(n+1)+ δ(n-2)
h(n)=rect 3 (n)Tính y(n) = x(n)*h(n) bằng 2 cách
Trang 61Bài 9
Hãy xác định xem các hệ có phương trình mô tả quan
hệ vào ra dưới đây có tuyến tính không?
y(n) = nx(n)
y(n)=Ax(n)+B
y(n)=x2 (n)